<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Jang_Gyu-ri</id>
	<title>Jang Gyu-ri - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Jang_Gyu-ri"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Jang_Gyu-ri&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T13:35:32Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Jang_Gyu-ri&amp;diff=7347161&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: clean up, thay thế/xoá tham số url hỏng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Jang_Gyu-ri&amp;diff=7347161&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-05-01T08:56:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;clean up, thay thế/xoá tham số url hỏng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox person&lt;br /&gt;
| tiền tố = &lt;br /&gt;
| tên = Jang Gyu-ri&lt;br /&gt;
| nền = &lt;br /&gt;
| hình = 190611 장규리.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Jang Gyu-ri vào năm 2019&lt;br /&gt;
| ngày sinh = {{birth date and age|1997|12|27}}&lt;br /&gt;
| nơi sinh = [[Seoul]], [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = [[Ca sĩ]]&lt;br /&gt;
| học vấn = Seoul Institute of the Arts&lt;br /&gt;
| module = {{Infobox musical artist | embed=yes&lt;br /&gt;
| years_active = 2017–nay&lt;br /&gt;
| genre = [[K-pop]]&lt;br /&gt;
| nhạc cụ = [[Thanh nhạc]]&lt;br /&gt;
| hãng đĩa = [[Stone Music Entertainment|Stone Music]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Off The Record Entertainment|Off The Record]]&lt;br /&gt;
| hợp tác với = [[Fromis 9]], [[Produce 48]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Korean name|hangul=장규리|rr=Jang Gyu-ri|mr=Jang Gyu-ri|hanja=張圭悧|hanviet=Trương Khuê Lợi}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jang Gyu-ri&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{Hangul|장규리}}, sinh ngày 27 tháng 12 năm 1997) là nữ [[ca sĩ]], [[diễn viên]] người [[Hàn Quốc]] và là thành viên của nhóm nhạc [[fromis 9]] thành lập vào ngày 24 tháng 1 năm 2018 bởi [[CJ E&amp;amp;M]] thông qua chương trình [[Idol School (chương trình truyền hình)|Idol School]] trên [[Mnet (kênh truyền hình)|Mnet]] trong năm 2017. Cô cũng từng tham gia chương trình truyền hình thực tế [[Produce 48]] nhưng xếp hạng chung cuộc ở vị trí 25.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Jang Gyu-ri sinh ngày 27 tháng 12 năm 1997, trong gia đình có bố là một đại tá, mẹ là một giáo viên âm nhạc trung học và một người anh trai sinh năm 1995. Mặc dù sinh ra tại Seoul, nhưng bố cô sống ở nhiều nơi khác nhau ở [[Busan]], [[Uijeongbu|thành phố Uijeongbu]] thuộc tỉnh [[Gyeonggi]], [[Gyeryong|thành phố Gyeryeong]] ở Đông Nam [[Chungcheong Nam]]. Hiện tại họ cư trú ở [[Seongnam|Pangyo]]. Vì mẹ Gyuri là một giáo viên âm nhạc, cô bắt đầu chơi piano từ năm 7 tuổi, ngoài ra, cô cũng có thể chơi guitar, violin và trống. Kỹ năng chơi trống của cô vẫn ở cấp độ mới bắt đầu, nhưng khi đến lúc thì cô sẵn sàng học hỏi hơn, và sau này cô cũng muốn học thổi sáo. Cô theo hiện đang theo học [[Seoul Institute of the Arts|Học viện nghệ thuật Seoul]]. Cô cũng từng học tại [[Richmond, Virginia]], [[Hoa Kỳ]] trong một năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://kprofiles.info/thong-tin-profile-fromis_9|tựa đề=Thông tin Profile các thành viên nhóm nhạc fromis_9|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200922102352/https://kprofiles.info/thong-tin-profile-fromis_9|ngày lưu trữ=2020-09-22|ngày truy cập=|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 2017: Tham gia Idol School, Debut với fromis_9 ===&lt;br /&gt;
