<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=John_Grisham</id>
	<title>John Grisham - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=John_Grisham"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=John_Grisham&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:32:01Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=John_Grisham&amp;diff=6502691&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:17.7102359</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=John_Grisham&amp;diff=6502691&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-03-24T16:30:27Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:17.7102359&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox writer&lt;br /&gt;
| image = John_Grisham 2009.jpg&lt;br /&gt;
| imagesize = 220px&lt;br /&gt;
| caption = John Grisham năm 2009&lt;br /&gt;
| birth_name = John Ray Grisham, Jr.&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Birth date and age|1955|2|8}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Jonesboro, Arkansas|Jonesboro]], [[Arkansas]], Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| alma_mater = [[Đại học Bang Mississippi]] B.S.&amp;lt;br /&amp;gt;[[Đại học Mississippi|Viện luật Đại học Mississippi]] J.D.&lt;br /&gt;
| death_date =&lt;br /&gt;
| death_place =&lt;br /&gt;
| occupation = Nhà văn&lt;br /&gt;
| nationality = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| period = 1989–nay&lt;br /&gt;
| genre = [[Legal thriller]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Crime fiction]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Bóng chày]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Bóng đá Mỹ]]&lt;br /&gt;
| influences = [[John Steinbeck]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[John le Carré]]&lt;br /&gt;
| spouse= Renee Grisham (1981–nay)&lt;br /&gt;
| children= Shea Grisham (sinh 1986)&amp;lt;ref name=&amp;quot;ca.movies.yahoo.com&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |url=http://ca.movies.yahoo.com/person/john-grisham/biography.html |title=John Grisham Biography - Yahoo Movies Canada |publisher=Ca.movies.yahoo.com |date= |access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2014 |archive-date = ngày 21 tháng 12 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131221031641/http://ca.movies.yahoo.com/person/john-grisham/biography.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;Ty Grisham (sinh 1983)&amp;lt;ref name=&amp;quot;ca.movies.yahoo.com&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| signature =&lt;br /&gt;
| website = www.jgrisham.com&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox State Representative&lt;br /&gt;
| state_house=Mississippi&lt;br /&gt;
| state=Mississippi&lt;br /&gt;
| district=7&lt;br /&gt;
| term=1984–1990&lt;br /&gt;
| preceded=&lt;br /&gt;
| succeeded=&lt;br /&gt;
| party=[[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Dân chủ]]&lt;br /&gt;
||office = Nghị sĩ cấp bang}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;John Ray Grisham, Jr.&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPAc-en|ˈ|ɡ|r|ɪ|ʃ|æ|m}}; sinh ngày 8 tháng 2 năm 1955)&amp;lt;ref name=&amp;quot;Academy of Achievement&amp;quot;&amp;gt;[http://www.achievement.org/autodoc/page/gri0bio-1 John Grisham&amp;#039;s Biography]. Achievement.org..&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích tạp chí|title=Monitor|url=https://archive.org/details/sim_entertainment-weekly_2013-02-08_1245/page/22|journal=Entertainment Weekly|date=Feb 8, 2013|issue=1245|page=22}}&amp;lt;/ref&amp;gt; là một nhà văn, luật sư, chính trị gia, và nhà hoạt động người Mỹ nổi tiếng với các tác phẩm thuộc thể loại ly kỳ liên quan tới luật pháp. Sách của ông đã được dịch sang 42 thứ tiếng và xuất bản toàn thế giới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
