<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Johan_Mojica</id>
	<title>Johan Mojica - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Johan_Mojica"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Johan_Mojica&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T05:02:07Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Johan_Mojica&amp;diff=7940498&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Penningon: /* Liên kết ngoài */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Johan_Mojica&amp;diff=7940498&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-25T17:41:13Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Liên kết ngoài&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Mô tả ngắn|Cầu thủ bóng đá người Colombia (sinh năm 1992)}}&lt;br /&gt;
{{family name hatnote|Mojica|Palacio|lang=Spanish}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
|name = Johan Mojica&lt;br /&gt;
|image = FWC 2018 - Round of 16 - COL v ENG - Photo 102 (cropped) 2.jpg&lt;br /&gt;
|caption = Mojica với [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia|Colombia]] tại [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2018]]&lt;br /&gt;
|full_name = Johan Andrés Mojica Palacio&amp;lt;ref name=FIFA&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.fifadata.com/documents/FWC/2018/pdf/FWC_2018_SQUADLISTS.PDF |title=FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Colombia |publisher=FIFA |page=5 |date=15 tháng 7 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190611000407/https://www.fifadata.com/documents/FWC/2018/pdf/FWC_2018_SQUADLISTS.PDF |archive-date=11 tháng 6 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|1992|8|21|df=y}}&lt;br /&gt;
|birth_place = [[Cali]], Colombia&lt;br /&gt;
|height = 1,85 m&amp;lt;ref name=FIFA /&amp;gt;&lt;br /&gt;
|position = [[Hậu vệ (bóng đá)#Hậu vệ biên|Hậu vệ biên trái]]&lt;br /&gt;
|currentclub = [[RCD Mallorca|Mallorca]]&lt;br /&gt;
|Câu lạc bộnumber = 22&lt;br /&gt;
|youthyears1 = &lt;br /&gt;
|youthclubs1 = [[Academia F.C.|Academia]]&lt;br /&gt;
|years1 = 2011–2012&lt;br /&gt;
|clubs1 = [[Academia F.C.|Academia]]&lt;br /&gt;
|caps1 = 33&lt;br /&gt;
|goals1 = 0&lt;br /&gt;
|years2 = 2012–2014&lt;br /&gt;
|clubs2 = [[Llaneros F.C.|Llaneros]]&lt;br /&gt;
|caps2 = 17&lt;br /&gt;
|goals2 = 0&lt;br /&gt;
|years3 = 2013&lt;br /&gt;
|clubs3 = → [[Deportivo Cali]] (mượn)&lt;br /&gt;
|caps3 = 14&lt;br /&gt;
|goals3 = 0&lt;br /&gt;
|years4 = 2013–2014&lt;br /&gt;
|clubs4 = → [[Rayo Vallecano]] (mượn)&lt;br /&gt;
|caps4 = 12&lt;br /&gt;
|goals4 = 0&lt;br /&gt;
|years5 = 2014–2018&lt;br /&gt;
|clubs5 = [[Rayo Vallecano]]&lt;br /&gt;
|caps5 = 6&lt;br /&gt;
|goals5 = 0&lt;br /&gt;
|years6 = 2014–2016&lt;br /&gt;
|clubs6 = → [[Real Valladolid|Valladolid]] (mượn)&lt;br /&gt;
|caps6 = 64&lt;br /&gt;
|goals6 = 9&lt;br /&gt;
|years7 = 2017–2018&lt;br /&gt;
|clubs7 = → [[Girona FC|Girona]] (mượn)&lt;br /&gt;
|caps7 = 40&lt;br /&gt;
|goals7 = 0&lt;br /&gt;
|years8 = 2018–2021&lt;br /&gt;
|clubs8 = [[Girona FC|Girona]]&lt;br /&gt;
|caps8 = 34&lt;br /&gt;
|goals8 = 0&lt;br /&gt;
|years9 = 2020–2021&lt;br /&gt;
|clubs9 = → [[Atalanta B.C.|Atalanta]] (mượn)&lt;br /&gt;
|caps9 = 11&lt;br /&gt;
|goals9 = 0&lt;br /&gt;
|years10 = 2021&lt;br /&gt;
|clubs10 = → [[Elche CF|Elche]] (mượn)&lt;br /&gt;
|caps10 = 17&lt;br /&gt;
|goals10 = 0&lt;br /&gt;
|years11 = 2021–2022&lt;br /&gt;
|clubs11 = [[Elche CF|Elche]]&lt;br /&gt;
|caps11 = 36&lt;br /&gt;
|goals11 = 2&lt;br /&gt;
|years12 = 2022–2024&lt;br /&gt;
|clubs12 = [[Villarreal CF|Villarreal]]&lt;br /&gt;
|caps12 = 17&lt;br /&gt;
|goals12 = 0&lt;br /&gt;
|years13 = 2023–2024&lt;br /&gt;
|clubs13 = → [[CA Osasuna|Osasuna]] (mượn)&lt;br /&gt;
|caps13 = 30&lt;br /&gt;
|goals13 = 0&lt;br /&gt;
|years14 = 2024–&lt;br /&gt;
|clubs14 = [[RCD Mallorca|Mallorca]]&lt;br /&gt;
|caps14 = 67&lt;br /&gt;
|goals14 = 1&lt;br /&gt;
|nationalyears1 = 2015–&lt;br /&gt;
|nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia|Colombia]]&lt;br /&gt;
|nationalcaps1 = 43&lt;br /&gt;
|nationalgoals1 = 1&lt;br /&gt;
|pcupdate = 21 tháng 4 năm 2026&lt;br /&gt;
|ntupdate = 29 tháng 3 năm 2026&lt;br /&gt;
|medaltemplates = {{MedalSport|[[Bóng đá]] nam}}&lt;br /&gt;
{{MedalCountry|{{fb|COL}}}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Giải đấu|[[Cúp bóng đá Nam Mỹ]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|RU|[[Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024|Hoa Kỳ 2024]]|}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Johan Andrés Mojica Palacio&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh ngày 21 tháng 8 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Colombia thi đấu ở vị trí [[hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ trái]] cho câu lạc bộ [[La Liga]] [[RCD Mallorca|Mallorca]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia|đội tuyển quốc gia Colombia]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mojica bắt đầu sự nghiệp tại Colombia cùng câu lạc bộ hạng hai [[Academia F.C.|Academia]], trước khi gia nhập [[Llaneros F.C.|Llaneros]] năm 2012. Sau đó, anh có các giai đoạn thi đấu theo dạng cho mượn tại [[Deportivo Cali]] và [[Rayo Vallecano]], trước khi được Rayo ký hợp đồng dài hạn năm 2014. Cùng năm đó, anh được cho [[Real Valladolid|Valladolid]] mượn, nơi anh được đưa vào [[Segunda División 2014–15|Đội hình tiêu biểu Segunda División 2014–15]]. Năm 2017, anh gia nhập [[Girona FC|Girona]], ban đầu theo dạng cho mượn rồi sau đó là hợp đồng dài hạn, và giúp câu lạc bộ giành quyền lên La Liga. Sau đó, anh có một giai đoạn ngắn thi đấu theo dạng cho mượn tại [[Atalanta BC|Atalanta]] ở [[Serie A]], trước khi gia nhập [[Elche CF|Elche]], ban đầu theo dạng cho mượn và sau đó theo bản hợp đồng ba năm. Năm 2022, Mojica ký hợp đồng với [[Villarreal CF|Villarreal]], và chuyển đến Mallorca vào tháng 7 năm 2024.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mojica ra mắt đội tuyển Colombia vào tháng 3 năm 2015. Anh đại diện đội tuyển tại [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2018]] ở Nga, và là thành viên đội hình vào chung kết [[Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024]], nơi Colombia giành ngôi á quân sau khi thua [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina|Argentina]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
===Academia F.C.===&lt;br /&gt;
Sinh ra tại [[Cali]], Mojica bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp cùng [[Academia F.C.]] ở Bogotá, thi đấu tại [[Categoría Primera B]], giải hạng hai của Colombia. Anh ra mắt đội một vào ngày 25 tháng 6 năm 2011 trong trận hòa 1–1 trên sân nhà trước [[Expreso Rojo]], nơi anh gây ấn tượng nhờ tốc độ và những pha chồng biên từ hành lang trái.&amp;lt;ref name=&amp;quot;archive.today&amp;quot;&amp;gt;https://archive.today/20130719032114/http://www.cdacademiafc.com/paginas/principal/noticias/academia-expreso-ficha.htm&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong giai đoạn đầu khoác áo Academia, Mojica chủ yếu được sử dụng như một hậu vệ biên thiên về tấn công và đôi khi được đẩy lên cao hơn, thường xuyên tạo cơ hội bằng khả năng rê bóng và những quả tạt từ tuyến dưới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;archive.today&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Llaneros F.C.===&lt;br /&gt;
Năm 2012, Mojica chuyển đến [[Llaneros F.C.]], một câu lạc bộ hạng hai mới được thành lập có trụ sở tại Villavicencio. Anh nhanh chóng trở thành một trong những cầu thủ nổi bật của đội, đóng góp cả ở khả năng thu hồi bóng phòng ngự lẫn những pha dâng cao hỗ trợ tấn công bên cánh trái.&amp;lt;ref name=&amp;quot;futbolred.com&amp;quot;&amp;gt;https://www.futbolred.com/futbol-colombiano/segunda-division/llaneros-cumple-su-sueno-de-estar-en-la-b/11097094&amp;lt;/ref&amp;gt; Màn trình diễn của anh tại [[Categoría Primera B]] thu hút sự chú ý từ một số câu lạc bộ [[Categoría Primera A]], khi anh thể hiện tốc độ và thể lực để bao quát toàn bộ hành lang biên.&amp;lt;ref name=&amp;quot;futbolred.com&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Deportivo Cali===&lt;br /&gt;
