<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Hi%E1%BB%87u_%C3%BAy</id>
	<title>Hiệu úy - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Hi%E1%BB%87u_%C3%BAy"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Hi%E1%BB%87u_%C3%BAy&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:17:33Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Hi%E1%BB%87u_%C3%BAy&amp;diff=7524574&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Vuhoangsonhn vào lúc 17:32, ngày 8 tháng 9 năm 2022</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Hi%E1%BB%87u_%C3%BAy&amp;diff=7524574&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-09-08T17:32:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Hiệu úy&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{zh|t=校尉|s=校尉|p=}}) là chức quan võ tồn tại lâu dài trong lịch sử Trung Quốc thời cổ đại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chức quan Hiệu úy có địa vị quan trọng nhất vào thời [[Nhà Hán|Lưỡng Hán]], có quyền chỉ huy quân thường trực, trong khi một số tướng quân lại chỉ có tướng hàm mà không được cầm quân. Cuối thời [[Đông Hán]], các nhân vật quan trọng như [[Viên Thiệu]], [[Tào Tháo]], [[Thuần Vu Quỳnh]],... từng giữ chức Hiệu úy của [[Tây Viên quân]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử ==&lt;br /&gt;
=== Tiên Tần ===&lt;br /&gt;
Trong quân chế thời Chiến Quốc, bắt đầu từ [[Tần (nước)|nước Tần]], Hiệu úy là sĩ quan chỉ huy một &amp;quot;hiệu&amp;quot;. Năm 257 TCN, [[Vương Hột]], [[Vương Lăng (Tần)|Vương Lăng]] thua [[trận Hàm Đan]] đã thiệt hại 5 hiệu quân.&amp;lt;ref name=&amp;quot;SK 73&amp;quot;&amp;gt;[[Tư Mã Thiên]], &amp;#039;&amp;#039;[[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]]&amp;#039;&amp;#039;, quyển 73, Liệt truyện, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:史記/卷073|Bạch Khởi Vương Tiễn liệt truyện]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cuối thời Tần, Trương Sở vương [[Trần Thiệp]] phong [[Trương Nhĩ]] chức Tả hiệu úy, [[Trần Dư]] chức Hữu hiệu úy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;SK 89&amp;quot;&amp;gt;[[Tư Mã Thiên]], &amp;#039;&amp;#039;[[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]]&amp;#039;&amp;#039;, quyển 89, Liệt truyện, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:史記/卷089|Trương Nhĩ Trần Dư liệt truyện]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Hạng Tịch]] dùng hào kiệt đất Ngô giữ các chức Hiệu úy, Hậu, Tư mã.&amp;lt;ref name=&amp;quot;SK 7&amp;quot;&amp;gt;[[Tư Mã Thiên]], &amp;#039;&amp;#039;[[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]]&amp;#039;&amp;#039;, quyển 7, Bản kỷ, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:史記/卷007|Hạng Vũ bản kỷ]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tây Hán ===&lt;br /&gt;
[[Tây Hán]] học theo thời Tần, lấy chức Hiệu úy làm quan võ cấp trung. Trong đó, đặt tám Hiệu úy đóng quân ở phía bắc thành [[Trường An]], gồm Trung lũy, Đồn kỵ, Bộ binh, Việt kỵ, Trường Thủy, Hồ kỵ, Xạ thanh, [[Hổ Bôn|Hổ bôn]]. Mỗi Hiệu úy người trật lương 2.000 thạch, địa vị chỉ dưới tướng quân:&amp;lt;ref name=&amp;quot;TĐ 34&amp;quot;&amp;gt;[[Đỗ Hữu]], &amp;#039;&amp;#039;[[Thông điển]]&amp;#039;&amp;#039;, quyển 34, Chức quan điển (16), &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:通典/卷034|Văn tán quan]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Trung lũy hiệu úy (中壘校尉), quản lý việc canh gác quân doanh, hoặc trấn thủ Tây Vực, thống lĩnh cả tám Hiệu.&lt;br /&gt;