John Grisham tốt nghiệp [[Đại học Bang Mississippi]] rồi sau đó nhập học tại Viện luật [[Đại học Mississippi]] vào năm 1981. Ông hành nghề luật hình sự trong khoảng một thập kỷ và phục vụ trong Hạ nghị viện [[Mississippi]] từ tháng 1 năm 1984 tới tháng 9 năm 1990.&amp;lt;ref name=&amp;quot;The Encyclopedia of Arkansas History and Culture&amp;quot;&amp;gt;[http://encyclopediaofarkansas.net/encyclopedia/entry-detail.aspx?entryID=1089 The Encyclopedia of Arkansas History and Culture]. Encyclopediaofarkansas.net.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông bắt đầu viết tiểu thuyết đầu tiên &amp;#039;&amp;#039;A Time to Kill&amp;#039;&amp;#039; vào năm 1984 và được xuất bản vào tháng 6 năm 1989.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tính tới 2012, sách của ông bán ra trên 275 triệu bản trên toàn cầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.cbsnews.com/news/john-grisham-e-books-will-be-half-of-my-sales/ |date = ngày 11 tháng 4 năm 2012 |title = John Grisham: E-Books will be half of my sales |access-date = ngày 23 tháng 12 năm 2013 |publisher = [[CBS News]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Grisham là một trong ba nhà văn bán ra 2 triệu bản ngay trong lần xuất bản đầu tiên;&amp;lt;!-- on a first printing --&amp;gt; những người còn lại là [[Tom Clancy]] và [[J.K. Rowling]].&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.writerswrite.com/blog/329071 John Grisham Wins Galaxy Award]. Writerswrite.com (2007-03-29)&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tác phẩm [[bestseller]] đầu tiên của ông là &amp;#039;&amp;#039;[[The Firm (tiểu thuyết)|The Firm]]&amp;#039;&amp;#039; (1991), bán ra trên 7 triệu bản.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Academy of Achievement&amp;quot;/&amp;gt; Cuốn sách được chuyển thể thành [[The Firm (phim 1993)|bộ phim cùng tên]] ra mắt vào năm 1993 với sự tham gia diễn xuất của [[Tom Cruise]], cũng như một loạt phim truyền hình vào năm 2012 với nội dung là &amp;quot;tiếp tục câu chuyện của luật sư Mitchell McDeere và gia đình anh 10 năm sau nội dung trong truyện và tiểu thuyết.&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.nbc.com/the-firm/about/|title=About &amp;#039;The Firm&amp;#039;|publisher=NBC|access-date =ngày 22 tháng 1 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra Grisham còn có 8 tác phẩm khác được đưa lên màn ảnh: &amp;#039;&amp;#039;[[The Chamber (tiểu thuyết)|The Chamber]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[The Client (tiểu thuyết)|The Client]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[A Painted House]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[The Pelican Brief]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[Skipping Christmas]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[The Rainmaker (tiểu thuyết)|The Rainmaker]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[The Runaway Jury]]&amp;#039;&amp;#039;, và &amp;#039;&amp;#039;[[A Time to Kill (tiểu thuyết của Grisham)|A Time to Kill]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham&amp;quot;&amp;gt;[http://contemporarylit.about.com/cs/authors/p/grisham.htm John Grisham by Mark Flanagan] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110723220446/http://contemporarylit.about.com/cs/authors/p/grisham.htm |date=2011-07-23 }}. Contemporarylit.about.com (1955-02-08).&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cuộc sống ban đầu và việc học hành==&lt;br /&gt;
John Grisham, sinh ra tại [[Jonesboro, Arkansas]], là người con thứ hai trong số năm anh chị em của bà Wanda Skidmore Grisham và ông John Grisham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;The Encyclopedia of Arkansas History and Culture&amp;quot;/&amp;gt; Cha của ông là một công nhân xây dựng và một nông dân trồng bông, còn mẹ ông là nội trợ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Biography&amp;quot;&amp;gt;[http://www.jgrisham.com/bio/ John Grisham&amp;#039;s Biography]. Jgrisham.com (1955-02-08). Truy cập 2011-12-09.&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi Grisham lên bốn, gia đình ông định cư tại [[Southaven, Mississippi|Southaven]], quận DeSoto, [[Mississippi]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;The Encyclopedia of Arkansas History and Culture&amp;quot;/&amp;gt; Hồi nhỏ ông có ước muốn trở thành một cầu thủ bóng chày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
Mặc dù cha mẹ của Grisham không được học hành đầy đủ, mẹ ông vẫn khuyến khích con trai bà đọc sách và chuẩn bị để thi vào cao đẳng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Academy of Achievement&amp;quot;/&amp;gt; Ông gợi lại những kỉ niệm thơ ấu của mình trong cuốn &amp;#039;&amp;#039;[[A Painted House]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;The Encyclopedia of Arkansas History and Culture&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Grisham vào học tại [[Cao đẳng Cộng đồng Tây Bắc Mississippi]] ở [[Senatobia]], Mississippi và sau đó vào trường [[Đại học Bang Delta]] ở [[Cleveland, Mississippi|Cleveland]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;The Encyclopedia of Arkansas History and Culture&amp;quot;/&amp;gt; Grisham