Tháng 1 năm 2013, Mojica ký hợp đồng với [[Deportivo Cali]], gia nhập đội một dưới thời huấn luyện viên [[Leonel Álvarez (cầu thủ bóng đá, sinh năm 1965)|Leonel Álvarez]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;elpais.com.co&amp;quot;&amp;gt;http://www.elpais.com.co/elpais/deportes/noticias/johan-mojica-cuota-juventud-defensa-deportivo-cali&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh ra mắt [[Categoría Primera A]] vào ngày 30 tháng 3 năm 2013 trong chiến thắng 3–0 trên sân khách trước [[Itagüí S.A.|Itagüí]], góp phần vào các pha chuyển trạng thái tấn công trong khi vẫn duy trì kỷ luật phòng ngự ở hành lang trái.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.elcolombiano.com/deportes/futbol/itagui-0-3-deportivo-cali-leonel-alvarez-doblego-a-su-legado-GFEC_243727&amp;lt;/ref&amp;gt; Các màn trình diễn của Mojica tại Cali được chú ý nhờ khả năng tăng tốc, vượt qua đối thủ trong các pha một đối một và nền tảng thể lực bền bỉ, những phẩm chất sớm thu hút sự quan tâm của các tuyển trạch viên châu Âu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;elpais.com.co&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến giữa năm 2013, phong độ của Mojica tại giải đấu cao nhất Colombia mở ra cơ hội ra nước ngoài thi đấu. Ngày 5 tháng 7 năm 2013, anh gia nhập [[Rayo Vallecano]] tại [[La Liga]] theo dạng cho mượn, đánh dấu khởi đầu sự nghiệp của anh tại châu Âu.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.marca.com/2013/07/05/futbol/equipos/rayo/1373042457.html&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Rayo Vallecano===&lt;br /&gt;
Mojica chuyển từ Colombia sang câu lạc bộ Tây Ban Nha [[Rayo Vallecano]] vào tháng 7 năm 2013 theo hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải. Anh ra mắt [[La Liga]] vào ngày 15 tháng 9 năm 2013, khi vào sân từ ghế dự bị trong thất bại 0–5 trên sân [[Málaga CF|Málaga]].&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.bdfutbol.com/p/p.php?id=27438&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau mùa giải, Rayo ký hợp đồng dài hạn với anh vào tháng 7 năm 2014 nhưng lập tức cho câu lạc bộ hạng hai [[Real Valladolid]] mượn để có thêm thời gian thi đấu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;atalanta.it&amp;quot;&amp;gt;https://atalanta.it/news/welcome-mojica&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Real Valladolid (cho mượn)===&lt;br /&gt;
Tại [[Real Valladolid]], Mojica được chuyển từ hậu vệ trái sang vai trò tiền vệ cánh trái thiên về tấn công hơn. Anh nhanh chóng tạo dấu ấn bằng những đóng góp trên mặt trận tấn công. Ngày 21 tháng 12 năm 2014, anh ghi hai bàn trong chiến thắng 7–0 trên sân nhà trước [[FC Barcelona Atlètic|Barcelona B]] tại [[Segunda División]].&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.espn.com/soccer/match/_/gameId/403255&amp;lt;/ref&amp;gt; Mojica khép lại mùa giải 2014–15 với bảy bàn thắng và một số pha kiến tạo, qua đó được đưa vào Đội hình tiêu biểu của mùa giải.&amp;lt;ref name=&amp;quot;atalanta.it&amp;quot;/&amp;gt; Hợp đồng cho mượn của anh được gia hạn cho mùa giải 2015–16, khi anh tiếp tục có nhiều pha kiến tạo và ghi thêm hai bàn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;atalanta.it&amp;quot;/&amp;gt; Tổng cộng, Mojica ghi chín bàn trong hai mùa giải tại Valladolid và là một trong những cầu thủ nổi bật của đội trước khi trở lại Rayo năm 2016.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Girona===&lt;br /&gt;
