<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=James_Stockdale</id>
	<title>James Stockdale - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=James_Stockdale"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=James_Stockdale&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T13:09:41Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=James_Stockdale&amp;diff=7647309&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=James_Stockdale&amp;diff=7647309&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-24T01:33:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox military person&lt;br /&gt;
|name= James Stockdale&lt;br /&gt;
|image= James Stockdale Formal Portrait.jpg&lt;br /&gt;
|image_size= &lt;br /&gt;
|alt= Formal portrait of Rear Admiral James B. Stockdale in full dress white uniform&lt;br /&gt;
|caption= Stockdale mặc lễ phục Phó Đô đốc (cuối những năm 1970)&lt;br /&gt;
|nickname= &lt;br /&gt;
|birth_date= {{birth date|1923|12|23}}&lt;br /&gt;
|birth_place= [[Abingdon, Illinois]], Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|death_date= {{death date and age|2005|7|5|1923|12|23}}&lt;br /&gt;
|death_place= [[Coronado, California]], Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|placeofburial= Nghĩa trang Học viện Hải quân Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|allegiance= [[Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|branch= {{flag|Hải quân Hoa Kỳ}}&lt;br /&gt;
|serviceyears= 1943–1979&lt;br /&gt;
|rank= [[Phó đô đốc]]&lt;br /&gt;
|unit= &lt;br /&gt;
|commands= Phi đoàn chiến đấu số 51 (biệt danh &amp;#039;&amp;#039;Screaming Eagles&amp;#039;&amp;#039; - Đại bàng Thét)&amp;lt;br/&amp;gt;Phi đội tàu sân bay số 16&lt;br /&gt;
|battles= [[Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
|awards= [[Huân chương Danh dự]]&amp;lt;br/&amp;gt;[[Distinguished Service Medal (United States Navy)|Navy Distinguished Service Medal]] (3)&amp;lt;br/&amp;gt;[[Huân chương Sao Bạc]] (4)&amp;lt;br/&amp;gt;[[Legion of Merit]] {{small|(hạng &amp;quot;V&amp;quot;)}}&amp;lt;br/&amp;gt;[[Distinguished Flying Cross (United States)|Distinguished Flying Cross]] (2)&amp;lt;br/&amp;gt;[[Huân chương Sao Đồng]] (2)  {{small|(hạng &amp;quot;V&amp;quot;)}}&amp;lt;br/&amp;gt;[[Trái tim Tím]] (2)&amp;lt;br&amp;gt;[[Huân chương Không quân]]&lt;br /&gt;
|spouse= Sybil Bailey&lt;br /&gt;
|relations= &lt;br /&gt;
|laterwork= Ứng cử viên [[Phó Tổng thống Hoa Kỳ]] trong [[Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ, 1992|cuộc bầu cử năm 1992]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;James Bond Stockdale&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (23 tháng 12, 1923 – 5 thang 7, 2005) từng là [[phi công]] và [[Phó đô đốc]] [[Hải quân Hoa Kỳ]] được trao tặng [[Huân chương Danh dự]] trong [[Chiến tranh Việt Nam]], ông đã bị bắt làm tù binh và giam giữ trong bảy năm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Stockdale là sĩ quan hải quân cấp cao nhất từng bị giam ở Hà Nội, [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]. Ông đã chỉ huy các cuộc không kích từ tàu sân bay {{USS|Ticonderoga|CVA-14}} khi [[sự kiện Vịnh Bắc Bộ]] nổ ra năm 1964. Sau đó, khi  đang chỉ huy Phi đội tàu sân bay số 16 xuất kích từ [[tàu sân bay]] {{USS|Oriskany|CV-34}}, chiếc máy bay phản lực [[Douglas A-4 Skyhawk|A-4 Skyhawk]] của ông đã bị bắn rơi ở miền Bắc Việt Nam vào ngày 9 tháng 9 năm 1965. Ông từng giữ chức Chủ tịch Trường Chiến tranh Hải quân từ tháng 10 năm 1977 tới khi ông nghỉ hưu ở Hải quân Hoa Kỳ năm 1979. Với tư cách Phó đô đốc, Stockdale là chủ tịch của [[The Citadel]] (một trong 6 trường sĩ quan cao cấp của Hoa Kỳ, đóng ở Nam Carolina) từ 1979 đến 1980.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Stockdale từng là ứng cử viên cho chức [[Phó Tổng thống Hoa Kỳ]] trong [[Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ, 1992|cuộc bầu cử năm 1992]] cùng với ứng viên độc lập [[Ross Perot]] cho chức Tổng thống Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tuổi thơ và giáo dục==&lt;br /&gt;
