<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Imyremeshaw</id>
	<title>Imyremeshaw - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Imyremeshaw"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Imyremeshaw&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T19:03:34Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Imyremeshaw&amp;diff=6914025&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Keo010122Bot: /* Sự chứng thực */clean up, general fixes using AWB</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Imyremeshaw&amp;diff=6914025&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-11-04T12:04:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Sự chứng thực: &lt;/span&gt;clean up, general fixes using &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:AWB&quot; class=&quot;mw-redirect&quot; title=&quot;Wikipedia:AWB&quot;&gt;AWB&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox pharaoh&lt;br /&gt;
| name = Imyremeshaw&lt;br /&gt;
| alt_name = Imyremeshau, Mermeshau, Emramescha&amp;#039;&lt;br /&gt;
| image = Imyremeshaw.jpg&lt;br /&gt;
| image_size = 300px&lt;br /&gt;
| image_alt =&lt;br /&gt;
| caption = Bức tượng bằng đá [[Syenit]] của Imyremeshaw được [[Flinders Petrie]] chụp lại trong các cuộc khai quật tại [[Tanis]] của ông ta&lt;br /&gt;
| role =&lt;br /&gt;
| reign = Ít hơn 10 năm, bắt đầu vào năm 1759 TCN&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;&amp;gt;K.S.B. Ryholt, &amp;#039;&amp;#039;The Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800–1550 BC&amp;#039;&amp;#039;, Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997, [https://books.google.com/books?id=ANRi7cM5ZwsC&amp;amp;printsec=frontcover&amp;amp;dq=ryholt&amp;amp;hl=en&amp;amp;sa=X&amp;amp;ei=RieiUcXVDIrLhAex3oCIBg&amp;amp;redir_esc=y#v=onepage&amp;amp;q=Imyremeshaw&amp;amp;f=false excerpts available online here.]&amp;lt;/ref&amp;gt; hoặc 1711 TCN&amp;lt;ref name=&amp;quot;schneider&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| dynasty = [[Vương triều thứ Mười Ba của Ai Cập|Vương triều thứ 13]] &lt;br /&gt;
| coregency =&lt;br /&gt;
| predecessor = [[Khendjer]] &lt;br /&gt;
| successor = [[Sehetepkare Intef]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| notes =&lt;br /&gt;
| prenomen = Smenkhkare&amp;lt;br&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Smnḫ-k3-rˁ&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;quot;Mạnh mẽ khi là [[Quan niệm của người Ai Cập cổ đại về linh hồn#Ka|Ka]] của [[Ra]]&amp;quot;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;lt;hiero&amp;gt;M23:t-L2:t-&amp;lt;-ra-s-mn:n-x:U22-kA-&amp;gt;&amp;lt;/hiero&amp;gt; &lt;br /&gt;
| prenomen_hiero = &lt;br /&gt;
| nomen = Imyremeshaw&amp;lt;br&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Imy-r-mšˁw&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;quot;Tướng quân&amp;quot; hoặc &amp;quot;Người giám sát quân đội&amp;quot;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;lt;hiero&amp;gt;G39-N5-&amp;lt;-m:r-A12:Z2-&amp;gt;&amp;lt;/hiero&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Danh sách vua Turin|cuộn giấy cói Turin]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br&amp;gt;[Smenkh]kare Imyremeshaw&amp;lt;br&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;[Smnḫ]-k3-rˁ-Imy-r-mšˁw&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;quot;Smenkhkare vị tướng quân&amp;quot;&amp;lt;br&amp;gt;&amp;lt;hiero&amp;gt;&amp;lt;-N5-HASH-D28-Z1-G7-&amp;gt;-G7-m:r-A12:Z2&amp;lt;/hiero&amp;gt;&lt;br /&gt;
| nomen_hiero = &lt;br /&gt;
| horus =&lt;br /&gt;
| horus_hiero =&lt;br /&gt;
