<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Janet_Jagan</id>
	<title>Janet Jagan - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Janet_Jagan"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Janet_Jagan&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T09:15:12Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Janet_Jagan&amp;diff=6937296&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:01.2693016, replaced: {{Cite web → {{Chú thích web, “ → &quot; (2), ” → &quot; (2), ’ → &#039;</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Janet_Jagan&amp;diff=6937296&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-23T06:42:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:01.2693016, replaced: {{Cite web → {{Chú thích web, “ → &amp;quot; (2), ” → &amp;quot; (2), ’ → &amp;#039;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox officeholder&lt;br /&gt;
| name                = Janet Jagan&lt;br /&gt;
| honorific-suffix    = [[Order of Excellence of Guyana|OE]]&lt;br /&gt;
| image               = Janet Jagan.png&lt;br /&gt;
| office              = [[Tổng thống Guyana]] thứ 6&lt;br /&gt;
| 1blankname          = Thủ tướng {{no wrap|{{small|{{small|{{small|(also First Vice President)}}}}}}}}&lt;br /&gt;
| 1namedata           = [[Sam Hinds]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Bharrat Jagdeo]]&lt;br /&gt;
| term_start          = 19 tháng 12 năm 1997&lt;br /&gt;
| term_end            = 11 tháng 8 năm 1999&lt;br /&gt;
| predecessor         = Sam Hinds&lt;br /&gt;
| successor           = [[Bharrat Jagdeo]]&lt;br /&gt;
| office1             = Thủ tướng Guyana và Phó Thủ tướng Guyana thứ 6&lt;br /&gt;
| president1          = Sam Hinds&lt;br /&gt;
| term_start1         = 17 tháng 3 năm 1997&lt;br /&gt;
| term_end1           = 19 tháng 12 năm 1997&lt;br /&gt;
| predecessor1        = Sam Hinds&lt;br /&gt;
| successor1          = Sam Hinds&lt;br /&gt;
| office2             = [[Đệ nhất Phu nhân Guyana]]&lt;br /&gt;
| president2          = [[Cheddi Jagan]]&lt;br /&gt;
| term_label2         = Với tư cách&lt;br /&gt;
| term_start2         = 9 October 1992&lt;br /&gt;
| term_end2           = 6 March 1997&lt;br /&gt;
| predecessor2        = Joyce Hoyte&lt;br /&gt;
| successor2          = Yvonne Hinds&lt;br /&gt;
| office3             = Phu nhân của Thủ tướng Guiana thuộc Anh&lt;br /&gt;
| premier3            = Cheddi Jagan&lt;br /&gt;
| term_label3         = Với tư cách&lt;br /&gt;
| term_start3         = 5 tháng 9 năm 1961&lt;br /&gt;
| term_end3           = 12 tháng 12 năm 1964&lt;br /&gt;
| predecessor3        = &amp;#039;&amp;#039;Người giữ chức đầu tiên&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| successor3          = Sheila Bernice Lataste Burnham&lt;br /&gt;
| office4             = Phu nhân của Thủ hiến Guiana thuộc Anh&lt;br /&gt;
| minister4           = Cheddi Jagan&lt;br /&gt;
| term_label4         = In Role&lt;br /&gt;
| term_start4         = 30 tháng 5 năm 1953&lt;br /&gt;
| term_end4           = 9 tháng 10 năm 1953&lt;br /&gt;
| predecessor4        = &amp;#039;&amp;#039;Người giữ chức đầu tiên&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| successor4          = &amp;#039;&amp;#039;Chức vụ bãi bỏ&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| birth_name          = Janet Rosalie Rosenberg&lt;br /&gt;
| birth_date          = {{birth date|1920|10|20|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place         = [[Chicago]], [[Illinois]], [[Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
| death_date          = {{death date and age|2009|3|28|1920|10|20|df=y}}&lt;br /&gt;
| death_place         = [[Georgetown]], [[Guyana]]&lt;br /&gt;
| spouse              = {{marriage|[[Cheddi Jagan]]|1943|1997|reason=d.}}&lt;br /&gt;
| party               = [[Đảng Nhân dân Tiến bộ]]&lt;br /&gt;