Stockdale sinh ra ở [[Abingdon, Illinois]] ngày 23/12/1923, mẹ là Mabel Edith (nhũ danh là Bond) và bố là Vernon Beard Stockdale.&amp;lt;ref&amp;gt;Stockdale&amp;#039;s given names--&amp;quot;James Bond&amp;quot;--are unrelated to [[James Bond]], the hero of [[Ian Fleming]]&amp;#039;s spy novels. Fleming had never heard of Stockdale when he coined the name long after the latter&amp;#039;s birth ({{Chú thích báo | title = Navy Hero: James Bond in His Own Right | url = https://www.newspapers.com/newspage/142695354/ | newspaper = The Pittsburgh Press | date = August 16, 1977 | page = 9 | via = [[Newspapers.com]] | access-date = March 14, 2017}}).&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=B7BVAAAAYAAJ&amp;amp;q=james+bond+stockdale+Vernon+mabel |title=The candidates – James T. Havel – Google Books |via=[[Google Books]]|access-date=May 30, 2013|last1=Havel |first1=James T. |year=1996 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Stockdale đã theo học Cao đẳng Monmouth trong thời gian ngắn trước khi vào [[Học viện Hải quân Hoa Kỳ]] ở [[Annapolis, Maryland]] tháng 6 năm 1943.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Binh nghiệp==&lt;br /&gt;
Ngày 5 tháng 6 năm 1946, ông tốt nghiệp [[Cử nhân Khoa học]] của Học viện Hải quân, sớm một năm do giáo trình giảm tải từ [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] vẫn còn hiệu lực. Xét về học thuật, ông đứng thứ 130 trong số 821 sinh viên tốt nghiệp cùng khóa.&amp;lt;ref&amp;gt;Register of Alumni, United States Naval Academy, 1991.&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiệm vụ đầu tiên của ông là trợ lý sĩ quan pháo thủ trên [[Tàu khu trục|khu trục hạm]] [[Tàu quét mìn|quét mìn]] {{USS|Carmick|DD-493}} từ tháng 6 đến tháng 10 năm 1946. Tiếp theo, ông làm nhiệm vụ trên tàu {{USS|Thompson|DD-627}} từ tháng 10 năm 1946 đến tháng 2 năm 1947, {{USS|Charles H. Roan|DD-853}} từ tháng 2 năm 1947 đến tháng 7 năm 1948, và {{USS|Deming|PCS-1392}} từ tháng 7 năm 1948 đến tháng 6 năm 1949.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Stockdale được cử đi đào tạo phi công tháng 6 năm 1949 ở Căn cứ Không quân Hải quân [[Pensacola, Florida|Pensacola]] ở [[Florida]]. Tháng 9 năm 1950, ông được bổ nhiệm làm phi công hải quân tại Căn cứ Không quân Hải quân [[Corpus Christi, Texas|Corpus Christi]] ở Texas. Ông tiếp tục được đào tạo nâng cao ở Căn cứ Hải quân Norfolk ở Virginia từ tháng 10 năm 1950 tới tháng 1 năm 1951. Tháng 1 năm 1954, ông được nhận vào Trường Phi công Thử nghiệm Hải quân Hoa Kỳ tại Căn cứ Không quân Hải quân Patuxent River ở miền nam Maryland, ông hoàn thành khóa đào tạo tháng 7 cùng năm. Ở đó ông đã dạy kèm toán học và vật lý cho phi công [[Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ]] [[John Glenn]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.nationalaviation.org/our-enshrinees/stockdale-james-bond/ |title=Stockdale, James Bond |publisher=nationalaviation.org |access-date=February 15, 2017 |archive-date=2017-02-16 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170216103822/http://www.nationalaviation.org/our-enshrinees/stockdale-james-bond/ |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông làm phi công thử nghiệm cho đến tháng 1 năm 1957.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1959, Hải quân Hoa Kỳ cử Stockdale đi học ở [[Đại học Stanford]], nơi ông lấy bằng thạc sĩ chuyên ngành [[Quan hệ quốc tế]] và triết học so sánh chủ nghĩa Marx năm 1962. Stockdale thích cuộc sống của một phi công chiến đấu hơn là học thuật, nhưng về sau ông thừa nhận [[Chủ nghĩa khắc kỷ|triết học Khắc kỷ]] đã giúp ông vượt qua quãng thời gian khó khăn khi bị bắt làm tù binh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Chiến tranh Việt Nam===&lt;br /&gt;