{{Bài chi tiết|Idol School (chương trình truyền hình)}}Vào ngày 13 tháng 7 năm 2017, Jang Gyu-ri tham gia chương trình [[Idol School (chương trình truyền hình)|Idol School]], xếp hạng thứ 9 chung cuộc và debut với [[fromis 9]] với vị trí Lead Vocalist và Gương Mặt Đại Diện của nhóm.&lt;br /&gt;
=== 2018: Tham gia chương trình truyền hình thực tế Produce 48 ===&lt;br /&gt;
{{Bài chi tiết|Produce 48}}&lt;br /&gt;
Mặc dù đã tham gia Idol School, nhưng Gyu-ri vẫn tiếp tục tham gia [[Produce 48]] chỉ sau ba tháng, khiến người hâm mộ vô cùng bức xúc vì những áp lực không hề nhỏ mà cô sẽ phải chịu đựng khi tham gia 2 show sống còn liên tiếp trong vòng chưa đầy 1 năm. Mặc dù Jang Gyuri được khán giả dành tặng nhiều lời khen nhờ giọng hát nội lực và giàu cảm xúc, tuy nhiên điều đó chưa đủ để cô giành thứ hạng cao sau các vòng đánh giá.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 2022: from our Memento Box và rời nhóm ===&lt;br /&gt;
Vào ngày 27 tháng 6 năm 2022, [[fromis 9]] trở lại với mini album thứ năm from our Memento Box, với ca khúc chủ đề &amp;quot;Stay This Way&amp;quot; sau hơn 6 tháng kể từ lúc phát hành mini album thứ tư Midnight Guest cùng ca khúc chủ đề &amp;quot;DM (Doesn&amp;#039;t Matter)&amp;quot;. Vào ngày 28 tháng 7 năm 2022, [[Pledis Entertainment]] tuyên bố Jang Gyuri rời [[fromis 9]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phim và chương trình truyền hình ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chương trình truyền hình ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Chương trình&lt;br /&gt;
!Kênh&lt;br /&gt;
!Ghi chú&lt;br /&gt;
!Tham khảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017&lt;br /&gt;
|[[Idol School (chương trình truyền hình)|Idol School]]&lt;br /&gt;
|[[Mnet (kênh truyền hình)|Mnet]]&lt;br /&gt;
|Vào vị trí thứ 9 và được debut với [[fromis 9]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018&lt;br /&gt;
|[[Produce 48]]&lt;br /&gt;
|[[Mnet (kênh truyền hình)|Mnet]]&lt;br /&gt;
|Dừng lại ở vị trí 25&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
|[[King of Mask Singer]]&lt;br /&gt;
|[[Tổng công ty Phát sóng Munhwa|MBC TV]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Phim truyền hình ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Phim&lt;br /&gt;
!Kênh&lt;br /&gt;
!Ghi chú&lt;br /&gt;
!Tham khảo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
|Dating Class&lt;br /&gt;
|[[TvN (kênh truyền hình Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|Web drama&lt;br /&gt;
|&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.koreaboo.com/stories/loonas-chuu-brings-signature-apple-heart-new-web-drama-dating-class/|tựa đề=LOONA’s Chuu Brings Her Signature Apple Heart To Her New Web Drama “Dating Class”|tác giả=|họ=|tên=|ngày=2019-05-27|website=koreaboo.com|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|[[It&amp;#039;s Okay to Not Be Okay]]&lt;br /&gt;
|[[TvN (kênh truyền hình Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|vai Sun Byul&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022&lt;br /&gt;
|[[Cheer Up]]&lt;br /&gt;
|[[SBS]]&lt;br /&gt;
|vai Tae Cho Hee&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Produce 101}}{{Fromis 9}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ca sĩ tiếng Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1997]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ ca sĩ Hàn Quốc thế kỷ 21]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>