phải thay ba trường đại học mới có thể hoàn thành một tấm bằng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Academy of Achievement&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ông tốt nghiệp [[Đại học Bang Mississippi]] năm 1977 với tấm bằng [[cử nhân khoa học]] ngành kế toán. Sau đó ông lại tiếp tục vào trường [[Viện luật Đại học Mississippi]] để trở thành luật sư về thuế, nhưng sau đó ông lại hướng sự đam mê sang lĩnh vực [[Luật dân sự|tranh chấp dân sự]]. Ông tốt nghiệp năm 1981 với tấm bằng [[tiến sĩ luật]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;The Encyclopedia of Arkansas History and Culture&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước và trong thời gian học đại học===&lt;br /&gt;
Khi còn là một thiếu niên Grisham đã bắt đầu làm việc tại một nhà trẻ với công việc tưới những bụi cây, công một đôla một giờ. Không lâu sau ông được đôn lên một đội sửa hàng rào với mức lương 1,5 đô một giờ. Ông viết về công việc này: &amp;quot;Nó chẳng hề có tương lai&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Boxers, Briefs and Books&amp;quot;&amp;gt;Grisham, John. [http://www.nytimes.com/2010/09/06/opinion/06Grisham.html &amp;quot;Boxers, Briefs and Books&amp;quot;], &amp;#039;&amp;#039;The New York Times&amp;#039;&amp;#039;, 6 tháng 9 năm 2010.&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 16 tuổi, Grisham nhận công việc với một nhà thầu đường ống nhưng nói rằng ông &amp;quot;chẳng bao giờ tìm được cảm hứng từ công việc cực khổ ấy&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Boxers, Briefs and Books&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhờ liên hệ của một người quen với bố ông, Grisham nhận được công việc cùng một đội làm [[nhựa đường]] trên đường cao tốc ở [[Mississippi]] năm 17 tuổi. Một biến cố trong khoảng thời gian này khiến ông trở nên &amp;quot;nghiêm túc&amp;quot; về trường học. Một cuộc đụng độ trong đám công nhân khiến Grisham chạy vào nhà vệ sinh để thoát thân. Ông không dám ra ngoài cho tới khi cảnh sát dẹp yên mọi chuyện. Ông về nhà và bắt đầu nghĩ về trường đại học.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Boxers, Briefs and Books&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó ông đến làm công việc bán hàng tại khu vực đồ lót nam tại một [[cửa hàng bách hóa]], việc mà ông cho là &amp;quot;bẽ mặt&amp;quot;. Ông quyết định bỏ việc nhưng sau đó ở lại khi được đề nghị tăng lương. Ông được tăng lương lần nữa sau khi đề nghị được chuyển sang khu đồ chơi và sau đó là khu đồ gia dụng. Một cuộc tranh cãi với một người theo dõi nhân viên của công ty đóng giả là khách hàng thuyết phục ông rời công việc ở cửa hàng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Boxers, Briefs and Books&amp;quot; /&amp;gt; Cho tới thời điểm này Grisham đã học tại trường cao đẳng được một thời gian. Dù mong muốn trở thành luật sư thuế, ông sớm bị &amp;quot;tính phức tạp và điên rồ&amp;quot; của công việc này đánh gục. Ông quyết định trở lại quê nhà để làm một luật sư ở tòa án.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Boxers, Briefs and Books&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Luật và chính trị===&lt;br /&gt;
Grisham hành nghề trong khoảng mười năm và trúng cử với tư cách thành viên [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|đảng Dân chủ]] tại [[Hạ viện Mississippi]] từ 1983 tới 1990, và nhận mức lương 8.000 đôla một năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;The Encyclopedia of Arkansas History and Culture&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham Biography&amp;quot;&amp;gt;[http://bestsellers.about.com/od/authorprofilesaz/p/grisham_bio.htm Biography of John Grisham by Erin Collazo Miller] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110717105732/http://bestsellers.about.com/od/authorprofilesaz/p/grisham_bio.htm |date=2011-07-17 }}. Bestsellers.about.com (1955-02-08).&amp;lt;/ref&amp;gt; Grisham đại diện cho quận thứ 7.