* Đồn kỵ hiệu úy (屯騎校尉), quản lý kỵ binh hạng nặng.&lt;br /&gt;
* Bộ binh hiệu úy (步兵校尉), quản lý việc đóng giữ cửa Lâm Uyển.&lt;br /&gt;
* Việt kỵ hiệu úy (越騎校尉), quản lý kỵ binh hạng nhẹ, hoặc kỵ binh chiêu mộ từ đất [[Bách Việt]].&lt;br /&gt;
* Trường Thủy hiệu úy (長水校尉), quản lý kỵ binh [[người Hồ]], đặt quan tuyên khúc chiêu mộ từ các bộ tộc [[Hung Nô]].&lt;br /&gt;
* Hồ kỵ hiệu úy (胡騎校尉), quản lý kỵ binh [[người Hồ]] (từ các bộ tộc không thuộc quản lý của Trường Thủy hiệu úy), đóng quân ở [[Trì Dương]], bổ nhiệm khi có chiến sự.&lt;br /&gt;
* Xạ Thanh hiệu úy (射聲校尉), quản lý cung binh trong cấm quân ([[Vũ Lâm (quân)|Vũ Lâm quân]]).&lt;br /&gt;
* Hổ Bôn hiệu úy (虎賁校尉), quản lý chiến xa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt khác, tùy từng trường hợp còn thiết lập các chức Hiệu úy khác:&lt;br /&gt;
* Thành môn hiệu úy (城門校尉), quản lý tám đồn, thống lĩnh các đồn, vệ để bảo đảm an ninh của kinh đô.&lt;br /&gt;
* [[Mậu kỷ hiệu úy]] (戊己校尉), quản lý [[Tây Vực]] và [[con đường tơ lụa]].&lt;br /&gt;
* Hộ Khương hiệu úy (護羌校尉), trật 2.000 thạch, quản lý khu vực có người Khương cư trú hoặc giáp giới khu vực có người Khương cư trú.&lt;br /&gt;
* Phiêu Diêu hiệu úy (驃姚校尉), chức quan [[Hán Vũ Đế]] ban cho [[Hoắc Khứ Bệnh]] khi mới 18 tuổi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;SK 111&amp;quot;&amp;gt;[[Tư Mã Thiên]], &amp;#039;&amp;#039;[[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]]&amp;#039;&amp;#039;, quyển 111, Liệt truyện, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:史記/卷111|Vệ tướng quân Phiêu kỵ liệt truyện]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đông Hán ===&lt;br /&gt;
[[Đông Hán]] đóng đô ở [[Lạc Dương]], chỉ giữ lại năm Hiệu úy, gọi tắt là Ngũ doanh (五營) hay Ngũ hiệu (五校), phẩm trật như cũ, chủ yếu lấy hoàng tộc, thân tín nắm giữ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TĐ 34&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, năm Hiệu úy lại được chỉ huy bởi quan Bắc quân trung hậu, trật 600 thạch.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HHT 117&amp;quot;&amp;gt;[[Phạm Diệp]], &amp;#039;&amp;#039;[[Hậu Hán thư]]&amp;#039;&amp;#039;, quyển 117, chí 27, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:後漢書/卷117|Bách quan chí (4)]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Kiêu kỵ hiệu úy (驍騎校尉), sau đổi lại thành Đồn kỵ hiệu úy, quản lý kỵ binh hạng nặng. Thuộc quan có 1 Tư mã, trật 1.000 thạch.&lt;br /&gt;
* Thanh Cân tả hiệu úy (青巾左校尉), sau đổi lại thành Việt kỵ hiệu úy, quản lý kỵ binh hạng nhẹ. Thuộc quan có 1 Tư mã, trật 1.000 thạch.&lt;br /&gt;
* Bộ binh hiệu úy (步兵校尉), trên lý thuyết vẫn đóng giữ Lâm Uyển môn, nhưng không rõ thay đổi sau khi dời đô. Thuộc quan có 1 Tư mã, trật 1.000 thạch.&lt;br /&gt;
* Trường Thủy hiệu úy (長水校尉), quản lý toàn bộ kỵ binh [[người Hồ]], xem như sáp nhập với Hồ kỵ, nhưng không đóng quân ở Trường Thủy như thời Tây Hán. Thuộc quan có 1 Tư mã, 1 Hồ kỵ tư mã, trật 1.000 thạch.&lt;br /&gt;
* Xạ Thanh hiệu úy (射聲校尉), quản lý cấm quân, gồm hai quân Vũ Lâm và Hổ Bôn. Thuộc quan có 1 Tư mã, trật 1.000 thạch.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các chức Hiệu úy khác:&lt;br /&gt;
