<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ikimono-gakari</id>
	<title>Ikimono-gakari - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ikimono-gakari"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ikimono-gakari&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:00:12Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Ikimono-gakari&amp;diff=6360311&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Kim Nito: Xóa nguồn wiki, xóa ảnh chết</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ikimono-gakari&amp;diff=6360311&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-04T13:07:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Xóa nguồn wiki, xóa ảnh chết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox musical artist &amp;lt;!-- See Wikipedia:WikiProject Musicians --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Tên nghệ sĩ        = Ikimono-gakari&lt;br /&gt;
| Hình        =&lt;br /&gt;
| Chú thích hình       =&lt;br /&gt;
| Nền     = nhóm nhạc hoặc ban nhạc&lt;br /&gt;
| Nguyên quán       = [[Kanagawa]]&lt;br /&gt;
| Thể loại        = [[Soft rock]], [[pop rock]]&lt;br /&gt;
| years_active      = 1999–2000&amp;lt;br/&amp;gt; 2003–2017&amp;lt;br/&amp;gt; 2018-nay&lt;br /&gt;
| Hãng đĩa        = Thunder Snake&amp;lt;br /&amp;gt;Cubit Club&amp;lt;br /&amp;gt;[[Epic/Sony Records|Epic]]&lt;br /&gt;
| URL         = {{URL|www.ikimonogakari.com}}&lt;br /&gt;
| Thành viên hiện tại   = Yoshioka Kiyoe &amp;lt;br/&amp;gt;Yamashita Hotaka &amp;lt;br /&amp;gt;Mizuno Yoshiki &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ikimono-gakari&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|いきものがかり|hoặc &amp;quot;Ikimonogakari&amp;quot;}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;romanized&amp;quot;&amp;gt;Tên Latin hoá của nhóm không có dấu gạch ngang, theo trang web của Sony về các album của họ.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;sonyindex&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.sonymusic.co.jp/Music/Info/epic-jp/en/Ikimonogakari/index.html |title=EPIC-JP.net &amp;amp;#124; ikimonogakari |language=ja |publisher=Sonymusic.co.jp |date = ngày 24 tháng 12 năm 2008 |access-date = ngày 4 tháng 9 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; là một ban nhạc [[pop rock]] đến từ tỉnh [[Kanagawa]], Nhật Bản. Nhóm nhạc được thành lập vào tháng 2 năm 1999 bởi Hotaka Yamashita và Yoshiki Mizuno. Đến tháng 12 năm 1999 Yoshioka Kiyoe đã gia nhập vào nhóm nhạc dưới vai trò là người hát chính của nhóm. Tên nhóm nhạc ám chỉ {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;ikimono-gakari&amp;#039;&amp;#039;|生き物係}}, một nhóm trẻ em chịu trách nhiệm chăm sóc cây cối và động vật tại [[các trường tiểu học ở Nhật Bản]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;sonyindex&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm 2006, nhóm nhạc phát hành [[đĩa đơn]] đầu tiên bởi hãng đĩa [[Epic Records]] của [[Sony Music Entertainment Nhật Bản]]. Nhiều album của họ đã đạt đến vị trí số một trên các bảng xếp hạng hàng tuần Oricon, và các bài hát của nhóm được sử dụng rộng rãi trên các phương tiện truyền thông khác nhau: từ quảng cáo truyền hình, phim hoạt hình như &amp;#039;&amp;#039;Naruto: Shippūden&amp;#039;&amp;#039;, phim truyền hình Nhật Bản như {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;Women Won&amp;#039;t Allow This&amp;#039;&amp;#039;|「女はそれを許さない」|, &amp;quot;Onna wa sore wo yurusanai&amp;quot;}}, phim chuyển thể từ manga như {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;Time Traveler: The Girl Who Leapt Through Time (2010)&amp;#039;&amp;#039;|『映画：時をかける少女』　（2010年）|, &amp;quot;Eiga: Toki wo Kakeru Shoujo (2010)&amp;quot;}},&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = https://ja.wikipedia.org/wiki/%E6%99%82%E3%82%92%E3%81%8B%E3%81%91%E3%82%8B%E5%B0%91%E5%A5%B3_%282010%E5%B9%B4%E3%81%AE%E6%98%A0%E7%94%BB%29 | tiêu đề = 時をかける少女 (2010年の映画) | author = | ngày = | ngày truy cập = 30 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}&amp;lt;/ref&amp;gt; bài hát phát sóng chủ đề của Olympic 2012 của đài [[NHK]], and the set piece for a national junior high music competition.