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|title=Mississippi Official and Statistical Register|url=https://books.google.com/books?id=7HUkAQAAIAAJ|year=1989|publisher=Secretary of State|page=162}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhiệm kỳ thứ hai tại Hội đồng lập pháp bang Mississippi, ông là phó chủ tịch Ủy ban Phân bổ vị trí và Bầu cử cũng như thành viên của một số ủy ban khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Academy of Achievement&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự nghiệp viết văn của Grisham đi lên với thành công của cuốn sách thứ hai &amp;#039;&amp;#039;The Firm&amp;#039;&amp;#039;. Ông không tham gia vào nghề luật ngoại trừ một lần vào năm 1996 để giúp gia đình một công nhân đường sắt tử vong khi đang làm việc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Academy of Achievement&amp;quot;/&amp;gt; Trên trang chính của Grisham viết: &amp;quot;Ông thể hiện sự tôn trọng tới trách nhiệm mà ông đã hứa thực hiện trước khi rời khỏi ngành luật để trở thành nhà văn [...] Grisham tranh kiện thành công cho thân chủ của ông, giúp họ nhận về 683.500 đôla tiền từ bồi thẩm đoàn — đó là phán quyết quan trọng nhất trong sự nghiệp của ông.&amp;quot;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Biography&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn chương===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:John Grisham crop.jpg|nhỏ|John Grisham vào năm 2008]]&lt;br /&gt;
Grisham nói rằng vụ án khởi đầu cho ý tưởng viết văn đến vào năm 1984, dù đó không phải vụ của ông. Khi đang lang thang quanh tòa án, ông tình cờ nghe được câu chuyện của một cô bé 12 tuổi kể với ban bồi thẩm về chuyện đã xảy ra với cô. Câu chuyện khiến Grisham chú ý, và ông bắt đấu dõi theo phiên xử. Ông thấy những người bồi thẩm khóc khi cô kể về việc cô bị đánh và bị hiếp. Và đó là lúc mà, như Grisham viết trên &amp;#039;&amp;#039;[[The New York Times]]&amp;#039;&amp;#039;, một câu chuyện đã ra đời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Boxers, Briefs and Books&amp;quot;/&amp;gt; Với những suy ngẫm về &amp;quot;điều gì sẽ xảy ra nếu cha cô bé giết những kẻ hãm hại cô&amp;quot;,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Biography&amp;quot;/&amp;gt; Grisham mất ba năm để hoàn thành cuốn sách đầu tiên, &amp;#039;&amp;#039;A Time to Kill&amp;#039;&amp;#039;. Tuy nhiên việc tìm nhà xuất bản không hề dễ. Cuốn sách bị 28 nhà xuất bản từ chối trước khi Wynwood Press, một nhà xuất bản vô danh, đồng ý in với con số khiêm tốn 5.000 bản. Sách ra mắt tháng 6 năm 1989.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Academy of Achievement&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;The Encyclopedia of Arkansas History and Culture#39&amp;quot;&amp;gt;[http://encyclopediaofarkansas.net/encyclopedia/entry-detail.aspx?entryID=1089 &amp;#039;&amp;amp;#39;The Encyclopedia of Arkansas History and Culture&amp;#039;&amp;amp;#39;].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một ngày sau khi Grisham hoàn thành &amp;#039;&amp;#039;A Time to Kill&amp;#039;&amp;#039;, ông tiếp tục tác phẩm thứ hai, &amp;#039;&amp;#039;The Firm&amp;#039;&amp;#039;, kể về một luật sư trẻ &amp;quot;bị cám dỗ vào một công ty luật không hề hoàn hảo như vẻ ngoài của nó.&amp;quot;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Biography&amp;quot;/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;The Firm&amp;#039;&amp;#039; đúng trong danh sách bán chạy của &amp;#039;&amp;#039;The New York Times&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; trong 47 tuần&amp;lt;ref name=&amp;quot;Academy of Achievement&amp;quot;/&amp;gt; và trở thành tiểu thuyết bán chạy nhất của năm 1991.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url = http://bestsellers.about.com/od/readingrecommendations/tp/grisham_picks.htm |title = Bestseller Books of the 1990s |access-date = ngày 1 tháng 12 năm 2007 |publisher = About.com |archive-date = 2011-07-07 |archive-url = https://web.archive.org/web/20110707074957/http://bestsellers.about.com/od/readingrecommendations/tp/grisham_picks.htm |url-status = dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với &amp;#039;&amp;#039;[[A Painted House]]&amp;#039;&amp;#039; vào năm 2001, nhà văn bắt đầu tập trung mở rộng mảng đề tài từ luật pháp sang đề tài Miền Nam nhưng vẫn tiếp tục viết các truyện li kỳ về luật. Ông cũng viết truyện giả tưởng hài kịch và giả tưởng thể thao.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm 2005, Grisham nhận giải thưởng [[Giải thưởng Helmerich|Peggy V. Helmerich Distinguished Author Award]], một giải thưởng thường niên của [[Tulsa City-County Library|Tulsa Library Trust]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tín ngưỡng ==&lt;br /&gt;
