<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Higuchi_Kiichiro</id>
	<title>Higuchi Kiichiro - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Higuchi_Kiichiro"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Higuchi_Kiichiro&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T15:57:04Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Higuchi_Kiichiro&amp;diff=3769279&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;NhacNy2412Bot: sửa lỗi tham số</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Higuchi_Kiichiro&amp;diff=3769279&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-02-19T21:17:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;sửa lỗi tham số&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{tên người Nhật|Higuchi}}&lt;br /&gt;
{{tiểu sử quân nhân&lt;br /&gt;
|tên= Higuchi Kiichiro&lt;br /&gt;
| sinh = [[20 tháng 8]] năm [[1888]] &lt;br /&gt;
|mất =  {{ngày mất và tuổi|1970|10|11|1888|8|20}}&lt;br /&gt;
|nơi sinh=[[Hyōgo]], [[Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
|hình=Higuchi Kiichiro.jpg&lt;br /&gt;
|chú thích hình= Higuchi Kiichiro&lt;br /&gt;
|phục vụ=[[Đế quốc Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
|thuộc=[[Tập tin:War flag of the Imperial Japanese Army.svg|22x20px|border]] [[Lục quân Đế quốc Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
|năm phục vụ=1910 - 1945&lt;br /&gt;
|cấp bậc=[[Trung tướng]]&lt;br /&gt;
|chỉ huy=[[Trung đoàn Bộ binh 41 (Lục quân Đế quốc Nhật Bản)]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Sư đoàn 9 (Lục quân Đế quốc Nhật Bản)]]&lt;br /&gt;
|tham chiến=[[Chiến tranh thế giới thứ hai]]&lt;br /&gt;
|awards=&lt;br /&gt;
|laterwork=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Higuchi Kiichiro&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|樋口 季一郎||&amp;#039;&amp;#039;Thông Khẩu Quý Nhất Lang&amp;#039;&amp;#039;}}, (sinh ngày [[20 tháng 8]] năm [[1888]], mất ngày [[11 tháng 10]] năm [[1970]]), là một [[Trung tướng]] thuộc [[Lục quân Đế quốc Nhật Bản]], tham gia [[Chiến tranh thế giới thứ hai]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Higuchi sinh ra ở thành phố Minamiawaji đảo [[Awaji]], tỉnh [[Hyōgo]], là con cả trong chín anh chị em. Năm ông mười một tuổi, cha mẹ ông li dị và ông được gia đình mẹ nuôi dưỡng. Ông tốt nghiệp khóa 21 [[Trường Sĩ quan Lục quân (Đế quốc Nhật Bản)|Trường Sĩ quan Lục quân]] và khóa 30 [[Đại học Lục quân (Đế quốc Nhật Bản)|Đại học Lục quân]]. Ông được gửi đến [[Ba Lan]] với vai trò tùy viên quân sự, khi là một hạ sĩ quan. Do [[tiếng Nga]] của ông tốt, nên ông được chuyển lên [[Mãn Châu]] làm việc tại bản doanh [[Đạo quân Quan Đông]]. Higuchi là sĩ quan thân cận của tướng [[Anami Korechika]] và [[Ishiwara Kanji]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ năm 1933 - 1935, ông chỉ huy Trung đoàn Bộ binh 41. Từ năm 1935- 1937, ông là tham mưu trưởng Sư đoàn 3. Năm 1937, ông đi cùng với phái đoàn quân sự đến [[Đức]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1938, ông lên chức [[Thiếu tướng]] và chỉ huy lực lượng đặc biệt [[Cáp Nhĩ Tân]]. Ông cho phép khoảng người tị nạn [[Do Thái]] vượt biên giới từ [[Liên Xô]] đến Mãn Châu quốc, khi họ trốn thoát khỏi [[Đức Quốc xã]]. [[Đại tá]] [[Norihiro Yasue]], một trong những cấp dưới của ông, chịu trách nhiệm nuôi dưỡng những người tị nạn, giải quyết chỗ ở cho họ ở Cáp Nhĩ Tân hay [[Thượng Hải]], hoặc thu xếp cho họ xuất cảnh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được triệu về [[Nhật Bản]] vào cuối năm 1938, Higuchi làm việc ở [[Bộ Tổng Tham mưu Lục quân Đế quốc Nhật Bản]] trong thời gian ngắn, sau đó chỉ huy Sư đoàn 9.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1942, ông lên chức [[Trung tướng]] và chỉ huy Phương diện quân 5 (Lục quân Đế quốc Nhật Bản), bản doanh tại [[Sapporo]]. Ông tham gia cuộc tấn công đảo Aleutian, bao gồm cả các cuộc bại trận trên [[đảo Attu]] và [[Đảo Kiska|Kiska]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó, ông chỉ huy [[Bắc Bộ quân]], tổ chức phòng thủ ở miền bắc Nhật Bản chống lại các cuộc tấn công của [[khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|quân Đồng Minh]], củng cố đảo Shumshu trong chuỗi quần đảo phía bắc Kurile và Karafuto.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{chú thích sách&lt;br /&gt;
 | last = Glantz&lt;br /&gt;
 | first = David&lt;br /&gt;
| year = 2003&lt;br /&gt;
 | title = The Soviet Strategic Offensive in Manchuria, 1945: &amp;#039;August Storm&amp;#039;&lt;br /&gt;
 | publisher = Routledge&lt;br /&gt;
| id = ISBN 0714652792&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
*{{chú thích sách&lt;br /&gt;
 | last = Tokayer&lt;br /&gt;
 | first = Rabbi Marvin &lt;br /&gt;
| year =2004 &lt;br /&gt;
 | title = The Fugu Plan: The Untold Story Of The Japanese And The Jews During World War II  &lt;br /&gt;
 | publisher = Gefen Publishing House&lt;br /&gt;
| id = ISBN 9652293296&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
*{{chú thích sách&lt;br /&gt;
 | last = Yamamuro&lt;br /&gt;
 | first = Shinichi&lt;br /&gt;
| year = 2005&lt;br /&gt;
 | title = Manchuria Under Japanese Domination&lt;br /&gt;
 | publisher = University of Pennsylvania Press&lt;br /&gt;
| id = ISBN 0812239121&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Liên kết ngoài ===&lt;br /&gt;
*{{chú thích web&lt;br /&gt;
| last = Ammenthorp&lt;br /&gt;
| first = Steen&lt;br /&gt;
| url = http://www.generals.dk/general/Higuchi/Kiichiro/Japan.html &lt;br /&gt;
| title = Higuchi Kiichiro&lt;br /&gt;
| work = The Generals of World War II&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thời gian sống|1888|1970}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Higuchi, Kiichiro}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Trung tướng Lục quân Đế quốc Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Hyōgo]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;NhacNy2412Bot</name></author>
	</entry>
</feed>