Tháng 1 năm 2017, Mojica gia nhập [[Girona FC]] theo dạng cho mượn từ Rayo. Anh lập tức giúp câu lạc bộ xứ Catalunya giành quyền lên [[La Liga]] lần đầu tiên vào cuối mùa giải 2016–17.&amp;lt;ref name=&amp;quot;atalanta.it&amp;quot;/&amp;gt; Hợp đồng cho mượn của anh được gia hạn cho mùa giải 2017–18, khi Mojica trở thành cầu thủ thường xuyên ra sân trong mùa giải đầu tiên của Girona tại hạng đấu cao nhất. Anh có 30 lần ra sân tại La Liga mùa đó và đóng góp một số pha kiến tạo khi Girona cán đích ở khu vực giữa bảng. Tháng 6 năm 2018, Girona mua đứt Mojica bằng bản hợp đồng bốn năm sau giai đoạn cho mượn thành công. Tuy nhiên, đà phát triển của anh bị chững lại vì chấn thương đầu gối nghiêm trọng vào tháng 8 năm 2018, khiến anh phải nghỉ phần lớn mùa giải 2018–19. Anh chỉ có một lần ra sân trong mùa giải đó, khi Girona cuối cùng phải xuống hạng khỏi La Liga.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Atalanta (cho mượn)===&lt;br /&gt;
Ngày 22 tháng 9 năm 2020, sau khi Girona tiếp tục ở lại Segunda División, Mojica chuyển đến [[Atalanta B.C.|Atalanta]] tại Ý theo hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải kèm điều khoản mua đứt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;villarrealusa.com&amp;quot;&amp;gt;https://www.villarrealusa.com/2022/9/2/23334030/villarreal-complete-deadline-day-signing&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh ra mắt [[Serie A]] không lâu sau khi gia nhập. Mojica có tổng cộng 13 lần ra sân cho Atalanta, gồm 11 trận tại giải vô địch và hai trận ở [[UEFA Champions League]], nhưng không ghi bàn. Tháng 1 năm 2021, Atalanta chấm dứt sớm hợp đồng cho mượn do cơ hội thi đấu hạn chế, và Mojica trở lại Tây Ban Nha.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Elche===&lt;br /&gt;
Ngày 15 tháng 1 năm 2021, Mojica ký hợp đồng với [[Elche CF]] theo dạng cho mượn đến hết mùa giải 2020–21.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.elchecf.es/noticia/johan-mojica-nuevo-fichaje-del-elche-cf&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh trở thành cầu thủ đá chính ở vị trí hậu vệ trái khi Elche chiến đấu để trụ hạng. Tháng 8 năm 2021, Elche mua đứt Mojica bằng bản hợp đồng ba năm. Mùa giải 2021–22 là mùa giải có ảnh hưởng lớn nhất của Mojica tại La Liga. Anh ghi bàn đầu tiên ở hạng đấu cao nhất vào ngày 22 tháng 9 năm 2021, với cú vô-lê gỡ hòa trong trận thua 1–4 trên sân [[Villarreal CF|Villarreal]].&amp;lt;ref&amp;gt;https://laligaanalysis.com/stats-pack-villarreal-beat-elche-in-nailbiter&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó, ngày 16 tháng 4 năm 2022, Mojica mở tỉ số bằng cú sút chân trái trong chiến thắng 3–0 trước [[RCD Mallorca|Mallorca]], ăn mừng bằng một lời tri ân đặc biệt khi anh và vợ đang chuẩn bị đón con.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.infobae.com/en/2022/04/16/video-of-johan-mojicas-great-goal-in-the-match-between-elche-and-mallorca-in-spanish-football/&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng cộng, anh ghi hai bàn và có năm pha kiến tạo trong mùa giải 2021–22, đóng vai trò quan trọng giúp Elche trụ hạng tương đối thoải mái. Sự ổn định và khả năng hỗ trợ tấn công từ hàng thủ giúp anh trở thành một trong những cầu thủ nổi bật của Elche.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Villarreal===&lt;br /&gt;
Ngày 1 tháng 9 năm 2022, Mojica chuyển đến [[Villarreal CF]] bằng bản hợp đồng bốn năm, với mức phí chuyển nhượng được cho là 5,5 triệu euro.&amp;lt;ref name=&amp;quot;villarrealusa.com&amp;quot;/&amp;gt; Anh lập tức tạo dấu ấn trong trận ra mắt Villarreal ngày 8 tháng 9 năm 2022. Đá chính ở vị trí hậu vệ trái trong một trận vòng bảng [[UEFA Europa Conference League]], Mojica thi đấu trọn 90 phút và kiến tạo cho [[Samuel Chukwueze]] ghi bàn trong chiến thắng 4–3 trước [[Lech Poznań]].&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.foxsports.com/soccer/europa-conference-league-villarreal-vs-lech-poznan-sep-08-2022-game-boxscore-109816&amp;lt;/ref&amp;gt; Dù có khởi đầu hứa hẹn, Mojica gặp khó trong việc cạnh tranh suất đá chính với [[Alfonso Pedraza]]. Anh có 17 lần ra sân tại giải vô địch, không ghi bàn, cho Villarreal trong mùa giải 2022–23.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 7 năm 2023, Villarreal cho [[CA Osasuna]] mượn Mojica trong mùa giải 2023–24.&amp;lt;ref&amp;gt;https://villarrealcf.es/en/mojica-cedido-al-ca-osasuna/&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại Osasuna, Mojica thường xuyên có mặt trong đội hình xuất phát, ra sân 30 trận tại La Liga trong suốt mùa giải. Dù không ghi bàn trong thời gian ở Pamplona, anh đóng góp bằng các màn trình diễn phòng ngự chắc chắn và giúp Osasuna kết thúc mùa giải ở nhóm giữa bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===RCD Mallorca===&lt;br /&gt;
