<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=JS_Suzunami_%28DD-114%29</id>
	<title>JS Suzunami (DD-114) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=JS_Suzunami_%28DD-114%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=JS_Suzunami_(DD-114)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T13:11:51Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=JS_Suzunami_(DD-114)&amp;diff=6855579&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Bonsaihoathuan2016: Bonsaihoathuan2016 đã đổi JDS Suzunami (DD-114) thành JS Suzunami (DD-114) qua đổi hướng: Sửa đổi tên bài viết sát với phiên bản tiếng Nhật</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=JS_Suzunami_(DD-114)&amp;diff=6855579&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-05-01T05:46:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Bonsaihoathuan2016 đã đổi &lt;a href=&quot;/wiki/JDS_Suzunami_(DD-114)&quot; class=&quot;mw-redirect&quot; title=&quot;JDS Suzunami (DD-114)&quot;&gt;JDS Suzunami (DD-114)&lt;/a&gt; thành &lt;a href=&quot;/wiki/JS_Suzunami_(DD-114)&quot; title=&quot;JS Suzunami (DD-114)&quot;&gt;JS Suzunami (DD-114)&lt;/a&gt; qua đổi hướng: Sửa đổi tên bài viết sát với phiên bản tiếng Nhật&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Mồ côi|date=tháng 7 năm 2018}}&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image=[[Tập tin:DD114 Suzunami.JPG|300px|alt=JS &amp;#039;&amp;#039;Suzunami&amp;#039;&amp;#039; tại Maizuru]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country= Nhật Bản&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|Japan|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name=JS &amp;#039;&amp;#039;Suzunami&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[IHI]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= 24 tháng 9 năm 2003 &lt;br /&gt;
|Ship launched= 26 tháng 8 năm 2004&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship christened=&lt;br /&gt;
|Ship completed= &lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=16 tháng 2 năm 2006&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship refit=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship homeport=[[Ōminato]], [[Aomori]]&lt;br /&gt;
|Ship identification=Số MMSI - 431999684&lt;br /&gt;
|Ship motto=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate=&lt;br /&gt;
|Ship status=Đang phục vụ&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class=[[Tàu khu trục lớp Takanami]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= {{convert|4650|LT|t|0|lk=in}} tiêu chuẩn {{convert|6300|LT|t|0|lk=in}} đầy tải&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|151|m|ft|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|17,4|m|ft|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship height={{convert|10,9|m|ft|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|5,3|m|ft|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=*2 × [[Động cơ tuabin khí Ishikawajima Harima LM2500]]&lt;br /&gt;
*2 × [[Động cơ tuabin khí Kawashaki Spey SM1C]]&lt;br /&gt;
*{{convert|60000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*2 trục&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|30|kn|mph km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
|Ship range= &lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship complement=175&lt;br /&gt;
|Ship sensors=*Radar quét mạng pha điện tử chủ động AESA OPS-25B&lt;br /&gt;
*Radar định vị nhận dạng và theo dõi mục tiêu mặt nước OPS-28D&lt;br /&gt;
*Radar chuyển hướng, dẫn đường OPS-20&lt;br /&gt;
*Sonar kết hợp chủ/bị động phát hiện và xác định vị trí tàu ngầm OQS-5&lt;br /&gt;
*Sonar kiểu mảng kéo UQR-2&lt;br /&gt;
*Type 81 Fire Control SYystem&lt;br /&gt;
|Ship EW=*NOLQ-3 ECM system&lt;br /&gt;
*4 × Mk137 Chaff Dispensers&lt;br /&gt;