| horus_prefix = &amp;lt;!-- Default is &amp;lt;hiero&amp;gt;G5&amp;lt;/hiero&amp;gt; --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| nebty =&lt;br /&gt;
| nebty_hiero =&lt;br /&gt;
| golden =&lt;br /&gt;
| golden_hiero =&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| spouse = không chắc chắn, có thể là nữ hoàng [[Aya (nữ hoàng)|Aya]]&lt;br /&gt;
| children =&lt;br /&gt;
| father =&lt;br /&gt;
| mother =&lt;br /&gt;
| birth_date =&lt;br /&gt;
| death_date =&lt;br /&gt;
| burial =&lt;br /&gt;
| monuments = không chắc chắn, có thể là một kim tự tháp chưa được hoàn thành tại Saqqara nằm gần kim tự tháp của Khendjer&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Smenkhkare Imyremeshaw&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[pharaon]] [[Ai Cập cổ đại|Ai Cập]] thuộc giai đoạn giữa [[Vương triều thứ Mười Ba của Ai Cập|vương triều thứ 13]] trong [[Thời kỳ Chuyển tiếp thứ Hai]]. &lt;br /&gt;
Imyremeshaw đã trị vì từ [[Memphis, Ai Cập|Memphis]], bắt đầu vào năm 1759 TCN&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt; hoặc năm 1711 TCN.&amp;lt;ref name=&amp;quot;schneider&amp;quot;&amp;gt;Thomas Schneider following [[Detlef Franke]]: &amp;#039;&amp;#039;Lexikon der Pharaonen&amp;#039;&amp;#039;, Albatros, 2002&amp;lt;/ref&amp;gt; Độ dài triều đại của ông chưa được biết chắc chắn; ông có thể đã trị vì trong 5 năm và chắc chắn ít hơn 10 năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt; Imyremeshaw được chứng thực bởi hai bức tượng khổng lồ ngày nay nằm tại [[bảo tàng Ai Cập]], Cairo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự chứng thực ==&lt;br /&gt;
Imyremeshaw được chứng thực trên [[danh sách vua Turin|cuộn giấy cói Turin]], ở trên cột thứ 7, hàng thứ 21 (mục 6.21 của [[Alan Gardiner]]) là &amp;#039;&amp;#039;[Smenkh]kare Imyremeshaw&amp;#039;&amp;#039;. Các chứng thực cùng thời quan trọng nhất của Imyremeshaw là một cặp tượng khổng lồ được hiến dâng cho [[Ptah]] &amp;quot;Ngài là người ở phía Nam thành lũy của ngài, Chúa tể của Ankhtawy&amp;quot; (&amp;#039;&amp;#039;rsy-snb=f nb ˁnḫt3wy&amp;#039;&amp;#039;), một tên hiệu Memphis chỉ ra rằng những bức tượng này ban đầu phải được dựng tại ngôi đền của [[Ptah]] ở Memphis.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt; Hai bức tượng này sau đó đã bị vị vua [[Hyksos]] thuộc [[Vương triều thứ Mười Lăm của Ai Cập|vương triều thứ 15]] [[Apepi (pharaon)|Aqenenre Apepi]] chiếm đoạt, ông ta đã cho khắc tên của mình vào vai phải của mỗi bức tượng cùng với một lời đề tặng tới &amp;quot;[[Set (thần thoại)|Seth]], Chúa tể của [[Avaris]]&amp;quot; và đã đặt những bức tượng này tại kinh đô của ông ta, Avaris. Sau này, những bức tượng trên được [[Ramses II]] di chuyển tới [[Pi-Ramesses]], ông ta cũng đã khắc tên của mình lên chúng cùng với một lời đề tặng khác nữa tới thần Seth. Cuối cùng, những bức tượng này lại được di chuyển tới [[Tanis]] dưới thời [[Vương triều thứ Hai Mươi Mốt của Ai Cập|vương triều thứ 21]], chúng nằm lại tại đây cho tới thời điểm diễn ra các cuộc khai quật vào năm 1897 dưới sự chỉ đạo của [[Flinders Petrie]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;encyclo&amp;quot;&amp;gt;Darrell D. Baker: &amp;#039;&amp;#039;The Encyclopedia of the Pharaohs: Volume I - Predynastic to the Twentieth Dynasty 3300–1069 BC&amp;#039;&amp;#039;, Stacey International, {{ISBN|978-1-905299-37-9}}, 2008, p. 134&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Petrie&amp;quot;&amp;gt;[[Flinders Petrie]]: &amp;#039;&amp;#039;A history of Egypt from the earliest times to the 16th dynasty&amp;#039;&amp;#039;, pp. 209-210, 1897, [https://archive.org/details/historyofegyptfr01petruoft available online]&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai bức tượng này ngày nay nằm tại [[Bảo tàng Ai Cập]] và có số hiệu JE37466 và JE37467.