<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Jo_Bo-ah</id>
	<title>Jo Bo-ah - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Jo_Bo-ah"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Jo_Bo-ah&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T00:00:07Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Jo_Bo-ah&amp;diff=6295730&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:12.2991824</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Jo_Bo-ah&amp;diff=6295730&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-06-22T16:31:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:12.2991824&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Korean name|Jo}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin nhân vật&lt;br /&gt;
| tên = Jo Bo-ah &amp;lt;br /&amp;gt; {{nobold|조보아}}&lt;br /&gt;
| hình = Jo Boah on CHANEL Coco Crush pop-up photocall.png&lt;br /&gt;
| ghi chú hình = Jo Bo-ah vào năm 2024&lt;br /&gt;
| cỡ hình = &lt;br /&gt;
| tên gốc = &lt;br /&gt;
| tên khai sinh = Jo Bo-yoon (조보윤)&lt;br /&gt;
| ngày sinh = {{Birth date and age|1991|8|22}}&lt;br /&gt;
| ngày mất = &lt;br /&gt;
| nơi mất = &lt;br /&gt;
| an táng = &lt;br /&gt;
| cư trú = &lt;br /&gt;
| quốc tịch = Hàn Quốc&lt;br /&gt;
| dân tộc = [[người Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
| học vị = [[Đại học Sungkyunkwan]] - Biểu diễn nghệ thuật&lt;br /&gt;
| học vấn = &lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = [[Diễn viên,Người mẫu]]&lt;br /&gt;
| năm hoạt động = 2012-nay&lt;br /&gt;
| tổ chức = &lt;br /&gt;
| đại diện = KeyEast (2021-nay)&lt;br /&gt;
| nổi tiếng = &lt;br /&gt;
| tác phẩm nổi bật = &lt;br /&gt;
| quê quán = [[Daejeon]], [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| chiều cao = {{Height|m=1,65}}&lt;br /&gt;
| cân nặng = 49kg&lt;br /&gt;
| nhiệm kỳ = &lt;br /&gt;
| tiền nhiệm = &lt;br /&gt;
| đảng phái = &lt;br /&gt;
| kế nhiệm = &lt;br /&gt;
| người hôn phối = &lt;br /&gt;
| con cái = &lt;br /&gt;
| cha = &lt;br /&gt;
| mẹ = &lt;br /&gt;
| giải thưởng = &lt;br /&gt;
| chữ ký = &lt;br /&gt;
| cỡ chữ ký = &lt;br /&gt;
| website = &lt;br /&gt;
| nơi sinh = [[Seongnae-dong]], [[Gangdong-gu]], [[Seoul]], , [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| tên khác = Cho Bo-ah&lt;br /&gt;
| tiêu đề = &lt;br /&gt;
| module = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Korean name|title=Tên tiếng Hàn&lt;br /&gt;
| hangul = 조보아&lt;br /&gt;
| hanja =&lt;br /&gt;
| rr = Jo Bo-a&lt;br /&gt;
| mr = Cho Po-a&lt;br /&gt;
| hanviet = Triệu Bảo Nhi&lt;br /&gt;
|hangulborn=조보윤|rrborn=Jo Bo-yun|mrborn=Cho Po-yun| hanvietborn = Triệu Bảo Doãn}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jo Bo-ah&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{ko-hhrm|조보아}}), tên thật là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jo Bo-yoon&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, sinh ngày 22 tháng 8 năm 1991) là một nữ diễn viên, người mẫu Hàn Quốc. Cô nổi tiếng nhờ vào bộ phim &amp;#039;&amp;#039;[[Shut Up Flower Boy Band]]&amp;#039;&amp;#039;, trong vai cô gái giàu có, người có tình cảm với rocker.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|last=Hwang|first=Hyo-jin|title=My Name Is: Cho Bo-ah|url=http://www.asiae.co.kr/news/view.htm?idxno=2012022913435362168|access-date = ngày 18 tháng 11 năm 2012 |work=10Asia|date=ngày 29 tháng 2 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Cho Bo-ah: My character Sua may seem too naive to the viewers|url=http://www.asiae.co.kr/news/view.htm?idxno=2012022914054730589|access-date = ngày 18 tháng 11 năm 2012 |work=10Asia|date=ngày 29 tháng 2 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Cho Bo-ah: Sung-jun is someone that is very considerate |url=http://www.asiae.co.kr/news/view.htm?idxno=2012022913445067571|access-date = ngày 18 tháng 11 năm 2012 |work=10Asia|date=ngày 29 tháng 2 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Cho Bo-ah: A person would be happy to have just one friend like Du-mi|url=http://www.asiae.co.kr/news/view.htm?idxno=2012022914282537069|access-date = ngày 18 tháng 11 năm 2012 |work=10Asia|date=ngày 29 tháng 2 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|last=Lee|first=In-kyung|title=&amp;#039;&amp;#039;Flower Boy Band&amp;#039;&amp;#039; Boasts Cast Full of New Faces|url=http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/2958/flower-boy-band-boasts-cast-full-of-new-faces|work=enewsWorld|access-date=ngày 30 tháng 5 năm 2013|date=ngày 25 tháng 1 năm 2013|archive-date=2014-03-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20140308105037/http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/2958/flower-boy-band-boasts-cast-full-of-new-faces|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2014, Bo-ah ra mắt màn ảnh rộng với vai một thiếu nữ ngây thơ, quyến rũ bị ám ảnh bởi thầy dạy thể dục của mình trong phim gợi tình &amp;#039;&amp;#039;[[Innocent Thing]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Starlet Hits Right Note as Love-struck Student in Movie Debut|url=http://english.chosun.com/site/data/html_dir/2014/04/19/2014041900291.html|work=[[The Chosun Ilbo]]|access-date = ngày 19 tháng 4 năm 2014 |date=ngày 19 tháng 4 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp theo đó là một vai chính trong bộ phim truyền hình cáp &amp;#039;&amp;#039;[[Mỹ nhân ngư (phim truyền hình Hàn Quốc)|Mỹ nhân ngư]]&amp;#039;&amp;#039;, một phiên bản hiện đại của &amp;#039;&amp;#039;[[The Little Mermaid]]&amp;#039;&amp;#039; để cạnh tranh tại Hàn Quốc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|last1=Park|first1=Ji-ryun|title=Jo Bo Ah and Song Jae Rim Talk Underwater Kiss Scene in &amp;#039;&amp;#039;The Idle Mermaid&amp;#039;&amp;#039;|url=http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/72142/joboah-says-it-was-tough-acting-under-water|website=enewsWorld|access-date =ngày 1 tháng 8 năm 2014|date=ngày 30 tháng 7 năm 2014|archive-date = ngày 30 tháng 3 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150330064208/http://mwave.interest.me/enewsworld/en/article/72142/joboah-says-it-was-tough-acting-under-water|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2020, cô được biết đến nhiều hơn với vai nữ chính trong bộ phim &amp;#039;&amp;#039;[[Bạn trai tôi là Hồ Ly]]&amp;#039;&amp;#039; đóng cặp với [[Lee Dong-wook]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Jo Bo-ah sinh ra tại phường Seongnae, quận Gangdong, [[Seoul]], Hàn Quốc trong một gia đình có bố mẹ và một em gái tên Jo Yoo-ah (sinh năm 1995). Cô lớn lên ở thành phố [[Daejeon]]. Sau khi tốt nghiệp trường trung học Daejeon Banseok, cô mơ ước trở thành tiếp viên hàng không và thi vào Khoa Hàng không và Du lịch của Đại học Hanseo. Nhưng đến năm 2011 cô lại bén duyên với công việc diễn viên. Bất chấp sự phản đối của cha mẹ, Bo-ah đã nhập học tại khoa Biểu diễn nghệ thuật của [[Đại học Sungkyunkwan]] vào năm 2012.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
Jo Bo-ah bắt đầu diễn xuất vào năm 2012, cô có vai diễn chính đầu tiên trong vai một cô gái nhà giàu trước đây phải lòng một rocker trong loạt phim &amp;#039;&amp;#039;Shut Up Flower Boy Band&amp;#039;&amp;#039; của đài tvN. Cuối năm đó, cô xuất hiện trong phim truyền hình chiếu mạng đầu tiên của mình với vai phụ trong bộ phim dài tập &amp;#039;&amp;#039;Horse Doctor&amp;#039;&amp;#039; của đài MBC.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2013, Bo-ah và Kim Woo-bin là người dẫn chương trình âm nhạc hàng tuần M Countdown của Mnet trong hai tuần (vào ngày 4 và 11 tháng 4).