Grisham là [[Kitô hữu|theo đạo Thiên chúa]] từ năm 8 tuổi, và chính ông coi việc trở thành một tín đồ Thiên chúa giáo là &amp;quot;sự kiện quan trọng nhất&amp;quot; của cuộc đời ông.&amp;lt;ref name=&amp;quot;christianitytoday.com&amp;quot;&amp;gt;Christianity Today. &amp;#039;&amp;#039;[http://www.christianitytoday.com/ct/1994/october3/4tb014.html?start=2 CONVERSATIONS: Why John Grisham Teaches Sunday School]&amp;#039;&amp;#039;. 3 tháng 10 năm 1994&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi rời trường luật, ông tham gia vào một số hoạt động [[Nhà truyền giáo|truyền giáo]] tại [[Brasil]] dưới quyền của Nhà thờ First Baptist Church ở [[Oxford, Mississippi|Oxford]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;christianitytoday.com&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
Trong công việc của một người rửa tội, ông ủng hộ việc tách biệt nhà thờ và nhà nước,&amp;lt;ref&amp;gt;Americans United&lt;br /&gt;
for Separation of Church and State. &amp;#039;&amp;#039;[https://www.au.org/church-state/march-2008-church-state/people-events/novelist-john-grisham-says-church-politicking Novelist John Grisham Says Church Politicking Hurts Baptist Image] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190924215348/https://www.au.org/church-state/march-2008-church-state/people-events/novelist-john-grisham-says-church-politicking |date=2019-09-24 }}&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt; và phát biểu: &amp;quot;Tôi có những niềm tin tôn giáo rất sâu sắc trong lòng, và tôi thực sự khó chịu khi thấy người ta sử dụng chúng vì mục đích chính trị.&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;Walden, Celia. 2012. &amp;#039;&amp;#039;[http://www.telegraph.co.uk/culture/books/9667109/John-Grisham-My-sex-scenes-make-my-wife-laugh-out-loud.html John Grisham: My sex scenes make my wife laugh out loud]&amp;#039;&amp;#039;. &amp;#039;&amp;#039;The Telegraph&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đam mê khác==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Grisham dành tình cảm trọn đời cho môn [[bóng chày]], thể hiện qua sự ủng hộ của ông đối với giải [[Little League]] ở cả [[Oxford, Mississippi]] và [[Charlottesville, Virginia]]. Ông viết [[kịch bản]] và làm [[nhà sản xuất phim|nhà sản xuất]] cho phim &amp;#039;&amp;#039;[[Mickey (phim 2004)|Mickey]]&amp;#039;&amp;#039; (2004) với sự góp mặt của [[Harry Connick, Jr.]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;mickey&amp;quot;&amp;gt;[http://www.imdb.com/title/tt0277895/ Mickey trên IMDB.com]&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông là fan của câu lạc bóng chày trường Đại học Bang Mississippi và từng viết về những gắn bó với trường và [http://www.leftfieldlounge.com/ Left Field Lounge] trong phần [http://www.leftfieldlounge.com/JG.html giới thiệu] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160422164209/http://www.leftfieldlounge.com/JG.html |date = ngày 22 tháng 4 năm 2016}} của cuốn &amp;#039;&amp;#039;Dudy Noble Field: A Celebration of MSU Baseball&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Grisham cũng là cổ động viên của các đội thể thao của [[Virginia Cavaliers]]. Ông đã đến theo dõi nhiều sự kiện thể thao của trường và người ta nói rằng ông đã tài trợ 2 triệu đôla để giúp cải tạo sân bóng chày [[Davenport Field]] của Cavaliers. Con trai ông Ty chơi bóng chày tại Đại học Virginia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh sách tác phẩm==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Danh sách đầy đủ các tác phẩm của John Grisham&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.jgrisham.com/books|date=|title=John Grisham books|access-date=|publisher=|archive-date=2020-04-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20200411024855/https://www.jgrisham.com/books/|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tiểu thuyết===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Div col|3}}&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[A Time to Kill (tiểu thuyết của Grisham)|A Time To Kill]]&amp;#039;&amp;#039; (1989)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Firm (tiểu thuyết)|The Firm]]&amp;#039;&amp;#039; (1991)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Pelican Brief]]&amp;#039;&amp;#039; (1992)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Client (tiểu thuyết)|The Client]]&amp;#039;&amp;#039; (1993)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Chamber (tiểu thuyết)|The Chamber]]&amp;#039;&amp;#039; (1994)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Rainmaker (tiểu thuyết)|The Rainmaker]]&amp;#039;&amp;#039; (1995)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Runaway Jury]]&amp;#039;&amp;#039; (1996)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Đồng