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự chứng thực cùng thời duy nhất khác nữa của Imyremeshaw là một hạt hột bằng đá [[đá xà phòng|steatite]] trắng mang dòng chữ &amp;quot;Vị thần rộng lượng, Smenkhkare, người được yêu quý của [[Sobek]], Chúa tể của [[Crocodilopolis|Shedyt]]&amp;quot;. Hạt hột này ngày nay nằm tại [[Bảo tàng Anh Quốc]], số hiệu BM EA74185.&amp;lt;ref name=&amp;quot;encyclo&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.britishmuseum.org/research/collection_online/collection_object_details.aspx?objectId=133915&amp;amp;partId=1 |ngày truy cập=2018-05-19 |tựa đề=British Museum database |archive-date = ngày 30 tháng 3 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190330081859/https://www.britishmuseum.org/research/collection_online/collection_object_details.aspx?objectId=133915&amp;amp;partId=1 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặc dù lai lịch của hạt hột này vẫn chưa rõ, các nhà Ai Cập học Darrell Baker và [[Kim Ryholt]] đề xuất rằng việc nhắc đến Shedyt, một thị trấn nằm gần với Memphis, trên hạt hột này ngụ ý rằng hạt hột trên có nguồn gốc đến từ địa điểm này.&lt;br /&gt;
==Tên gọi==&lt;br /&gt;
Tên nomen của Imyremeshaw là một tên gọi được chứng thực nhiều trong [[thời kỳ Chuyển tiếp thứ Hai]] và có nghĩa là &amp;quot;Người giám sát quân đội&amp;quot; hoặc &amp;quot;Tướng quân&amp;quot;. Vì lý do này, người ta đã giả định mà không cần thêm bằng chứng nào khác rằng Imyremeshaw đã là một vị tướng quân trước khi trở thành vua. Tuân theo giả thuyết này, các nhà Ai Cập học [[Alan Gardiner]] và William Hayes đã dịch mục thuộc cuộn giấy cói Turin nhắc đến Imyremeshaw như là &amp;quot;Smenkhkare vị tướng quân&amp;quot;, tức là hiểu Imyremeshaw như là một tước hiệu chứ không phải là một tên gọi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;encyclo&amp;quot;/&amp;gt; [[Jürgen von Beckerath]] đề xuất rằng Imyremeshaw là một người có nguồn gốc ngoại quốc và có một cái tên ngoại quốc và người Ai Cập đã không thể hiểu được nó, do vậy ông được họ biết đến thông qua tước hiệu quân sự của ông.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Jürgen von Beckerath: &amp;#039;&amp;#039;Untersuchungen zur politischen Geschichte der zweiten Zwischenzeit in Ägypten&amp;#039;&amp;#039;, Glückstadt, 1964, p. 52&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Hơn nữa, Imyremeshaw đã không sử dụng bất cứ [[tên nomen dòng dõi]] nào— điều này có nghĩa rằng ông dường như không có quan hệ về huyết thống với vị tiên vương [[Khendjer]] của ông và chắc chắn không có gốc gác hoàng gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt; Do đó, các học giả đề xuất rằng ông có thể đã nắm được quyền lực thông qua việc sắp đặt một cuộc đảo chính quân sự chống lại vị tiên vương Khendjer của ông.&amp;lt;ref name=&amp;quot;encyclo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Baker và Ryholt không thừa nhận giả thuyết này. Họ chỉ ra việc thiếu bằng chứng cho thấy một cuộc đảo chính quân sự bởi vì người ta không thể loại trừ một sự tiếm vị thông qua phương thức chính trị. Ngoài ra, họ lưu ý rằng Imyremeshaw là một tên riêng thông thường tại thời điểm đó. Tương tự như các tên gọi thông thường dựa trên những tước hiệu bao gồm Imyrikhwe (nghĩa đen là &amp;quot;Người giám sát các lâu đài&amp;quot;), Imyreper (&amp;quot;Quản gia&amp;quot;) và Imyrekhenret.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt; Vì những lý do này, [[Stephen Quirke]] đề xuất rằng tên gọi của Imyremeshaw có thể đơn giản chỉ phản ánh một truyền thống gia đình và Ryholt bổ sung rằng nó có thể ngụ ý về một gia đình với nền tảng quân sự.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Stephen Quirke in &amp;#039;&amp;#039;Middle Kingdom Studies&amp;#039;&amp;#039;, S. Quirke editor, SIA publishing, 1991, p. 131&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Vị trí trong biên niên sử và độ dài triều đại==&lt;br /&gt;