====Sự kiện Vịnh Bắc Bộ====&lt;br /&gt;
{{Further|Sự kiện Vịnh Bắc Bộ}}&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Stockdale.jpg|thumb|Stockdale bước ra từ chiếc máy bay ném [[Douglas A-4 Skyhawk|A-4]] của mình, ảnh chụp vài tuần trước khi Stockdale bị bắt làm tù binh.]]&lt;br /&gt;
Ngày 2/8/1964, khi đang thực hiện cuộc tuần tra DESOTO ở [[Vịnh Bắc Bộ]], tàu khu trục {{USS|Maddox|DD-731}} đã đụng độ 3 [[tàu phóng lôi]] P4 của Tiểu đoàn tàu phóng lôi 135 [[Hải quân Nhân dân Việt Nam|Hải quân Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]].&amp;lt;ref&amp;gt;Moise, p. 78&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai bên đã khai hỏa, tàu &amp;#039;&amp;#039;Maddox&amp;#039;&amp;#039; bắn hơn 280 quả đạn pháo 130&amp;amp;nbsp;mm (5 inch), còn các tàu phóng lôi phóng 6 quả ngư lôi (tất cả đều trượt mục tiêu) và nã súng máy 14,5&amp;amp;nbsp;mm; hệ thống thông tin trên các tàu phóng lôi bị hư hại và mất liên lạc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://baohaiquanvietnam.vn/tin-tuc/tau-phong-loi-tu-ha-long-vao-hon-me-danh-dich|tựa đề=Tàu phóng lôi từ Hạ Long vào Hòn Mê đánh địch|ngày=2020-05-02|website=Báo Hải Quân Việt Nam|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2021-09-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi các tàu phóng lôi quay về bờ, bốn máy bay chiến đấu [[F-8 Crusader]] từ tàu sân bay {{USS|Ticonderoga|CV-14}} đã đến, và ngay lập tức tấn công các tàu phóng lôi đang rút lui.&amp;lt;ref&amp;gt;Moise, p. 82&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Stockdale (chỉ huy &amp;#039;&amp;#039;Phi đoàn máy bay chiến đấu số 51&amp;#039;&amp;#039; – VF-51), cùng trung úy Hải quân Richard Hastings tấn công tàu phóng lôi T-333 và T-336, trong khi trung tá R. F. Mohrhardt và thiếu tá C. E. Southwick tấn công tàu phóng lôi T-339. Bốn phi công F-8 báo cáo rằng không có tên lửa Zuni nào trúng mục tiêu, nhưng các khẩu pháo 20&amp;amp;nbsp;mm của họ đã bắt trúng cả 3 tàu phóng lôi.&amp;lt;ref&amp;gt;Moise, p. 83&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào đêm ngày 2/4/1964, Stockdale đang bay ở khu vực được báo cáo là diễn ra sự kiện Vịnh Bắc Bộ lần thứ hai. Tuy nhiên, không giống như lần trước là một trận [[hải chiến]] có thật, thực tế không có lực lượng Việt Nam nào tham gia vào trận giao tranh thứ hai. Vào đầu những năm 1990,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://nsarchive.gwu.edu/NSAEBB/NSAEBB132/essay.htm#8|title=Essay: 40th Anniversary of the Gulf of Tonkin Incident}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Stockdale kể lại: &amp;quot;[Tôi] đã ngồi ở vị trí tốt nhất để theo dõi sự kiện đó, và các tàu khu trục của chúng ta chỉ đang bắn vào các mục tiêu ma — không có chiếc tàu tuần tiễu nào ở đó... Không có gì ở đó ngoài màu nước đen và hỏa lực của Mỹ.&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.washingtonpost.com/local/obituaries/william-b-bader-official-who-helped-uncover-cia-defense-abuses-dies-at-84/2016/03/19/a864edb6-ede2-11e5-b0fd-073d5930a7b7_story.html|title=William B. Bader, official who helped uncover CIA, Defense abuses, dies at 84|last=Schudel|first=Matt|date=March 19, 2016|newspaper=The Washington Post|language=en-US|issn=0190-8286|access-date=April 16, 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Buổi sáng hôm sau, ngày 5/8/1964, [[Lyndon B. Johnson|Tổng thống Johnson]] đã ra lệnh ném bom các mục tiêu quân sự của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] mà theo ông ta tuyên bố là đòn trả đũa sự kiện ngày 4 tháng 8. Khi Stockdale tỉnh dậy vào sáng sớm hôm đó và được giao nhiệm vụ chỉ huy các vụ không kích này, Stockdale đã trả lời: &amp;quot;Trả đũa vì cái gì?&amp;quot; Sau đó, khi bị bắt làm tù binh, ông lo ngại rằng mình sẽ bị buộc phải tiết lộ bí mật chiến tranh Việt Nam này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lowry&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách|last1=Lowry|first1=Timothy S.|title=Valor|date=1989|publisher=Berkeley Books|location=New York|isbn=0425119165|pages=13–31}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Bị bắt làm tù binh====&lt;br /&gt;
