<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Jacek_Krzyn%C3%B3wek</id>
	<title>Jacek Krzynówek - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Jacek_Krzyn%C3%B3wek"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Jacek_Krzyn%C3%B3wek&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:32:51Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Jacek_Krzyn%C3%B3wek&amp;diff=7609192&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:12.0984310</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Jacek_Krzyn%C3%B3wek&amp;diff=7609192&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-13T16:39:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:12.0984310&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Jacek Krzynówek&lt;br /&gt;
| image = Jacek Krzynowek.jpg&lt;br /&gt;
| image_size = 180px&lt;br /&gt;
| caption = Krzynówek trong màu áo [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan|tuyển Ba Lan]] vào năm 2007&lt;br /&gt;
| fullname = Jacek Krzynówek&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA 2006&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |title=2006 FIFA World Cup Germany List of Players |url=https://www.fifadata.com/document/fwc/2006/PDF/FWC_2006_SquadLists.pdf |website=FIFA |archive-url=https://web.archive.org/web/20190610174527/https://www.fifadata.com/document/fwc/2006/PDF/FWC_2006_SquadLists.pdf |archive-date=ngày 10 tháng 6 năm 2019 |page=21}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|1976|5|15|df=y}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA 2006&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Kamieńsk]], Ba Lan&lt;br /&gt;
| height = 1,79 m&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền vệ (bóng đá)|Tiền vệ]]&lt;br /&gt;
| years1 = 1994–1996 | clubs1 = [[RKS Radomsko]] | caps1 = 9 | goals1 = 1&lt;br /&gt;
| years2 = 1996–1997 | clubs2 = [[Raków Częstochowa]] | caps2 = 17 | goals2 = 0&lt;br /&gt;
| years3 = 1997–1999 | clubs3 = [[GKS Bełchatów]] | caps3 = 61 | goals3 = 11&lt;br /&gt;
| years4 = 1999–2004 | clubs4 = [[1. FC Nürnberg]] | caps4 = 142 | goals4 = 28&lt;br /&gt;
| years5 = 2004–2006 | clubs5 = [[Bayer 04 Leverkusen|Bayer Leverkusen]] | caps5 = 52 | goals5 = 9&lt;br /&gt;
| years6 = 2006–2009 | clubs6 = [[VfL Wolfsburg]] | caps6 = 55 | goals6 = 7&lt;br /&gt;
| years7 = 2009–2010 | clubs7 = [[Hannover 96]] | caps7 = 25 | goals7 = 2&lt;br /&gt;
| totalcaps = 361 |totalgoals = 58&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 1998–2009 | nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan|Ba Lan]] | nationalcaps1 = 96 | nationalgoals1 = 15&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jacek Kamil Krzynówek&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPA|pol|ˈjatsɛk kʂɨˈnuvɛk}}; sinh ngày 15 tháng 5 năm 1976) là một cựu [[cầu thủ bóng đá]] người Ba Lan.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web  | url = https://weszlo.com/2017/02/06/zycie-pilkarza-sen/ | title = Życie piłkarza jest jak sen | website = weszlo.com | language = pl | date = ngày 6 tháng 2 năm 2017 | access-date = ngày 30 tháng 1 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một trong những khoảnh khắc đẹp nhất sự nghiệp của anh là cú sút xa vào lưới [[Real Madrid CF|Real Madrid]] tại [[UEFA Champions League]] 2004–05. Ngoài ra anh còn từng khoác áo [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan|tuyển quốc gia Ba Lan]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đầu sự nghiệp==&lt;br /&gt;