* Thành môn hiệu úy (城門校尉), quản lý mười hai cửa thành của kinh đô mới Lạc Dương, thuộc quan có 1 Tư mã (trật 600 thạch), 10 Hậu đóng giữ 10 cửa thành. Bình Thành môn đặt Đồn tư mã riêng, Bắc môn thuộc quản lý của [[Vệ úy]], không thuộc quản lý của Thành môn hiệu úy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HHT 117&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Mậu kỷ hiệu úy (戊己校尉), quản lý Tây Vực.&lt;br /&gt;
* Hộ Khương hiệu úy (護羌校尉), trật 2.000 thạch, quản lý Tây Khương. Thuộc quan có 1 Trưởng sử, 1 Tư mã.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HHT 118&amp;quot;&amp;gt;[[Phạm Diệp]], &amp;#039;&amp;#039;[[Hậu Hán thư]]&amp;#039;&amp;#039;, quyển 118, chí 28, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:後漢書/卷118|Bách quan chí (5)]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* (Hộ) Ô Hoàn hiệu úy (護烏丸校尉), trật 2.000 thạch, quản lý người Ô Hoàn, Tiên Ti. Thuộc quan gồm 1 Trưởng sử, 2 Tư mã.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HHT 118&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Đông Di hiệu úy (東夷校尉), trật 2.000 thạch, quản lý người Tiên Ti, sáp nhập vào Ô Hoàn hiệu úy, đến thời [[Tào Ngụy]] mới đặt lại. Năm 238, Tào Ngụy diệt [[Liêu Đông]] [[Công Tôn Uyên]], đổi tên thành Hộ Đông Di hiệu úy (護東夷校尉).&amp;lt;ref name=&amp;quot;HHT 118&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 188, sau khi bình định khởi nghĩa Hoàng Cân, Hán Linh Đế tự bổ nhiệm bản thân là chỉ huy quân sự tối cao lấy hiệu Vô Thượng tướng quân, lấy Kiển Thạc chủ soái. Kiển Thạc thống lĩnh tám viên Hiệu úy, đóng quân ở Tây Viên (Lạc Dương), tiến hành chiêu mộ binh sĩ, gồm sáu quân Thượng, Trung, Hạ, Điển, Trợ, Tá, gọi chung là Tây Viên quân, quản lý quân quyền quanh kinh đô:&amp;lt;ref name=&amp;quot;HHT 8&amp;quot;&amp;gt;[[Phạm Diệp]], &amp;#039;&amp;#039;[[Hậu Hán thư]]&amp;#039;&amp;#039;, quyển 8, kỷ 8, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:後漢書/卷8|Hiếu Linh đế kỷ]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;HHT 72&amp;quot;&amp;gt;[[Phạm Diệp]], &amp;#039;&amp;#039;[[Hậu Hán thư]]&amp;#039;&amp;#039;, quyển 72, liệt truyện 62, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:後漢書/卷72|Đổng Trác liệt truyện]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Thượng quân hiệu úy (上軍校尉) [[Kiển Thạc]].&lt;br /&gt;
* Trung quân hiệu úy (中軍校尉) [[Viên Thiệu]].&lt;br /&gt;
* Hạ quân hiệu úy (下軍校尉) [[Bào Hồng]].&lt;br /&gt;
* Điển quân hiệu úy (典軍校尉) [[Tào Tháo]].&lt;br /&gt;
* Trợ quân tả hiệu úy (助軍左校尉) [[Triệu Dung]].&lt;br /&gt;
* Trợ quân hữu hiệu úy (助军右校尉) [[Phùng Phương]].&lt;br /&gt;
* Tá quân hữu hiệu úy (佐軍右校尉) [[Thuần Vu Quỳnh]].&lt;br /&gt;
* Tá quân tả hiệu úy (佐軍左校尉) [[Hạ Mưu]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến thời kỳ quân phiệt (sau năm 190), quyền lực của Hiệu úy dần giảm xuống, do số lượng tướng quân có quyền cầm quân trở nên nhiều hơn:&lt;br /&gt;
* Kiêu kỵ hiệu úy (驍騎校尉) [[Tào Tháo]], do [[Đổng Trác]] phong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TQC 1&amp;quot;&amp;gt;[[Trần Thọ]], [[Bùi Tùng Chi]] chú, &amp;#039;&amp;#039;[[Tam quốc chí]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Ngụy thư&amp;#039;&amp;#039;, quyển 1, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:三國志/卷01|Vũ đế kỷ]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Chiết Xung hiệu úy (折沖校尉) [[Viên Thuật]], [[Tôn Sách]], [[Hạ Hầu Đôn]].&lt;br /&gt;
* Ưng Dương hiệu úy (鷹揚校尉) [[Tào Hồng]].&lt;br /&gt;