| nickname            = &amp;#039;&amp;#039;Bhaujie&amp;#039;&amp;#039; or &amp;#039;&amp;#039;Bhowgie&amp;#039;&amp;#039; {{small|({{translation|chị dâu – vợ của anh/em trai – trong [[tiếng Hindustan Caribe]])}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://jagan.org/Janet%20Jagan/Remembering%20JJ/remembering_jj1.html|title=Remembering Janet Jagan - A Dignified Woman of Great Courage and more}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| children            = [[Joey Jagan|Cheddi &amp;quot;Joey&amp;quot; Jagan Jr.]]&amp;lt;br /&amp;gt;Nadira Jagan-Brancier&lt;br /&gt;
| relatives           = [[Suzanne Wasserman]] (cháu gái)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Janet Rosenberg Jagan OE&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (nhũ danh &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Rosenberg&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;; sinh ngày 20 tháng 10 năm 1920 – mất ngày 28 tháng 3 năm 2009) là một nữ chính trị gia người [[Guyana]] gốc Mỹ, từng giữ chức Tổng thống Guyana từ ngày 19 tháng 12 năm 1997 đến ngày 11 tháng 8 năm 1999.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.theguardian.com/world/2009/mar/30/janet-jagan-guyana-america-marxist|publisher=The Guardian|title=Obituary: Janet Jagan|author=Peter Fraser|date = ngày 29 tháng 3 năm 2009 |access-date = ngày 22 tháng 7 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bà là nữ tổng thống đầu tiên của Guyana. Trước đó, bà cũng là nữ Thủ tướng đầu tiên của quốc gia này từ ngày 17 tháng 3 đến 19 tháng 12 năm 1997.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/caribbean/news/story/2009/04/090401_smith.shtml|title=Janet Jagan remembered|publisher=BBC News|date = ngày 1 tháng 4 năm 2009 |access-date = ngày 22 tháng 7 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Là vợ của cố Tổng thống [[Cheddi Jagan]], người mà bà kế nhiệm, Janet từng được trao Huân chương Xuất sắc, phần thưởng cao quý nhất của Guyana năm 1993 và Huy chương Vàng  [[Mahatma Gandhi]] của [[UNESCO]] vì Quyền phụ nữ vào năm 1998.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hinds&amp;quot;&amp;gt;Hinds, David. &amp;quot;Janet Jagan and the Politics of Ethnicity in Guyana&amp;quot; in Cynthia Barrow-Giles, ed. &amp;#039;&amp;#039;Women in Caribbean Politics&amp;#039;&amp;#039; Kingston, Miami: Ian Randle, 2011. {{ISBN|978-976-637-083-1}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Skard&amp;quot;&amp;gt;Skard, Torild. &amp;quot;Janet Jagan&amp;quot;, &amp;#039;&amp;#039;Women of power - half a century of female presidents and prime ministers worldwide&amp;#039;&amp;#039;, Bristol: Policy Press, 2014. {{ISBN|978-1-44731-578-0}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thời thơ ấu và hôn nhân ==&lt;br /&gt;
Janet sinh ra trong một [[Tầng lớp trung lưu|gia đình trung lưu]] ở khu [[Chicago|Nam Chicago]], bang [[Illinois]], vào ngày 20 tháng 10 năm 1920.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pro&amp;quot;&amp;gt;[http://www.jagan.org/janet_jagan3.htm#Profile%20of%20Janet%20Jagan,%20O.E.%20–%20First%20Woman%20President%20of%20Guyana Profile of Janet Jagan] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080325132221/http://jagan.org/janet_jagan3.htm#Profile%20of%20Janet%20Jagan,%20O.E.%20–%20First%20Woman%20President%20of%20Guyana |date = ngày 25 tháng 3 năm 2008}} Error in webarchive template: Check &amp;lt;code style=&amp;quot;color:inherit; border:inherit; padding:inherit;&amp;quot;&amp;gt;&amp;amp;#x7C;url=&amp;lt;/code&amp;gt; value. Empty.&lt;br /&gt;