Vị trí chính xác trong biên niên sử của Imyremeshaw không được biết rõ do sự không chắc chắn ảnh hưởng tới các vị vua đầu tiên thuộc vương triều thứ 13. Theo cuộn giấy cói Turin canon, Imyremeshaw là người kế vị trực tiếp của [[Khendjer]]. Baker kết luận rằng ông là vị vua thứ 22 của vương triều này, Ryholt coi ông là vị vua thứ 23 và [[Jürgen von Beckerath]] đặt ông như là vị pharaon thứ 18 của vương triều này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng thời gian chính xác cho triều đại của Imyremeshaw thì gần như đã bị mất trong một chỗ khuyết của cuộn giấy cói Turin và không thể khôi phục được, ngoại trừ đoạn cuối: &amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;[và] 4 ngày&amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;. Ryholt đề xuất rằng tổng thời gian cho ba triều đại của Imyremeshaw và hai vị vua kế vị ông là [[Sehetepkare Intef]] và [[Seth Meribre]] là vào khoảng 10 năm. Một bằng chứng khác cho triều đại của Imyremeshaw được tìm thấy trong [[cuộn giấy cói Boulaq 18]] thuộc vương triều thứ 13 mà ghi lại, trong số những thứ khác, các thành viên của một gia đình hoàng gia bao gồm mười người chị em gái của nhà vua, một số lượng không rõ ràng những người anh em của đức vua, bà người con gái của đức vua, một người con trai tên là Redienef và một nữ hoàng tên là [[Aya (nữ hoàng)|Aya]]. Mặc dù tên của vị vua này đã bị mất trong một chỗ khuyết, phân tích của Ryholt đối với cuộn giấy cói này chỉ cho thấy Imyremeshaw và Sehetepkare Intef là các khả năng có thể sảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt; Đây là một điều quan trọng bởi vì cuộn giấy cói trên ghi lại một năm thứ 3 và một năm thứ 5 cho vị vua này. Ngoài ra, một niên đại &amp;quot;năm trị vì thứ 5, tháng thứ ba của [[Mùa thu hoạch|Shemu]], ngày thứ 18&amp;quot; được biết đến từ một khu phức hợp kim tự tháp chưa được hoàn thành nằm cạnh với kim tự tháp của Khendjer mà được gọi là [[Kim tự tháp Phương Nam Nam Saqqara]], do đó nó có thể được xây dựng bởi cùng một người, có lẽ là Imyremeshaw.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hoàn cảnh chính xác cho sự kết thúc của triều đại Imyremeshaw chưa được biết rõ nhưng do vị vua kế vị [[Sehetepkare Intef]] đã không sử dụng một tên nomen dòng dõi mà chỉ ra rằng ông ta không có gốc gác hoàng gia. Cho nên, Ryholt đề xuất rằng Intef có thể đã cướp ngôi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ryholt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
*[[Danh sách các pharaon]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{s-start}}&lt;br /&gt;
{{s-bef | before=[[Khendjer]]}}&lt;br /&gt;
{{s-ttl | title=[[Pharaon|Pharaon của Ai Cập]] | years=[[Vương triều thứ Mười Ba của Ai Cập]] }}&lt;br /&gt;
{{s-aft | after=[[Sehetepkare Intef]]}}&lt;br /&gt;
{{end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Pharaon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Imyremeshaw, Smenkhkare}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Pharaon Vương triều thứ Mười ba của Ai Cập]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Keo010122Bot</name></author>
	</entry>
</feed>