|Ship armament=*1 × Pháo hạm 127 mm TanSo-ho&lt;br /&gt;
* 2 × SSM-1B Type 90 (4 ống phóng)&lt;br /&gt;
*2 × Hệ thống Mk-15 Vulcan Phalanx CIWS&lt;br /&gt;
*2 × Dàn phóng ngư lôi 3 ống phóng Type 68&lt;br /&gt;
*RUM-139 VL ASROC (32 ống phóng)&lt;br /&gt;
*RIM-162 ESSM (32 ống phóng)&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft= 1 × Máy bay trực thăng chống tàu ngầm SH-60J Sea Hawk  &amp;lt;ref name=&amp;quot;seahawk&amp;quot;&amp;gt;Helis.com, [http://www.helis.com/database/unit/399/  DD 112 JDS Makinami]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes= &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{nihongo|JS &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Suzunami&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|すずなみ| }} là tàu chiến thứ năm được sản xuất của [[Tàu khu trục lớp Takanami]] thuộc [[Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản|Lực lượng Phòng vệ trên biển Nhật Bản (JMSDF)]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Suzunami&amp;#039;&amp;#039; được thực hiện theo Kế hoạch Bảo vệ Trung hạn năm 1996 và được đóng bởi nhà máy đóng tàu [[Mitsubishi]] tại [[Nagasaki]]. Tàu được đặt lườm vào ngày 24 tháng 9 năm 2003, hạ thủy vào 26 tháng 8 năm 2004. Tàu được đưa vào phục vụ vào ngày 16 tháng 2 năm 2006.&amp;lt;ref&amp;gt;GlobalSecurity.org, [http://www.globalsecurity.org/military/world/japan/takanami-unit.htm  DD-110 &amp;#039;&amp;#039;Takanami&amp;#039;&amp;#039; Class]&amp;lt;/ref&amp;gt; và ban đầu được chỉ định cho Hải đội hộ vệ số 3 có trụ sở tại [[Maizuru, Kyoto]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Phục vụ==&lt;br /&gt;
Ngày 16 tháng 2 năm 2005, tàu được đưa vào biên chế của [[Hải đội hộ vệ số 1|Hải đội hộ vệ số 3]] đóng tại Căn cứ hải quân [[Maizuru, Kyoto|Maizuru]], [[Kyōto (thành phố)|Kyoto]]. Tháng 3 năm 2007, trong khuôn khổ của [[Chiến dịch Tự do bền vững|chiến dịch Tự do bền vững (Operation Enduring Freedom)]], tàu &amp;#039;&amp;#039;JS Suzunami&amp;#039;&amp;#039; cùng với tàu tiếp liệu &amp;#039;&amp;#039;JS Hamana&amp;#039;&amp;#039; đã được JMSDF triển khai đến [[Ấn Độ Dương]] để hỗ trợ việc tiếp nhiên liệu cho các lực lượng liên minh chống [[khủng bố]] ở [[Afghanistan]]. Tàu quay trở về Nhật Bản vào tháng 7 năm 2007. Vào ngày 25 tháng 3năm 2008, tàu đã được chuyển giao cho Hải đội hộ vệ số 1, Căn cứ hải quân Yokosuka, Kanagawa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 21 tháng 7 năm 2009, &amp;#039;&amp;#039;JS&amp;#039;&amp;#039; &amp;#039;&amp;#039;Suzunami&amp;#039;&amp;#039; cùng với tàu tiếp liệu &amp;#039;&amp;#039;JS&amp;#039;&amp;#039; &amp;#039;&amp;#039;Oumi&amp;#039;&amp;#039; một lần nữa được triển khai cho các hoạt động tiếp nhiên liệu cho các lực lượng liên minh chống [[khủng bố]] ở Ấn Độ Dương&amp;#039;&amp;#039;.&amp;#039;&amp;#039; Tàu trở về Nhật Bản sau khi hoàn thành sứ mệnh vào ngày 24 tháng 12 năm 2009.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 13 tháng 8 năm 2012, &amp;#039;&amp;#039;JS&amp;#039;&amp;#039; &amp;#039;&amp;#039;Suzunami&amp;#039;&amp;#039; đã được phái đến Aden, Yemen để tham gia các hoạt động hộ tống chống cướp biển ngoài khơi bờ biển Somalia. Ngày 29-30 tháng 12, tàu đã ghé thăm cảng [[Port Klang]], [[Malaysia]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;JS Suzunami&amp;#039;&amp;#039; trở về Yokosuka vào ngày 10 tháng 6 năm 2013.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
- Saunders, Stephen. &amp;#039;&amp;#039;IHS Jane&amp;#039;s Fighting Ships 2013-2014&amp;#039;&amp;#039;. Jane&amp;#039;s Information Group (2003). {{ISBN|0710630484}}&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|JS Suzunami (DD-114)}}&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}{{Sơ khai}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Bonsaihoathuan2016</name></author>
	</entry>
</feed>