Ngày 9 tháng 9 năm 1965, Stockdale cất cánh từ tàu sân bay {{USS|Oriskany|CV-34|6}} để thực hiện một nhiệm vụ ở Bắc Việt Nam. Chiếc [[Douglas A-4 Skyhawk]] của ông bị trúng đạn của đối phương và không thể tiếp tục điều khiển, Stockdale đã phóng ghế thoát hiểm, nhảy dù xuống một ngôi làng nhỏ,  bị đánh trọng thương và bị bắt làm tù binh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lowry2&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách|last1=Lowry|first1=Timothy S.|title=Valor|date=1989|publisher=Berkeley Books|location=New York|isbn=0425119165|pages=17–31}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Stockdale bị giam ở [[Nhà tù Hỏa Lò]] (thường được lính Mỹ gọi là &amp;quot;Hilton Hà Nội&amp;quot;) trong 7 năm rưỡi. Là sĩ quan Hải quân cấp cao, Stockdale là một trong những đầu sỏ lãnh đạo cuộc chống đối của tù nhân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bị tra tấn thường xuyên và bị từ chối chăm sóc y tế cho cái chân bị tổn thương nghiêm trọng khi bị bắt, Stockdale đã tạo ra và thực thi bộ quy tắc cho tất cả các tù nhân, trong đó quy định về việc liên lạc bí mật, tra tấn và ứng xử.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|title= Admiral James B. Stockdale, USN, Biography and Interview |website=www.achievement.org|publisher=[[American Academy of Achievement]]|url=https://achievement.org/achiever/admiral-james-b-stockdale/#interview }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mùa hè năm 1969, ông bị cùm chân trong một buồng tắm và thường xuyên bị đánh đập. Khi quản giáo thông báo rằng Stockdale sẽ được diễu hành ở nơi công cộng, Stockdale đã tự rạch da đầu của mình bằng dao cạo, cố tình làm biến dạng bản thân để mình không bị sử dụng làm công cụ [[tuyên truyền]]. Khi quản giáo lấy mũ che đầu anh, Stockdale đã tự đánh mình bằng một loại dụng cụ cho đến khi mặt sưng lên không thể nhận ra. Khi Stockdale bị phát hiện có thể liên quan đến cái gọi là &amp;quot;hoạt động đen&amp;quot; của bạn bè mình, Stockdale đã tự rạch cổ tay để quản ngục không thể tra tấn anh khai ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;WWIIM–Z&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|access-date=February 22, 2020|url = http://www.cmohs.org/recipient-detail/3423/stockdale-james-b.php|title = Medal of Honor citations|work = Congressional Medal of Honor Society|publisher= [[Congressional Medal of Honor Society]]|date = June 8, 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong thời gian bị cầm tù, anh đã hai lần gẫy chân do bị tra tấn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |last=Stracener |first=William |date=October 3, 1982 |title=Former POW says Vietnam was a &amp;#039;sellout&amp;#039; |url=https://www.upi.com/Archives/1982/10/03/Former-POW-says-Vietnam-was-a-sellout/2862402465600/ |work=UPI |access-date=December 13, 2018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc Stockdale mới bị bắt làm tù bình, vợ anh là Sybil Stockdale đã đứng lên tổ chức &amp;#039;&amp;#039;Liên đoàn Quốc gia Các gia đình có người thân bị bắt làm tù binh hoặc mất tích trong chiến tranh&amp;#039;&amp;#039; (National League of POW/MIA Families) với những người vợ của các quân nhân có cùng hoàn cảnh. Đến năm 1968, cô và tổ chức của mình đã kêu gọi Tổng thống và [[Quốc hội Hoa Kỳ]] công khai thừa nhận hành vi ngược đãi tù nhân chiến tranh (điều chưa bao giờ được thực hiện mặc dù có bằng chứng về sự ngược đãi thô bạo), và đã thu hút được sự chú ý của báo chí Mỹ. Sybil Stockdale đưa ra những yêu sách này với tư cách cá nhân tại [[Hiệp định Hòa bình Paris|Cuộc đàm phán Hòa bình Paris]].