, jagan.org.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fav&amp;quot;&amp;gt;Rohter, Larry. [https://query.nytimes.com/gst/fullpage.html?res=9905E2D7163FF937A25751C1A961958260 &amp;quot;A Guyana Favorite: U.S.-Born Grandmother&amp;quot;], &amp;#039;&amp;#039;The New York Times&amp;#039;&amp;#039;, ngày 14 tháng 12 năm 1997.&amp;lt;/ref&amp;gt; Cha mẹ bà – ông Charles và bà Kathryn Rosenberg – là người [[Do Thái]]. Ông bà ngoại của bà là người nhập cư từ [[Romania]] và [[Hungary]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.guyanaca.com/JanetJagan1.html|tiêu đề=The Jewish Roots of Former President of Guyana Janet Rosenberg Jagan|ngày truy cập=2007-07-18|website=Guyanaca.com|archive-date=2020-10-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20201008194024/http://www.guyanaca.com/JanetJagan1.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1942, khi làm y tá thực tập tại Bệnh viện Quận Cook, Janet gặp Cheddi Jagan, một sinh viên nha khoa người Guyana. Hai người kết hôn vào ngày 5 tháng 8 năm 1943, và sau đó cùng nhau chuyển về Guyana, nơi Cheddi mở phòng khám nha khoa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hoạt động ở Guyana ==&lt;br /&gt;
Tại [[Guyana]], Janet Jagan tham gia hoạt động công đoàn cùng chồng và làm y tá trong phòng khám của ông trong suốt 10 năm. Năm 1946, bà thành lập Tổ chức Chính trị và Kinh tế Phụ nữ, và đồng sáng lập Ủy ban Chính trị – tiền thân của đảng PPP.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp chính trị ==&lt;br /&gt;
Janet Jagan tranh cử vào khu vực Trung [[Georgetown, Guyana|Georgetown]] trong cuộc tổng tuyển cử năm 1947 nhưng không thành công. Ngày 1 tháng 1 năm 1950, bà cùng chồng là Cheddi Jagan đồng sáng lập Đảng Tiến bộ Nhân dân (PPP), một đảng chính trị cánh tả. Từ năm 1950 đến 1970, bà đảm nhiệm vai trò Tổng Thư ký của đảng. Cùng năm đó, bà được bầu vào Hội đồng Thành phố Georgetown. Trong cuộc tổng tuyển cử tháng 4 năm 1953, Janet giành được một ghế đại biểu tại khu vực Essequibo và trở thành một trong ba phụ nữ đầu tiên đắc cử vào Hạ viện Guyana.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Guyana&amp;quot;&amp;gt;[http://www.guyana.org/features/guyanastory/chapter128.html &amp;quot;The General Election of 1953&amp;quot;], Guyana.org.&amp;lt;/ref&amp;gt; Bà được bầu làm Phó Chủ tịch Cơ quan Lập pháp ngay sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
PPP là một chính đảng phản đối sự thống trị của [[Đế quốc Anh|thực dân Anh]] tại Guyana. Sau chiến thắng vang dội trong cuộc bầu cử tự do năm 1953, PPP thành lập chính phủ, nhưng chỉ 133 ngày sau, chính quyền thuộc địa Anh – lo ngại tư tưởng thiên tả của hai vợ chồng Jagan – đã giải tán chính phủ non trẻ này theo lệnh của Thủ tướng [[Winston Churchill]]. Ông e ngại rằng một chính phủ thân [[Liên Xô]] có thể hình thành ngay trong khu vực ảnh hưởng của phương Tây. Vì lý do đó, vợ chồng Jagan bị bắt giam 5 tháng và sau đó bị quản thúc tại gia trong hai năm. Churchill thậm chí đã can thiệp sửa đổi hiến pháp Guyana để ngăn họ nắm giữ chức vụ Tổng thống hoặc Thủ tướng trong tương lai. Bất chấp trở ngại, Janet tiếp tục hoạt động chính trị. Năm 1957, bà tái đắc cử tại khu vực Essequibo và được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Lao động, Y tế và Nhà ở. Sau khi Cheddi trở lại cương vị Thủ tướng năm 1961, Janet đảm nhiệm chức Bộ trưởng Bộ Nội vụ sau cái chết đột ngột của Claude Christian vào năm 1963, nhưng sau đó bà từ chức khỏi nội các vào năm 1964. Với vai trò đại diện phe đối lập trong Ủy ban Bầu cử năm 1967, bà công khai bày tỏ lo ngại về tình trạng gian lận phiếu bầu. Đồng thời, bà còn đảm nhiệm vị trí Tổng Biên tập tờ &amp;#039;&amp;#039;Mirror&amp;#039;&amp;#039; – cơ quan ngôn luận của đảng PPP – từ năm 1973 đến 1997.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Janet được bầu vào Quốc hội vào năm 1973 và tiếp tục tái đắc cử các năm 1980, 1985 và 1992, trở thành nữ nghị sĩ phục vụ lâu năm nhất trong lịch sử Guyana – tổng cộng 46 năm. Khi Cheddi Jagan được bầu làm Tổng thống vào năm 1992, bà trở thành Đệ nhất Phu nhân. Năm 1993, bà đại diện Guyana tại [[Liên Hợp Quốc]] trong ba tháng, thay mặt Đại sứ Rudy Insanally khi ông đang giữ chức Chủ tịch [[Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc|Đại hội đồng Liên Hợp Quốc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi Cheddi Jagan qua đời, Janet được chỉ định làm Thủ tướng và Phó Tổng thống thứ nhất vào ngày 17 tháng 3 năm 1997.