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Fan club chính thức của họ được đặt tên là {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;Ikimonogakari Fan Class 1-2&amp;#039;&amp;#039;|いきものがかりファンクラス1年2組|, &amp;quot;Ikimonogakari Fan Kurasu 1-nen 2-kumi&amp;quot;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mizuno sáng tác nhiều bài hát trong số họ, trong khi Yamashita đứng thứ hai. Yoshioka đóng góp lời cho vài bài hát, nhưng &amp;#039;&amp;#039;Namida ga Kieru Nara&amp;#039;&amp;#039; là bài hát duy nhất mà cả ba người cùng hợp tác sáng tác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = https://twitter.com/mizunoyoshiki/status/521997440560287744 | tiêu đề = 水野良樹 on Twitter: &amp;quot;「涙がきえるなら」は初めての3人共作。作詞を吉岡と山下が、作曲を吉岡と水野が担当しました。編曲は亀田誠治さん。永く愛して頂ける歌になったと思います。ぜひお聴きください。&amp;quot; | author = | ngày = | ngày truy cập = 30 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 1 năm 2017, nhóm thông báo tạm ngừng hoạt động vô thời hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://ikimonogakari.com/houboku/|title=いきものがかり放牧宣言|language=ja|ngày truy cập=2017-04-12|archive-date = ngày 5 tháng 1 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170105182032/http://ikimonogakari.com/houboku/}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó họ đã tái xuất trở lại năm 2018.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Yoshioka Kiyoe ==&lt;br /&gt;
Yoshioka Kiyoe (吉岡聖恵 - よしおかきよえ &amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;Cát Cương Thánh Huệ&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;) là người hát chính cho Ikimono- Gakari, cô được rất nhiều người mến mộ do tính cách gần gũi, dễ thương và giản dị, cũng như với chất giọng khỏe khoắn nhưng không quá thô cứng đã khiến cho lời hát của cô đã vang mãi trên những sân khấu lớn ở Nhật Bản cũng như trên các thị trường âm nhạc khác. Cô cũng là một ca sĩ trẻ tài năng và ít dính đến những nghi vấn scandal, fan hâm mộ của cô khá nhiều mà trong đó phần nhiều đều là những bạn trẻ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hotaka Yamashita ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Mizuno Yoshiki ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mizuno Yoshiki&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; is the guitarist and leader of the Japanese pop band Ikimonogakari. He also provides vocals in a few songs. He is in charge of the song writing along with Yamashita Hotaka, and usually writes the single&amp;#039;s A-sides.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thành lập và thử nghiệm===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm 1989, Mizuno và Yamashita tình cờ gặp nhau khi họ đang học cấp 1; họ đều được giao trách nhiệm trở thành {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;Ikimono-gakari&amp;#039;&amp;#039;|生き物係}}, những người chăm sóc cây cối và động vật của trường.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sonyindex&amp;quot;/&amp;gt; Yamashita sau đó nhận ra rằng anh ta thật sự muốn trở thành một &amp;quot;blackboard monitor&amp;quot;. Yamashita và Mizuno thành lập nhóm nhạc của họ vào ngày 1 tháng 2 năm 1999, và bắt đầu hát trên đường phố, không quá cẩn trọng, họ đặt tên nhóm là &amp;quot;ikimono-gakari&amp;quot; theo những kỉ niệm mà họ chia sẻ thời tiểu học. Ban đầu, họ cover các bài hát của [[Masayoshi Yamazaki]]. Vào ngày 3 tháng 11 năm 1999, Yoshioka gia nhập ban nhạc. Vào lúc đó, Mizuno và Yamashita có kế hoạch lập một nhóm nhạc với giọng nữ hát chính, vốn có thể sẽ trở thành một âm thanh đặc biệt cho những màn trình diễn trên đường phố của họ. Yoshioka là em gái của một người bạn cùng lớp của họ; cô tham gia với tư cách hát chính và ban nhạc có cơ cấu như hiện tại. Nhóm nhạc cover một đĩa đơn của　[[Yuzu]], {{Nihongo|&amp;quot;Natsuiro&amp;quot;|夏色|&amp;quot;Sắc Hè&amp;quot;}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sakusaku&amp;quot;&amp;gt;&amp;quot;Sakusaku&amp;quot;, a music variety show on [[television