{{citation needed|date=June 2015}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Stockdale là một trong 11 tù binh Hoa Kỳ trong [[Đoàn Alcatraz]], gồm: George Thomas Coker (Hải quân), George G. McKnight (Không quân), Jeremiah Denton (Hải quân, tốt nghiệp cùng khóa với Stockdale ở Học viện Hải quân), Harry Jenkins (Hải quân); [[Sam Johnson]] (Không quân), James Mulligan (Hải quân), Howard Rutledge (Hải quân), Robert Shumaker (Hải quân, người đặt tên &amp;quot;Hanoi Hilton&amp;quot; cho [[nhà tù Hỏa Lò]]); Ronald Storz (Không quân, chết khi giam giữ) và Nels Tanner (Hải quân). Bởi vì họ là những người lãnh đạo việc chống đối trong tù, họ đã bị tách ra khỏi những tù binh khác và bị biệt giam trong một cơ sở đặc biệt (được đặt biệt danh là &amp;quot;[[Nhà tù Alcatraz|Alcatraz]]&amp;quot;) ở sân sau Bộ Quốc phòng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nằm cách [[Nhà tù Hỏa Lò]] khoảng một dặm. Ở Alcatraz, mỗi tù nhân được giam trong một xà lim riêng bằng bê-tông không cửa sổ, kích thước 3 x 9 feet (0,9 x 2,7 m) với bóng đèn dây tóc được bật suốt ngày đêm, chân bị cùm mỗi đêm.&amp;lt;ref&amp;gt;Adams, Lorraine (March 11, 1992). &amp;quot;Perot&amp;#039;s Interim Partner Spent 7½ Years As Pow&amp;quot;, &amp;#039;&amp;#039;[[The Dallas Morning News]]&amp;#039;&amp;#039;, March 11, 1992. Retrieved on 2008-07-02 from http://community.seattletimes.nwsource.com/archive/?date=19920331&amp;amp;slug=1483968 {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110519095837/http://community.seattletimes.nwsource.com/archive/?date=19920331&amp;amp;slug=1483968 |date=2011-05-19 }}. &amp;quot;He was one of the &amp;#039;&amp;#039;Alcatraz Gang&amp;#039;&amp;#039; – a group of 11 prisoners of war who were separated because they were leaders of the prisoners&amp;#039; resistance.&amp;quot;&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;HonorBound&amp;quot;&amp;gt;[[Stuart Rochester|Rochester, Stuart]]; and Kiley, Frederick. [https://books.google.com/books?id=IGemFZmcn_AC&amp;amp;pg=PA326 &amp;quot;Honor Bound: American Prisoners of War in Southeast Asia, 1961–1973&amp;quot;], 2007, [[United States Naval Institute|Naval Institute Press]], {{ISBN|1-59114-738-7}}, via [[Google Books]], p. 326. Accessed July 8, 2008.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Stockdale, James B. &amp;quot;George Coker for Beach Schools&amp;quot;, letter to &amp;#039;&amp;#039;[[The Virginian-Pilot]]&amp;#039;&amp;#039;, March 26, 1996.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT19741208&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo |last = Johnston |first = Laurie |title = Notes on People, Mao Meets Mobutu in China  |work= [[The New York Times]] |url=https://www.nytimes.com/1974/12/18/archives/mao-meets-mobut-in-china-notes-on-people.html | date=December 18, 1974 | access-date=May 3, 2010}} December 18, 1974&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;VeteransDayPOW&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo|url=http://hamptonroads.com/2008/11/our-pows-locked-6-years-he-unlocked-spirit-inside|title=Our POWs: Locked up for 6 years, he unlocked a spirit inside|last=Kimberlin|first=Joanne|date=November 11, 2008|work=The Virginian Pilot|publisher=Landmark Communications|pages=12–13|access-date=November 11, 2008|archive-date=2014-11-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20141125071114/http://hamptonroads.com/2008/11/our-pows-locked-6-years-he-unlocked-spirit-inside|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong 11 người này, Storz chết khi bị giam giữ ở đó vào năm 1970.