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;Janet Jagan Sworn In&amp;quot;, &amp;#039;&amp;#039;The Washington Post&amp;#039;&amp;#039;, ngày 18 tháng 3 năm 1997, p. A14.&amp;lt;/ref&amp;gt; Bà ra tranh cử Tổng thống trong cuộc bầu cử tháng 12 cùng năm và giành chiến thắng, trở thành nữ Tổng thống đầu tiên của Guyana, cũng là nhà lãnh đạo đầu tiên của quốc gia này có nguồn gốc Do Thái và sinh ra tại Hoa Kỳ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.encyclopedia.com/humanities/encyclopedias-almanacs-transcripts-and-maps/jagan-janet-1920|title=Jagan, Janet (1920–)|publisher=Gale|access-date = ngày 22 tháng 7 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.newyorker.com/news/news-desk/hillary-wouldnt-be-the-first-female-american-president|title=Hillary Wouldn&amp;#039;t Be the First Female American President|author=Robin Wright|publisher=The New Yorker|date = ngày 1 tháng 8 năm 2016 |access-date = ngày 22 tháng 7 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Janet cũng là người phụ nữ thứ tư trên toàn châu Mỹ được bầu làm nguyên thủ quốc gia theo con đường dân chủ, sau Vigdís Finnbogadóttir của Iceland, Eugenia Charles của Dominica và Violeta Chamorro của Nicaragua. Năm 1998, bà được tổ chức &amp;#039;&amp;#039;The My Hero Project&amp;#039;&amp;#039; vinh danh là &amp;quot;Anh hùng của Tự do&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|tên bài=Janet Jagan|địa chỉ=http://myhero.com/hero.asp?hero=j_jagan}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.pbs.org/independentlens/thunderinguyana/more.html|tiêu đề=Thunder in Guyana - Learn More|ngày truy cập=ngày 8 tháng 12 năm 2016|website=Independent Lens, PBS|archive-date=2020-01-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20200129050405/http://www.pbs.org/independentlens/thunderinguyana/more.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Từ chức và qua đời ==&lt;br /&gt;
Ngày 1 tháng 7 năm 1999, sau khi trở về từ hội nghị thượng đỉnh châu Âu – Mỹ Latinh tại [[Rio de Janeiro]], Janet Jagan nhập viện St. Joseph&amp;#039;s Mercy tại thủ đô [[Georgetown]] vì đau ngực và kiệt sức. Bà được chẩn đoán mắc bệnh tim và xuất viện vào ngày 3 tháng 7.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;Guyanese president discharged from hospital&amp;quot;, Associated Press (nl.newsbank.com), ngày 4 tháng 7 năm 1999.&amp;lt;/ref&amp;gt; Cuối tháng đó, bà tiếp tục sang Hoa Kỳ để kiểm tra chuyên sâu tại Bệnh viện Thành phố [[Akron]], bang [[Ohio]], và được xuất viện ngày 23 tháng 7.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;Guyana&amp;#039;s president leaves U.S. hospital&amp;quot;, Associated Press (nl.newsbank.com), ngày 24 tháng 7 năm 1999.&amp;lt;/ref&amp;gt; Trở về Guyana, bà tiếp tục điều trị bằng thuốc tim và được bác sĩ kết luận không cần phẫu thuật bắc cầu mạch vành.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;Guyana Leader Fit After Akron Care&amp;quot;, &amp;#039;&amp;#039;The Plain Dealer&amp;#039;&amp;#039; (nl.newsbank.com), ngày 3 tháng 8 năm 1999.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 8 tháng 8 năm 1999, Jagan chính thức tuyên bố từ chức Tổng thống vì lý do sức khỏe, cho rằng bà không còn đủ khả năng đảm nhiệm vai trò &amp;quot;lãnh đạo mạnh mẽ và đầy sinh lực&amp;quot;. Bà chỉ định Bộ trưởng Bộ Tài chính [[Bharrat Jagdeo]] làm người kế nhiệm.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;Guyanese president resigns for health reasons&amp;quot;, Associated Press (nl.newsbank.com), ngày 9 tháng 8 năm 1999.&amp;lt;/ref&amp;gt; Jagdeo đã tuyên thệ nhậm chức Tổng thống vào ngày 11 tháng 8.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;Guyana&amp;#039;s new president urges racial tolerance&amp;quot;, Associated Press (nl.newsbank.com), ngày 12 tháng 8 năm 1999.