Kanagawa|tvk]]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 9 năm 2000, họ giải tán nhóm nhạc để Yamashita và Mizuno có thể tập trung vào kì thi tuyển sinh đại học. Đến tháng 3 năm 2003, Yoshioka phụ hồi từ sự suy giảm khi cô đã gần như cho rằng mình sẽ không bao giờ hát nữa; cô nhận thấy rằng đây là cơ hội thứ 2 để trưởng thành. Một lần nữa, ban nhạc được tái lập, nhưng sau đó, họ đã trình diễn với mục đích hỗ trợ cho sự nổi tiếng ngày càng tăng của mình. Với sự thay đổi trong phong cách âm nhạc để tập trung vào acoustic, họ lên kế hoạch để mở rộng phạm vi của mình, không chỉ cover trên đường phố mà còn trình diễn ở những buổi concerts trong nhà. Hơn nữa, họ họ đã thực hiện một nỗ lực lớn hơn để sáng tác một cách tự lập hơn và bớt phụ thuộc vào những bản cover.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Những năm hoạt động và hoạt động chính ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh sách đĩa nhạc==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{chính|Danh sách đĩa nhạc của Ikimono-gakari}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Không phải là album, cũng không phải đĩa nhạc&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Seishun line: OST 2 của Ookiku Furikabutte ss 1&lt;br /&gt;
{{col-begin}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{col-2}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;Album phòng thu&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* 2007: &amp;#039;&amp;#039;[[Sakura Saku Machi Monogatari]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 2008: &amp;#039;&amp;#039;[[Life Album]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 2008: &amp;#039;&amp;#039;[[My Song Your Song]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 2009: &amp;#039;&amp;#039;[[Hajimari no Uta]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 2012: &amp;#039;&amp;#039;[[Newtral]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 2013: &amp;#039;&amp;#039;[[I (Ikimono-gakari album)|I]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 2014: &amp;#039;&amp;#039;[[Fun! Fun! Fanfare!]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;Album tổng hợp&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* 2010: &amp;#039;&amp;#039;[[Ikimonobakari: Members Best Selection]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 2012: &amp;#039;&amp;#039;[[Barādon]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{col-2}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{col-end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
* {{Trang web chính thức|http://www.ikimonogakari.com}} {{in lang|ja}}&lt;br /&gt;
* [http://www.sonymusic.co.jp/Music/Arch/ES/Ikimonogakari/index.html Sony Music Online Japan: Ikimonogakari] {{in lang|ja}}&lt;br /&gt;
* [http://www.cubeinc.co.jp/members/prf/099.html CUBE Group: Ikimonogakari] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120627042633/http://www.cubeinc.co.jp/members/prf/099.html |date=2012-06-27 }} {{in lang|ja}}&lt;br /&gt;
* [http://ent2.excite.co.jp/music/special/ikimonogakari/ Excite Music: Ikimonogakari Blog] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120418104944/http://ent2.excite.co.jp/music/special/ikimonogakari/ |date=2012-04-18 }} {{in lang|ja}}&lt;br /&gt;
* [http://www.allnightnippon.com/kiyoe/ Ikimonogakari Yoshioka Kiyoe no All Night Nippon] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120418194328/http://www.allnightnippon.com/kiyoe/ |date=2012-04-18 }} {{in lang|ja}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ban nhạc Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ban nhạc rock Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ban nhạc pop rock Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ban nhạc thành lập năm 1999]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nghệ sĩ của Sony Music Entertainment]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1999 ở Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bộ đôi âm nhạc nam nữ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Kim Nito</name></author>
	</entry>
</feed>