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |last1=Robbins |first1=James S. |date=January 2014 |title=The Alcatraz Gang: Eleven American POWs in Hanoi&amp;#039;s Notorious Camp |url=http://www.worldaffairsjournal.org/article/alcatraz-gang-eleven-american-pows-hanoi%E2%80%99s-notorious-camp |journal=World Affairs Journal |access-date=December 13, 2018 |archive-date=2014-01-06 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140106215342/http://www.worldaffairsjournal.org/article/alcatraz-gang-eleven-american-pows-hanoi%E2%80%99s-notorious-camp }}&amp;lt;br /&amp;gt;{{Chú thích báo |last=Lamothe |first=Dan |date=March 4, 2015 |title=Families of Vietnam POWs confront a painful set of anniversaries |url=https://www.washingtonpost.com/news/checkpoint/wp/2015/03/04/families-of-vietnam-pows-confront-a-painful-set-of-anniversaries |work=The Washington Post |access-date=December 13, 2018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Nghịch lý Stockdale====&lt;br /&gt;
Tác giả cuốn sách &amp;quot;Từ Tốt đến Vĩ đại&amp;quot; (From Good to Great) [[James C. Collins]] đã kể lại cuộc đối thoại của mình với Stockdale về phương pháp đương đầu với thực tế khi Stockdale là tù binh chiến tranh ở Việt Nam.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Collins&amp;quot;&amp;gt;Collins, Jim. The Stockdale Paradox. JimCollins.com. Retrieved on July 2, 2008 from http://www.jimcollins.com/lab/brutalFacts/ {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150722061250/http://www.jimcollins.com/lab/brutalFacts/ |date=2015-07-22 }}.&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi Collins hỏi kiểu tù binh nào đã không thể sống sót ở Việt Nam, Stockdale trả lời:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{quote|Ồ, dễ thôi, đó là những người lạc quan. Những người này sẽ nói &amp;quot;chúng ta sẽ được phóng thích trước Giáng sinh.&amp;quot; Và Giáng sinh đến, rồi Giáng sinh qua. Sau đó họ sẽ nói &amp;quot;chúng ta sẽ được phóng thích trước Lễ Phục sinh.&amp;quot; Và Lễ Phục sinh đến, rồi Lễ Phục sinh qua. Và rồi thì Lễ Tạ ơn, rồi lại một Lễ Giáng sinh nữa. Cuối cùng họ chết với một trái tim tan vỡ. Đó là một bài học vô cùng quan trọng. Bạn không bao giờ được nhầm lẫn giữa niềm tin cuối cùng bạn sẽ thắng - điều mà bạn không bao giờ được phép để mất - với kỷ luật để đối đầu với sự thật tàn khốc nhất của thực tế hiện tại, bất kể chúng có thể là gì.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Collins gọi điều này là &amp;#039;&amp;#039;Nghịch lý Stockdale&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Collins&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trở về Hoa Kỳ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:US Navy 050706-N-0000X-002 Medal of Honor awarded to Rear Admiral James B. Stockdale.jpg|thumb|250px|Tổng thống [[Gerald Ford]] trao Huân chương Danh dự cho Stockdale ở Nhà Trắng ngày 4/3/1976.]]&lt;br /&gt;
Stockdale được thả khỏi trại giam tù binh vào ngày 12 tháng 2 năm 1973, trong [[Chiến dịch Homecoming]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 4 tháng 3 năm 1976, Stockdale được trao [[Huân chương Danh dự]]. Stockdale đã đệ đơn tố cáo hai sĩ quan khác là trung tá Thủy quân lục chiến Edison W. Miller và đại úy Hải quân Walter E. &amp;quot;Gene&amp;quot; Wilber vì Stockdale cho rằng họ đã hỗ trợ kẻ thù. Tuy nhiên, [[Bộ Hải quân Hoa Kỳ]] dưới sự lãnh đạo của [[Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ|Bộ trưởng Hải quân]] khi đó là [[John Warner]] đã không có hành động nào và chỉ đơn giản là cho những người này nghỉ hưu &amp;quot;vì lợi ích tốt nhất của Hải quân.