đạo]]&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;The Partner&amp;#039;&amp;#039;) (1997)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Street Lawyer]]&amp;#039;&amp;#039; (1998)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Chúc thư (tiểu thuyết)|Chúc thư]]&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;The Testament&amp;#039;&amp;#039;) (1999)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Brethren (tiểu thuyết)|The Brethren]]&amp;#039;&amp;#039; (2000)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[A Painted House]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;sup&amp;gt;†&amp;lt;/sup&amp;gt; (2001)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Skipping Christmas]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;sup&amp;gt;†&amp;lt;/sup&amp;gt; (2001)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Summons]]&amp;#039;&amp;#039; (2002)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The King of Torts]]&amp;#039;&amp;#039; (2003)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Bleachers (tiểu thuyết)|Bleachers]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;sup&amp;gt;†&amp;lt;/sup&amp;gt; (2003)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Last Juror]]&amp;#039;&amp;#039; (2004)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Broker]]&amp;#039;&amp;#039; (2005)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Playing for Pizza]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;sup&amp;gt;†&amp;lt;/sup&amp;gt; (2007) &lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Appeal]]&amp;#039;&amp;#039; (2008)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Associate (tiểu thuyết)|The Associate]]&amp;#039;&amp;#039; (2009)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Confession (tiểu thuyết)|The Confession]]&amp;#039;&amp;#039; (2010)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Litigators]]&amp;#039;&amp;#039; (2011)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Calico Joe]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;sup&amp;gt;†&amp;lt;/sup&amp;gt; (2012)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Racketeer (tiểu thuyết)|The Racketeer]]&amp;#039;&amp;#039; (2012)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Sycamore Row]]&amp;#039;&amp;#039; (2013)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Gray Mountain (tiểu thuyết của John Grisham)|Gray Mountain]]&amp;#039;&amp;#039; (2014)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Rogue Lawyer]]&amp;#039;&amp;#039; (2015)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Whistler (tiểu thuyết)|The Whistler]]&amp;#039;&amp;#039; (2016)&lt;br /&gt;
{{Div col end}}&lt;br /&gt;
† &amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Sách không thuộc thể loại luật pháp&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Truyện ngắn===&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Ford County (bộ truyện ngắn)|Ford County]]&amp;#039;&amp;#039; (2009)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Tumor (tiểu thuyết)|The Tumor]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;sup&amp;gt;†&amp;lt;/sup&amp;gt; (2016)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Partners (truyện ngắn)|Partners]]&amp;#039;&amp;#039; (2016)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Truyện có thật===&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;The Wavedancer Benefit: A tribute to [[Frank Muller]]&amp;#039;&amp;#039; (2002) - với [[Pat Conroy]], [[Stephen King]] và [[Peter Straub]]&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Người vô tội]]&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;The Innocent Man: Murder and Injustice in a Small Town&amp;#039;&amp;#039;) (2006) - câu chyện của [[Ronald Williamson|Ronald &amp;#039;Ron&amp;#039; Keith Williamson]]&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Don&amp;#039;t Quit Your Day Job: Acclaimed Authors and the Day Jobs they Quit]]&amp;#039;&amp;#039; (2010) - với nhiều tác giả&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Loạt truyện Theodore Boone===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Danh sách bộ truyện kể về thám tử nhí Theodore Boone&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Theodore Boone: Kid Lawyer]]&amp;#039;&amp;#039; (2010)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Theodore Boone: The Abduction]]&amp;#039;&amp;#039; (2011)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Theodore Boone: The Accused]]&amp;#039;&amp;#039; (2012)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Theodore Boone: The Activist]]&amp;#039;&amp;#039; (2013)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Theodore Boone: The Fugitive]]&amp;#039;&amp;#039; (2015)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Theodore Boone: The Scandal]]&amp;#039;&amp;#039; (2016)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chuyển thể==&lt;br /&gt;