Krzynówek khởi nghiệp chơi bóng trong màu áo LZS Chrzanowice. Năm 1994 anh gia nhập RKS Radomsko và chơi bóng ở đây 2 mùa giải rồi chuyển tới một đội bóng Ba Lan khác là Raków Częstochowa, anh có trận ra mắt vào ngày 28 tháng 7 năm 1996 tại giải [[Ekstraklasa]]. Sau một mùa chơi cho Rakow, anh chuyển tới câu lạc bộ ở giải hạng hai là [[GKS Bełchatów]]. Ở mùa 1997–98, anh cùng đội bóng thăng hạng lên [[Ekstraklasa]]. Nhưng đáng tiếc câu lạc bộ của anh không thể trụ hạng và lại bị giáng xuống giải hạng hai. Mặc dù vậy, kỹ năng và lối chơi của anh đã gây ấn tượng với nhiều câu lạc bộ khác, trong đó có [[1. FC Nürnberg]], cũng như huấn luyện viên tuyển quốc gia Ba Lan khi ấy là ông Janusz Wojcik.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp thi đấu quốc tế và Bundesliga==&lt;br /&gt;
Khi vẫn còn là cầu thủ thuộc biên chế GKS Bełchatów, anh có trận ra mắt tuyển quốc gia Ba Lan vào ngày 10 tháng 11 năm 1998 gặp Slovakia, kết thúc với thắng lợi 3–1 cho Ba Lan. Năm 1999, anh chuyển tới 1. FC Nürnberg ở giải [[2. Bundesliga]]. Anh trở lại tuyển quốc gia vào đầu năm 2000, sau khi [[Jerzy Engel]] lên làm huấn luyện viên. Không lâu sau, anh trở thành một trong những cầu thủ quan trọng nhất của đội giúp Ba Lan giành vé dự [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2002]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2002, anh góp công giúp 1. FC Nürnberg thăng hạng lên [[Bundesliga]], và được tôn vinh là tiền vệ hay nhất giải 2. Bundesliga. Cũng vào năm 2002, anh tới Hàn Quốc và Nhật Bản dự giải vô địch thế giới 2002 cùng Ba Lan. Bất chấp Ba Lan thể hiện bộ mặt nghèo nàn, lối chơi của anh vẫn được khen ngợi và có tổng cộng 3 trận ra sân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do bị dính chấn thương, anh bỏ lỡ hầu hết mùa 2002–03. Ở mùa thu 2003, anh chơi ở các trận đầu vòng loại quan trọng của [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004]] cho Ba Lan. Tuy nhiên Ba Lan bị loại còn [[1. FC Nürnberg]] không thể trụ hạng ở Bundesliga. Với màn thể hiện xuất sắc, anh được chuyển tới câu lạc bộ hàng đầu của Bundesliga là [[Bayer 04 Leverkusen|Bayer Leverkusen]]. Ở mùa 2004–05, anh là một trong những cầu thủ hay nhất của câu lạc bộ; bộ ba Krzynowek, [[Andriy Voronin]] và [[Dimitar Berbatov]] đã gây được sự chú ý của nhiều câu lạc bộ hàng đầu châu Âu. Bayer Leverkusen cũng chơi cực hay tại Champions League, họ chỉ bị loại bởi những câu lạc bộ như [[Real Madrid CF|Real Madrid]] và [[A.S. Roma]]. Krzynowek ghi ba bàn thắng, một trong số đó là bàn thắng vào lưới Real Madrid, được tôn vinh là một trong những bàn thắng đẹp nhất giải đấu năm đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 2 tháng 2 năm 2009, Krzynówek chuyển đến câu lạc bộ [[Hannover 96]] và chơi bóng ở đây cho đến hè 2010. Ngày 15 tháng 8 năm 2011, Krzynówek chính thức tuyên bố treo giày sau 178 trận ra sân tại [[Bundesliga|giải vô địch quốc gia Đức]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = http://rsssf.com/players/krzynowekdata.html | title = Jacek Krzynówek - Matches and Goals in Bundesliga | first = Matthias | last = Arnhold | date = ngày 7 tháng 6 năm 2018 | access-date = ngày 8 tháng 6 năm 2018 | publisher = [[Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation|RSSSF]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bàn thắng cho đội tuyển===&lt;br /&gt;
:Nguồn:&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = http://eu-football.info/_player.php?id=11444 | title = Football PLAYER: Jacek Krzynówek | publisher = eu-football.info | access-date = ngày 4 tháng 7 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