&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |last=Wisckol |first=Martin |date=August 11, 2008 |title=POW mate calls McCain &amp;#039;liar&amp;#039; over &amp;#039;turncoat&amp;#039; charge |url=https://www.ocregister.com/2008/08/11/pow-mate-calls-mccain-liar-over-turncoat-charge/ |work=OC Register |location=Orange County, California |access-date=December 13, 2018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cả Miller và Wilber đều nhận được &amp;quot;thư khiển trách&amp;quot; (&amp;quot;letter of reprimand&amp;lt;nowiki&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/nowiki&amp;gt;).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách |last=Solis |first=Lieutenant Colonel Gary D. |date=1989 |title=Marines and Military Law in Vietnam: Trial By Fire  |url=https://www.marines.mil/Portals/59/Publications/Marines%20and%20Military%20Law%20in%20Vietnam_Trial%20by%20Fire%20%20PCN%2019000310600.pdf?ver=2017-04-19-125150-700 |location=Washington, D.C. |publisher=History and Museums Division, United States Marine Corps |pages=218–221 |lccn=77-604776 |chapter=Part IV Aftermath and Echos |chapter-url=https://www.marines.mil/Portals/59/Publications/Marines%20and%20Military%20Law%20in%20Vietnam_Trial%20by%20Fire%20%20PCN%2019000310600_10.pdf }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bị suy nhược do bị giam cầm và ngược đãi lâu ngày, Stockdale không thể đứng thẳng và chỉ có thể đi lại khó khăn khi trở về Hoa Kỳ, điều này khiến ông không thể trở lại trạng thái bay tích cực như trước. Nhằm tôn vinh quá trình phụng sự trước đây của ông, Hải quân đã giữ ông tại ngũ, đều đặn thăng chức cho ông trong vài năm tiếp theo cho đến khi ông nghỉ hưu với tư cách là [[Phó đô đốc]] vào ngày 1 tháng 9 năm 1979. Chức vụ cuối cùng trong quân ngũ của ông là Chủ tịch [[Học viện Chiến tranh Hải quân]] ở [[Newport, Rhode Island]], từ ngày 13 tháng 10 năm 1977 đến ngày 22 tháng 8 năm 1979.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.usnwc.edu/About/History/Chronology-of-Courses-and-Significant-Events/1970s|title=About U.S. Naval War College|website=www.usnwc.edu|access-date=2021-09-01|archive-date=2021-08-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20210831154331/https://www.usnwc.edu/About/History/Chronology-of-Courses-and-Significant-Events/1970s|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cuối đời và cái chết==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:US Navy 050723-N-5390M-002 The casket of Medal of Honor recipient, retired Vice Adm. James B. Stockdale, is carried from the U.S. Naval Academy Chapel by the ceremonial guard.jpg|right|upright|thumb|Các thủy thủ Hải quân mang quan tài của Stockdale trong lễ tang tổ chức tại Nhà nguyện Học viện Hải quân Hoa Kỳ vào năm 2005.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi về hưu, Stockdale sống tại [[Coronado, California]], bị [[bệnh Alzheimer]] và ngày càng nặng.&amp;lt;ref name=StockdaleWebsite&amp;gt;{{Chú thích web|access-date=May 5, 2007|url=http://www.admiralstockdale.com/|title=Admiral Stockdale official website|archive-date=July 7, 2005|archive-url=https://web.archive.org/web/20050707233345/http://www.admiralstockdale.us/|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông mất vì bệnh này vào ngày 5 tháng 7 năm 2005, thọ 81 tuổi. Tang lễ của Stockdale được tổ chức ở Nhà nguyện Học viện Hải quân và thi hài được thiêu ở Nghĩa trang Học viện Hải quân Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1923]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 2005]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tù binh Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính khách Mỹ thế kỷ 20]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phó đô đốc Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phi công Mỹ trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đô đốc Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>