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dù không còn giữ chức vụ Tổng thống, Jagan vẫn tích cực tham gia các hoạt động của Đảng Tiến bộ Nhân dân (PPP). Tại Đại hội lần thứ 29 của đảng vào ngày 2 tháng 8 năm 2008, bà nhận được số phiếu cao thứ hai (671 phiếu) trong cuộc bầu cử Ban Chấp hành Trung ương. Sau đó, bà tiếp tục được bầu vào Ban Thường vụ Trung ương Đảng và cũng được bổ nhiệm làm Tổng Biên tập tờ &amp;#039;&amp;#039;Thunder&amp;#039;&amp;#039; – cơ quan báo chí của đảng – vào ngày 12 tháng 8 năm 2008.&amp;lt;ref name=&amp;quot;EC&amp;quot;&amp;gt;[http://www.ppp-civic.org/releases/PPP%20GENERAL%20SECRETARY%20EXECUTIVE%20COMMITTEE%20ELECTED.html &amp;quot;PPP General Secretary, Executive Committee Elected&amp;quot;], PPP press statement, ngày 12 tháng 8 năm 2008.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về cuối đời, Janet rời Guyana để điều trị tại [[Maracaibo]], [[Venezuela]], sau đó tiếp tục sang [[Belém]], [[Brazil]] để chữa trị thêm. Bà qua đời vì chứng phình động mạch bụng vào ngày 28 tháng 3 năm 2009 tại [[Georgetown]], hưởng thọ 88 tuổi. Thi hài bà được hỏa táng tại Guyana vào ngày 31 tháng 3 cùng năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT obit&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo|tên bài=Janet Jagan, Chicago Native Who Led Guyana, Dies at 88|địa chỉ=https://www.nytimes.com/2009/03/30/world/americas/30jagan.html?ref=obituaries}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tác phẩm ==&lt;br /&gt;
Janet Jagan có mối quan tâm sâu sắc đến đời sống văn học và văn hóa của Guyana. Khi còn là Tổng Biên tập &amp;#039;&amp;#039;Thunder&amp;#039;&amp;#039;, bà từng cho đăng các bài thơ đầu tay của thi sĩ nổi tiếng Martin Carter và tích cực hỗ trợ xuất bản những tập thơ đầu tiên của ông như &amp;#039;&amp;#039;The Hill of Fire Glows Red&amp;#039;&amp;#039;. Bà đặc biệt tin rằng trẻ em Guyana cần được tiếp cận với những cuốn sách phản ánh đúng hiện thực của chính mình. Năm 1993, Nhà xuất bản Peepal Tree Press cho ra mắt tác phẩm đầu tay của bà: &amp;#039;&amp;#039;When Grandpa Cheddi was a Boy and Other Stories&amp;#039;&amp;#039;). Sau đó là các đầu sách thiếu nhi: &amp;#039;&amp;#039;Patricia, the Baby Manatee&amp;#039;&amp;#039; (1995), &amp;#039;&amp;#039;Anastasia the Ant-Eater&amp;#039;&amp;#039; (1997) và &amp;#039;&amp;#039;The Dog Who Loved Flowers&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;International Who&amp;#039;s Who of Women&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tài liệu tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đọc thêm ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Nổi, David. &amp;quot;Janet Y và các chính Trị của dân Tộc ở Guam&amp;quot; trong Cynthia Barrow-Giles.ed. &amp;#039;&amp;#039;Phụ nữ ở Caribbean chính Trị&amp;#039;&amp;#039;, Forrest, Miami: Ian Randle năm 2011. {{ISBN|978-976-637-083-1}}, trang. 195–208&lt;br /&gt;
* Skard, Torild. &amp;quot;Janet Y&amp;quot;, &amp;#039;&amp;#039;Phụ nữ của sức Mạnh – một nửa thế kỷ của nữ chủ tịch và thủ tướng trên Toàn thế giới&amp;#039;&amp;#039;, Bristol: Mật báo Chí năm 2014. {{ISBN|978-1-44731-578-0}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [http://www.jagan.org/Janet%20Jagan/Remembering%20JJ/remembering_jj.html Nhớ Janet Y] tại Cheddi Y trung Tâm Nghiên cứu&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20061101124144/http://www.cwwl.org/members.htm Hội đồng của Phụ nữ nhà Lãnh đạo thế Giới] (^)&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Jagan, Janet}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1920]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 2009]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ nguyên thủ quốc gia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ chính khách Guyana]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ thủ tướng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tử vong vì bệnh tim mạch]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thủ tướng Do Thái]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>