Ngày 23 tháng 7 năm 2024, Mojica ký hợp đồng ba năm với [[RCD Mallorca]], trở lại La Liga bằng một thương vụ dài hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.rcdmallorca.es/es/content/news/news/johan-mojica-nuevo-jugador-del-rcd-mallorca&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh nhanh chóng khẳng định vị trí hậu vệ trái số một của Mallorca. Trong một màn trình diễn đáng nhớ ngày 23 tháng 11 năm 2024, Mojica góp công trực tiếp vào chiến thắng 3–2 trên sân [[UD Las Palmas|Las Palmas]] của Mallorca. Anh thực hiện một quả tạt chuẩn xác để kiến tạo cho đồng đội [[Robert Navarro (cầu thủ bóng đá)|Robert Navarro]], và ở phút 91, anh ghi bàn thắng quyết định đầy kịch tính bằng một cú sút uy lực từ quả đá phạt gián tiếp trong vòng cấm.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.rcdmallorca.es/en/news/tres-puntos-de-oro-tras-un-final-epico-en-gran-canaria&amp;lt;/ref&amp;gt; Bàn thắng muộn này, cũng là bàn đầu tiên của anh cho Mallorca, đem về một chiến thắng nghẹt thở và cho thấy khả năng tạo ảnh hưởng lên mặt trận tấn công của Mojica. Tính đến năm 2025, Mojica vẫn là một nhân tố quan trọng của Mallorca, đem lại kinh nghiệm phòng ngự ở biên cũng như thỉnh thoảng đóng góp bàn thắng và kiến tạo từ vị trí hậu vệ trái.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Ngày 22 tháng 3 năm 2015, Mojica được [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia|đội tuyển quốc gia Colombia]] triệu tập cho các trận [[Trận giao hữu|giao hữu]] gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahrain|Bahrain]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait|Kuwait]].&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.elpais.com.co/elpais/deportes/noticias/johan-mojica-estaba-esperando-llamado &amp;quot;Estaba esperando el llamado a la selección Colombia&amp;quot;: Johan Mojica (&amp;quot;I was waiting for the call of the Colombia national team&amp;quot;: Johan Mojica)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150924041020/http://www.elpais.com.co/elpais/deportes/noticias/johan-mojica-estaba-esperando-llamado |date=24 tháng 9 năm 2015 }}; [[El País (Cali)|El País]], 22 tháng 3 năm 2015 {{in lang|es}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh ra mắt đội tuyển bốn ngày sau đó, vào sân thay [[Juan Fernando Quintero]] trong hiệp hai và ghi bàn thứ năm trong chiến thắng 6–0.&amp;lt;ref name=&amp;quot;goleó&amp;quot;&amp;gt;[http://www.libero.pe/futbol-internacional/2015-03-25-colombia-vs-bahrein-partido-amistoso-internacional Colombia goleó 6–0 a Bahrein con doblete de Radamel Falcao, en partido amistoso (Colombia thrashed Bahrein by 6–0 với a Radamel Falcao double, in a friendly match)]. {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150328194409/http://www.libero.pe/futbol-internacional/2015-03-25-colombia-vs-bahrein-partido-amistoso-internacional |date=28 tháng 3 năm 2015 }}. Libero. 26 tháng 3 năm 2015 {{in lang|es}}.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh được đưa vào đội hình Colombia tham dự [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2018]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web| url = http://www.goal.com/en-gb/news/falcao-and-james-join-injured-duo-in-colombias-world-cup/wnbuppcvblfj1humzah4jkfbq| url-status = dead| archive-url = https://web.archive.org/web/20180612143149/http://www.goal.com/en-gb/news/falcao-and-james-join-injured-duo-in-colombias-world-cup/wnbuppcvblfj1humzah4jkfbq| archive-date = 12 tháng 6 năm 2018| title = Radamel Falcao and James Rodriguez named in Colombia&amp;#039;s World Cup squad {{!