* Tán quân hiệu úy (贊軍校尉) [[Lỗ Túc]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;TQC 54&amp;quot;&amp;gt;[[Trần Thọ]], [[Bùi Tùng Chi]] chú, &amp;#039;&amp;#039;[[Tam quốc chí]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Ngô thư&amp;#039;&amp;#039;, quyển 9, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:三國志/卷54|Chu Du Lỗ Túc Lã Mông truyện]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Tiên đăng hiệu úy (先登校尉) [[Hàn Đương]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;TQC 55&amp;quot;&amp;gt;[[Trần Thọ]], [[Bùi Tùng Chi]] chú, &amp;#039;&amp;#039;[[Tam quốc chí]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Ngô thư&amp;#039;&amp;#039;, quyển 10, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:三國志/卷55|Trình Hoàng Hàn Tưởng Chu Trần Đổng Cam Lăng Từ Phan Đinh truyện]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Vũ phong hiệu úy (武鋒校尉) [[Hoàng Cái]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;TQC 55&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thời sau ===&lt;br /&gt;
Thời [[Tam Quốc]], Tào Ngụy cơ bản giữ nguyên thiết lập thời Đông Hán, chỉ đặt lại chức Đông Di hiệu úy, tách ra khỏi Ô Hoàn hiệu úy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TĐ 34&amp;quot;/&amp;gt; [[Quý Hán]] cũng phong Trường Thủy hiệu úy, như [[Gia Cát Quân]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;TQC 35&amp;quot;&amp;gt;[[Trần Thọ]], [[Bùi Tùng Chi]] chú, &amp;#039;&amp;#039;[[Tam quốc chí]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Thục thư&amp;#039;&amp;#039;, quyển 5, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:三國志/卷35|Gia Cát Lượng truyện]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Liêu Lập]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;TQC 40&amp;quot;&amp;gt;[[Trần Thọ]], [[Bùi Tùng Chi]] chú, &amp;#039;&amp;#039;[[Tam quốc chí]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Thục thư&amp;#039;&amp;#039;, quyển 10, &amp;#039;&amp;#039;[[:wikisource:zh:三國志/卷40|Lưu Bành Liêu Lý Lưu Ngụy Dương truyện]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng không cầm quân. Quyền của Hiệu úy vẫn liên tục suy giảm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thời [[Nhà Tùy|Tùy]], [[Nhà Đường|Đường]], chức Hiệu úy chỉ là chức quan cấp thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TĐ 34&amp;quot;/&amp;gt; Từ [[thời Minh]] thì không còn thiết lập chức quan Hiệu úy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Ảnh hưởng ==&lt;br /&gt;
Ngày nay, trong [[Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc]], tồn tại sĩ quan cấp hiệu, gồm [[đại tá|Đại hiệu (Đại tá)]], [[Thượng tá|Thượng hiệu (Thượng tá)]], [[Trung tá|Trung hiệu (Trung tá)]], [[Thiếu tá|Thiếu hiệu (Thiếu tá)]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* [[Tư Lệ hiệu úy]], chức quan văn quản lý hành chính.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
* [[Tư Mã Thiên]], &amp;#039;&amp;#039;[[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]]&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
* [[Phạm Diệp]], &amp;#039;&amp;#039;[[Hậu Hán thư]]&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
* [[Trần Thọ]], [[Bùi Tùng Chi]] chú, &amp;#039;&amp;#039;[[Tam quốc chí]]&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
* [[Đỗ Hữu]], &amp;#039;&amp;#039;[[Thông điển]]&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tướng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chức quan phong kiến]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Vuhoangsonhn</name></author>
	</entry>
</feed>