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2014, cô đã có được vai diễn điện ảnh đầu tiên trong vai một thiếu nữ ngây thơ, quyến rũ, người bị ám ảnh bởi giáo viên của mình trong bộ phim giật gân lãng mạn &amp;#039;&amp;#039;Innocent Thing&amp;#039;&amp;#039;. Trở lại truyền hình cáp, cô đóng vai chính trong loạt phim hài lãng mạn &amp;#039;&amp;#039;The Idle Mermaid (Mỹ nhân ngư)&amp;#039;&amp;#039;, một phần kể lại hiện đại của &amp;#039;&amp;#039;Nàng tiên cá&amp;#039;&amp;#039; lấy bối cảnh giữa môi trường làm việc cạnh tranh của Hàn Quốc. Năm 2015, Bo-ah đã thử sức với một thể loại phim mới với bộ phim thủ tục cảnh sát của OCN &amp;#039;&amp;#039;The Missing&amp;#039;&amp;#039;, nơi cô đóng vai một thám tử của đội đặc nhiệm tìm kiếm những người mất tích. Sau đó, cô tham gia cùng dàn diễn viên của bộ phim gia đình cuối tuần &amp;#039;&amp;#039;All About My Mom&amp;#039;&amp;#039; của đài KBS, và đóng vai chính trong sê-ri mạng &amp;#039;&amp;#039;Love Cells 2&amp;#039;&amp;#039;, chuyển thể từ webtoon cùng tên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2016, Bo-ah đóng vai chính trong bộ phim kinh dị trả thù &amp;#039;&amp;#039;Monster&amp;#039;&amp;#039; và loạt phim hài lãng mạn &amp;#039;&amp;#039;Sweet Stranger and Me&amp;#039;&amp;#039;. Năm 2017, cô tham gia trong bộ phim tình cảm lãng mạn &amp;#039;&amp;#039;Nhiệt độ của tình yêu&amp;#039;&amp;#039;, và bộ phim truyền hình hai tập đặc biệt &amp;#039;&amp;#039;Let&amp;#039;s Meet, Joo-oh.&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2018, Bo-ah đóng phim &amp;#039;&amp;#039;Goodbye to Goodbye&amp;#039;&amp;#039;, dựa trên webtoon về câu chuyện của hai người phụ nữ. Cô đóng vai một sinh viên đại học phải đối mặt với những thách thức khi làm mẹ đơn thân. Cùng năm, cô tham gia bộ phim hài lãng mạn &amp;#039;&amp;#039;My Strange Hero.&amp;#039;&amp;#039; Năm 2020, Bo-ah đóng vai chính trong bộ phim lãng mạn &amp;#039;&amp;#039;Forest as a doctor&amp;#039;&amp;#039;. Cùng năm, cô được chọn tham gia bộ phim giả tưởng &amp;#039;&amp;#039;[[Bạn trai tôi là Hồ Ly]]&amp;#039;&amp;#039; với vai nữ chính Nam Ji-ah. Vào tháng 2 năm 2021, cô ký hợp đồng với KeyEast sau khi công ty cũ hết hạn hợp đồng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2021, cô được chọn tham gia bộ phim truyền hình mới về chủ đề quân sự &amp;#039;&amp;#039;Công tố viên quân sự Doberman&amp;#039;&amp;#039; phát sóng vào năm 2022 với vai Cha Woo-in, một công tố viên quân đội che giấu tính cách mạnh mẽ của mình. Bộ phim là một trong những phim truyền hình có rating cao nhất trên truyền hình cáp tại Hàn Quốc trong năm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phim đã đóng ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Phim truyền hình===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;width:500px&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! width=&amp;quot;10&amp;quot; |Năm&lt;br /&gt;
! Tiêu đề&lt;br /&gt;
! Vai diễn&lt;br /&gt;
! Kênh&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2012&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Cháy bỏng đam mê (Shut Up Flower Boy Band)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Im Soo-ah&lt;br /&gt;
| [[TVN (Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2012&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Koisuru Maison Rainbow Rose&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Bo-ah&lt;br /&gt;
| [[Tokyo TV]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2012&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Horse Doctor&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Seo Eun-seo&lt;br /&gt;
| [[Munhwa Broadcasting Corporation|MBC]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2014&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Mỹ nhân ngư (Surplus Princess)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Kim Ha-ni/Eirin&lt;br /&gt;