}} Goal.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh đá chính trong tất cả các trận của Colombia, bao gồm trận vòng 16 đội gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh|Anh]], nơi Colombia thua 3–4 trên chấm luân lưu sau khi hòa 1–1.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url=https://www.espn.com/soccer/match/_/gameId/498147 | title=Colombia vs. England – Football Match Summary – July 3, 2018 – ESPN }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 14 tháng 6 năm 2024, Mojica được đưa vào [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia|đội hình]] tham dự [[Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=14 tháng 6 năm 2024 |title=Convocatoria de la Selección Masculina de Mayores para la CONMEBOL Copa América USA 2024 |url=https://www.fcf.com.co/2024/06/14/convocatoria-de-la-seleccion-masculina-de-mayores-para-la-conmebol-copa-america-usa-2024/ |access-date=20 tháng 10 năm 2024 |website=Federación Colombiana de Futbol |language=es}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh đá chính sáu trong bảy trận của Colombia, chỉ được thay bằng [[Deiver Machado]] ở trận vòng bảng thứ ba gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil|Brasil]], nhưng vào sân trong hiệp hai và duy trì vị trí đá chính cho đến [[Chung kết Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024|trận chung kết]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
{{updated|trận đấu diễn ra ngày 21 tháng 4 năm 2026}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{Soccerway|johan-andres-mojica-palacio/173784}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Giải vô địch&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp quốc gia&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu lục&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng đấu!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Academia F.C.|Academia]]&lt;br /&gt;
|[[Categoría Primera B mùa giải 2011|2011]]&lt;br /&gt;
|[[Categoría Primera B|Primera B]]&lt;br /&gt;
|19||0||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||23||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Categoría Primera B mùa giải 2012|2012]]&lt;br /&gt;
|Primera B&lt;br /&gt;
|14||0||10||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||24||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!33!!0!!14!!0!!0!!0!!0!!0!!47!!0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Llaneros F.C.|Llaneros]]&lt;br /&gt;
|[[Categoría Primera B mùa giải 2012|2012]]&lt;br /&gt;
|Primera B&lt;br /&gt;
|17||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||17||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Deportivo Cali]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Categoría Primera A mùa giải 2013|2013]]&lt;br /&gt;
|[[Categoría Primera A|Primera A]]&lt;br /&gt;
|14||0||6||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||20||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Rayo Vallecano]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Rayo Vallecano mùa giải 2013–14|2013–14]]&lt;br /&gt;
|[[La Liga]]&lt;br /&gt;
|12||0||3||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||15||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Rayo Vallecano&lt;br /&gt;
|[[Rayo Vallecano mùa giải 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|[[Segunda División]]&lt;br /&gt;
|6||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||7||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|{{nowrap|Tổng cộng Rayo Vallecano }}&lt;br /&gt;
!18!!0!!4!!0!!0!!0!!0!!0!!22!!0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Real Valladolid|Valladolid]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Segunda División 2014–15|2014–15]]&lt;br /&gt;
|play-off Segunda División&lt;br /&gt;