! # !! Ngày !! Nơi tổ chức !! Đối thủ !! Tỉ số !! Kết quả !! Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1. || 28 tháng 2 năm 2001 || [[Larnaca]], Síp || {{fb|Switzerland}} || 4–0 || Thắng || [[Trận đấu giao hữu|Giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2. || 30 tháng 4 năm 2003 || [[Brussels]], Bỉ || {{fb|Belgium}} || 1–3 || Thua || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 3. || 6 tháng 6 năm 2003 || [[Poznań]], Ba Lan || {{fb|Kazakhstan}} || 3–0 || Thắng || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 4. || 12 tháng 11 năm 2003 || [[Warsaw]], Ba Lan || {{fb|Italy}} || 3–1 || Thắng || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 5. || 4 tháng 9 năm 2004 || [[Belfast]], Bắc Ireland || {{fb|Northern Ireland}} || 3–0 || Thắng || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2006|Vòng loại giải vô địch thế giới 2006]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 6. || 9 tháng 10 năm 2004 || [[Vienna]], Áo || {{fb|Austria}} || 3–1 || Thắng || Vòng loại giải vô địch thế giới 2006&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 7. || 13 tháng 10 năm 2004 || [[Cardiff]], Wales || {{fb|Wales}} || 3–2 || Thắng || Vòng loại giải vô địch thế giới 2006&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 8. || 26 tháng 3 năm 2005 || Warsaw, Ba Lan || {{fb|Azerbaijan}} || 8–0 || Thắng || Vòng loại giải vô địch thế giới 2006&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 9. || 7 tháng 10 năm 2005 || Warsaw, Ba Lan || {{fb|Iceland}} || 3–2 || Thắng || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10. || 24 tháng 3 năm 2007 || Warsaw, Ba Lan || {{fb|Azerbaijan}} || 5–0 || Thắng || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2008|Vòng loại giải vô địch châu Âu 2008]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 11. || 2 tháng 6 năm 2007 || [[Baku]], Azerbaijan || {{fb|Azerbaijan}} || 3–1 || Thắng || Vòng loại giải vô địch châu Âu 2008&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 12. || 2 tháng 6 năm 2007 || Baku, Azerbaijan || {{fb|Azerbaijan}} || 3–1 || Thắng|| Vòng loại giải vô địch châu Âu 2008&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 13. || 22 tháng 8 năm 2007 || Moscow, Nga || {{fb|Russia}} || 2–2 || Hòa|| Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 14. || 8 tháng 9 năm 2007 || [[Lisbon]], Bồ Đào Nha || {{fb|Portugal}} || 2–2 || Hòa|| Vòng loại giải vô địch châu Âu 2008&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 15. || 1 tháng 6 năm 2008 || [[Chorzów]], Ba Lan || {{fb|Denmark}} || 1–1 || Hòa|| Giao hữu&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20081014193208/http://www.krzynowek.eu/ Official site of Jacek Krzynówek] {{in lang|pl}}&lt;br /&gt;
* {{90minut|1030}}&lt;br /&gt;
* {{WorldFootball.net|jacek-krzynowek}}&lt;br /&gt;
* {{Fussballdaten|jacek-krzynowek}}&lt;br /&gt;
* {{NFT player|5256}}&lt;br /&gt;
* [http://www.leverkusen.com/whoiswho/whoiswho.php4?view=Krzynowe Leverkusen-who&amp;#039;s who] {{in lang|de}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Authority control}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Krzynowek, Jacek}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1976]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Ba Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2002]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2006]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Bundesliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Hannover 96]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá VfL Wolfsburg]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Bayer Leverkusen]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá 1. FC Nürnberg]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Ekstraklasa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá nam]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>