| [[TVN (Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Người lạ ngọt ngào (Sweet stranger and me)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Do Yeo-joo&lt;br /&gt;
|[[KBS2]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Nhiệt Độ Tình Yêu (Temperature of Love)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ji Hong-ah&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[SBS]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Bok Soo Trở Về (My Strange Hero)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Son Soo Jeong&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Forest&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Jung Young Jae&lt;br /&gt;
|[[KBS]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Bạn trai tôi là Hồ Ly (Tale of the Nine Tailed)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Nam Ji-ah&lt;br /&gt;
|[[TvN (kênh truyền hình Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Công Tố Viên Quân Sự (Doberman)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Cha Woo-in&lt;br /&gt;
|[[TvN (kênh truyền hình Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2023&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tình yêu này bất khả kháng (Destined with you)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Lee Hong-jo&lt;br /&gt;
|[[JTBC]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Phim điện ảnh===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;width:500px&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! width=10|Năm&lt;br /&gt;
! Tiêu đề&lt;br /&gt;
! Vai diễn&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
| 2014&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;[[Innocent Thing]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ha Young-eun&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Chương trình thực tế===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;width:500px&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! width=10|Năm&lt;br /&gt;
! Tiêu đề&lt;br /&gt;
! Kênh&lt;br /&gt;
! Ghi chú&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
| 2012&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Made in U&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| [[JTBC]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2013&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;[[M! Countdown]]&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
| [[Mnet (TV channel)|Mnet]]&lt;br /&gt;
| [[MC]] hằng tuần, 4 &amp;amp; 11 tháng 4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2015&lt;br /&gt;
|[[Running Man (chương trình truyền hình)|&amp;#039;&amp;#039;Running Man&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[SBS]]&lt;br /&gt;
|Tập 299&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Law of the Jungle (chương trình truyền hình)]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|261-264 ([[Sumatra]]-[[Indonesia]])&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2024&lt;br /&gt;
|Europe outside your tent: France&lt;br /&gt;
|tvN&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết==&lt;br /&gt;
* {{hancinema person|Jo_Bo-ah|Jo Bo-ah}}&lt;br /&gt;
* {{imdb name|6008762|Jo Bo-ah}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Jo, Bo-ah}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1991]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ diễn viên điện ảnh Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ diễn viên truyền hình Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nghệ sĩ SidusHQ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ diễn viên Hàn Quốc thế kỷ 21]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ diễn viên từ Seoul]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Korea-actor-stub}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>