|33||7||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||2{{efn|name=PRO|Lần ra sân ở [[La Liga]]}}||0||39||7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Segunda División 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
|Segunda División&lt;br /&gt;
|31||2||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||31||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!64!!9!!4!!0!!0!!0!!2!!0!!70!!9&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Girona FC|Girona]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Girona FC mùa giải 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|Segunda División&lt;br /&gt;
|10||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||10||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Girona FC mùa giải 2017–18|2017–18]]&lt;br /&gt;
|La Liga&lt;br /&gt;
|30||0||2||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||32||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Girona&lt;br /&gt;
|[[Girona FC mùa giải 2018–19|2018–19]]&lt;br /&gt;
|La Liga&lt;br /&gt;
|1||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Girona FC mùa giải 2019–20|2019–20]]&lt;br /&gt;
|Segunda División&lt;br /&gt;
|33||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||3{{efn|name=PRO}}||0||36||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;| Tổng cộng Girona &lt;br /&gt;
!74!!0!!2!!1!!0!!0!!3!!0!!79!!1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Atalanta BC|Atalanta]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Atalanta BC mùa giải 2020–21|2020–21]]&lt;br /&gt;
|[[Serie A]]&lt;br /&gt;
|11||0||0||0||2{{efn|Lần ra sân ở [[UEFA Champions League]]}}||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||13||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Elche CF|Elche]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Elche CF mùa giải 2020–21|2020–21]]&lt;br /&gt;
|La Liga&lt;br /&gt;
|17||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||17||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Elche&lt;br /&gt;
|[[Elche CF mùa giải 2021–22|2021–22]]&lt;br /&gt;
|La Liga&lt;br /&gt;
|33||2||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||34||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Elche CF mùa giải 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
|La Liga&lt;br /&gt;
|3||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||3||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;| Tổng cộng Elche &lt;br /&gt;
!53!!2!!1!!0!!0!!0!!0!!0!!54!!2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Villarreal CF|Villarreal]]&lt;br /&gt;
|[[Villarreal CF mùa giải 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
|La Liga&lt;br /&gt;
|17||0||3||0||7{{efn|name=UECL|Lần ra sân ở [[UEFA Europa Conference League]]}}||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||27||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[CA Osasuna|Osasuna]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[CA Osasuna mùa giải 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|La Liga&lt;br /&gt;
|30||0||1||0||2{{efn|name=UECL}}||1||1{{efn|name=SCE|Lần ra sân ở [[Supercopa de España]]}}||0||34||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[RCD Mallorca|Mallorca]]&lt;br /&gt;
|[[RCD Mallorca mùa giải 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|La Liga&lt;br /&gt;
|36||1||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||1{{efn|name=SCE}}||0||37||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2025–26|2025–26]]&lt;br /&gt;
|La Liga&lt;br /&gt;
|31||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||31||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!67!!1!!0!!0!!0!!0!!1!!0!!68!!1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!398!!12!!35!!1!!11!!1!!7!!0!!451!!14&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{{Danh sách ghi chú}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quốc tế===&lt;br /&gt;
{{updated|trận đấu diễn ra ngày 29 tháng 3 năm 2026}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NFT&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm&lt;br /&gt;
