<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ishikawajima-Harima_F3</id>
	<title>Ishikawajima-Harima F3 - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ishikawajima-Harima_F3"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ishikawajima-Harima_F3&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T20:06:04Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Ishikawajima-Harima_F3&amp;diff=4842506&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot II: Task 3: Sửa lỗi chung (GeneralFixes1) (#TASK3QUEUE)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ishikawajima-Harima_F3&amp;diff=4842506&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-09-08T18:10:13Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:SongV%C4%A9.Bot_II&quot; title=&quot;Thành viên:SongVĩ.Bot II&quot;&gt;Task 3&lt;/a&gt;: Sửa lỗi chung (GeneralFixes1) (#TASK3QUEUE)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox Aircraft Begin&lt;br /&gt;
| name=F3&lt;br /&gt;
| image=Image:XF3 KASM001.jpg&lt;br /&gt;
| caption=&lt;br /&gt;
}}{{Infobox Aircraft Engine&lt;br /&gt;
|type=[[Động cơ tuốc bin phản lực cánh quạt]]&lt;br /&gt;
|manufacturer=[[IHI Corporation]]&lt;br /&gt;
|national origin={{flag|Nhật Bản}}&lt;br /&gt;
|first run=1981&lt;br /&gt;
|major applications=[[Kawasaki T-4]]&lt;br /&gt;
|produced=&lt;br /&gt;
|number built=&lt;br /&gt;
|program cost=&lt;br /&gt;
|unit cost=&lt;br /&gt;
|developed from=&lt;br /&gt;
|variants with their own articles=&lt;br /&gt;
|type1 =F3-30/30B&lt;br /&gt;
|length=2020 mm&lt;br /&gt;
|diameter=560 mm&lt;br /&gt;
|weight=340 kg&lt;br /&gt;
|compressor=Đồng trục, 2 giai đoạn nén áp thấp, 5 giai đoạn nén áp cao&lt;br /&gt;
|combustion=Hình khuyên&lt;br /&gt;
|turbine=Một giai đoạn nén áp cao, hai giai đoạn nén áp thấp&lt;br /&gt;
|fueltype=&lt;br /&gt;
|oilsystem=&lt;br /&gt;
|thrust=16,37 kN&lt;br /&gt;
|compression=11:1&lt;br /&gt;
|bypass=0,9:1&lt;br /&gt;
|aircon=&lt;br /&gt;
|turbinetemp=1050°C&lt;br /&gt;
|fuelcon=&lt;br /&gt;
|specfuelcon=0,317 kg/kg-hr&lt;br /&gt;
|thrust/weight=4,9:1&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F3&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là loại động cơ máy bay [[Động cơ tuốc bin phản lực cánh quạt|tuốc bin phản lực cánh quạt]] do [[tập đoàn công nghiệp nặng Ishikawajima-Harima]] tại [[Nhật Bản]] phát triển cho các máy bay huấn luyện [[Kawasaki T-4]]. Việc phát triển động cơ này được tiến hành từ cuối những năm 1970 và mẫu thử nghiệm được chế tạo từ năm 1981 và bay thử lần đầu tiên vào năm 1985.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phát triển động cơ này được tiến hành năm 1968 với ý định dùng các kỹ thuật hàng không trước đó để phát triển những kỹ thuật mới làm nền tảng cho việc chế tạo các động cơ phản lực nhỏ có thể dùng cho các loại [[Phương tiện bay không người lái|máy bay không người lái]] dự tính phát triển sau này. Việc phát triển này đã tạo ra một loại [[động cơ tuốc bin cánh quạt đẩy]] có hệ số hai viền khí thấp và kích thước nhỏ được thấy thích hợp cho các loại [[máy bay huấn luyện]] dưới âm. Vì thế loại động cơ này đã được chọn để trang bị cho các máy bay huấn luyện [[Kawasaki T-4]] của Nhật Bản năm 1982 và sau đó tiến hành sản xuất lớn năm 1985, nó vẫn được tiếp tục phát triển để hoàn thiện hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Biến thể ==&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;XF3-1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Mẫu thử nghiệm ban đầu được chế tạo để nắm bắt các kỹ thuật cơ bản của dòng động cơ này nó có hệ số hai viền khí là 1,9:1.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;XF3-20&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Mẫu phát triển từ XF3-1 nhưng kích thước nhỏ và nhẹ hơn, công suất cao hơn giảm hệ số hai viền khí xuống còn 0,9:1.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F3-30&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Mẫu nâng cấp của XF3-20 dùng làm nguyên mẫu bay thử nghiệm có tên &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;XT-4&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Sau đó đã được thông qua để chế tạo với tên &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F3-IHI-30&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F3-IHI-30B&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Mẫu sử dụng công nghệ vật liệu mới với độ tin cậy cao hơn.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F3-IHI-30C&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Mẫu gắn thêm hệ thống điều khiển hoàn toàn bằng điện tử.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;XF3-400&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Mẫu nâng cấp có công suất cao hơn đến mức 20,6&amp;amp;nbsp;kN và có khả năng đốt sau để máy bay có thể đạt vận tốc siêu âm cũng như hệ thống đẩy vectơ để có độ cơ động cao hơn. Động cơ là mẫu phát triển thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;XF5-1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; dự tính thử nghiệm trên các chiếc [[Mitsubishi ATD-X]] thế hệ thứ năm mà Nhật Bản đang phát triển.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!--&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
--&amp;gt;&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons nội dòng|Ishikawajima-Harima F3}}&lt;br /&gt;
*http://www.ihi.co.jp/ihi-old/products/jet/jeteng/engine/f3.htm{{Liên kết hỏng|date = ngày 5 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
*http://www.flightglobal.com/pdfarchive/view/1982/1982%20-%202707.html&lt;br /&gt;
*http://www.flightglobal.com/news/articles/japan-plans-thrust-vectoring-engine-trials-24283/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động cơ máy bay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động cơ tuốc bin phản lực cánh quạt]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot II</name></author>
	</entry>
</feed>