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Số trận!!Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;10&amp;quot;|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia|Colombia]]&lt;br /&gt;
|2015||2||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018||6||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020||4||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2021||4||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022||4||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2023||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2024||14||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2025||5||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2026||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng||42||1&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Colombia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Mojica.&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NFT&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.national-football-teams.com/player/58696.html|title=Player profile|website=National Football Teams|access-date=31 tháng 3 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Johan Mojica&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Thứ tự&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Ngày&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Địa điểm&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Đối thủ&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Tỷ số&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Kết quả&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;center&amp;quot;|1||26 tháng 3 năm 2015||[[Sân vận động Bahrain National]], [[Riffa]], Bahrain||{{fb|BHR}}||align=&amp;quot;center&amp;quot;|5–0||align=&amp;quot;center&amp;quot;|6–0||[[Trận đấu giao hữu#Bóng đá|Giao hữu]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Colombia&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*Á quân [[Cúp bóng đá Nam Mỹ]]: [[Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024|2024]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá nhân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*Đội hình tiêu biểu [[Segunda División]]: [[Segunda División 2014–15|2014–15]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
*[https://villarrealcf.es/en/player/j-mojica/ Profile] tại the Villarreal CF website&lt;br /&gt;
*{{BDFutbol}}&lt;br /&gt;
*{{Soccerway}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình RCD Mallorca}}&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
| title = Đội hình Colombia&lt;br /&gt;
| bg = #FCD116&lt;br /&gt;
| fg = #003893&lt;br /&gt;
| bordercolor = #CE1126&lt;br /&gt;
| list1 = &lt;br /&gt;
{{Đội hình Colombia tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Colombia tại Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Colombia tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Mojica, Johan Andres}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1992]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Colombia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Categoría Primera A]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Deportivo Cali]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá La Liga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Segunda División]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Rayo Vallecano]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Real Valladolid]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Girona FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Villarreal CF]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá CA Osasuna]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá RCD Mallorca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Serie A]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Atalanta B.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Penningon</name></author>
	</entry>
</feed>