;Phim điện ảnh&lt;br /&gt;
{{Div col|2}}&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Firm (phim 1993)|The Firm]]&amp;#039;&amp;#039; (1993)&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham Movies&amp;quot;&amp;gt;[http://www.jgrisham.com/movies/ John Grisham Movies] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160409105122/http://www.jgrisham.com/movies/ |date=2016-04-09 }}. Jgrisham.com. Truy cập 2011-12-09.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Pelican Brief (phim)|The Pelican Brief]]&amp;#039;&amp;#039; (1993)&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham Movies&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Client (phim 1994)|The Client]]&amp;#039;&amp;#039; (1994)&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham Movies&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[A Time to Kill (phim)|A Time to Kill]]&amp;#039;&amp;#039; (1996)&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham Movies&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Chamber (phim)|The Chamber]]&amp;#039;&amp;#039; (1996)&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham Movies&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Rainmaker (phim 1997)|The Rainmaker]]&amp;#039;&amp;#039; (1997)&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham Movies&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Gingerbread Man (phim)|The Gingerbread Man]]&amp;#039;&amp;#039; (1998)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[A Painted House]]&amp;#039;&amp;#039; (2003), phim điện ảnh chiếu TV&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Runaway Jury]]&amp;#039;&amp;#039; (2003)&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham Movies&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Mickey (phim 2004)|Mickey]]&amp;#039;&amp;#039; (2004)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Christmas with the Kranks]]&amp;#039;&amp;#039; (2004)&amp;lt;ref name=&amp;quot;John Grisham Movies&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Div col end}}&lt;br /&gt;
;Truyền hình dài tập&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Client (phim truyền hình)|The Client]]&amp;#039;&amp;#039; (1995–1996) 1 mùa, 20 tập&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Street Lawyer]]&amp;#039;&amp;#039; (2003) - Phim thử nghiệm&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Firm (phim truyền hình 2012)|The Firm]]&amp;#039;&amp;#039; (2011–2012) 1 mùa, 22 tập&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
* [http://www.jgrisham.com Trang mạng chính thức]&lt;br /&gt;
* [http://www.johngrisham.co.uk Trang mạng chính thức tại Anh Quốc]&lt;br /&gt;
* {{IMDb name|0001300|John Grisham}}&lt;br /&gt;
* [http://video.google.com/videoplay?docid=-7475330856017077809&amp;amp;q=innerviews InnerVIEWS with Ernie Manouse: John Grisham] (Phỏng vấn truyền hình)&lt;br /&gt;
* {{worldcat id|id=lccn-n88-231236}}&lt;br /&gt;
*[http://aboutread.com/author/John+Grisham Sách bán chạy nhất của John Grisham trên Local Library]&lt;br /&gt;
* [http://www.law.uga.edu/profile/donald-e-wilkes-jr Donald E. Wilkes, Jr.] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110718194903/http://www.law.uga.edu/profile/donald-e-wilkes-jr |date=2011-07-18 }}, [http://www.law.uga.edu/dwilkes_more/56kafka.html &amp;quot;Kafka (and Grisham) in Oklahoma&amp;quot;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120119193820/http://www.law.uga.edu/dwilkes_more/56kafka.html |date = ngày 19 tháng 1 năm 2012}}, &amp;#039;&amp;#039;Flagpole Magazine&amp;#039;&amp;#039;, 7 tháng 2 năm 2007, tr.&amp;amp;nbsp;9.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Authority control}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Grisham, John}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1955]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tín hữu Kitô giáo Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Arkansas]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Luật sư Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiểu thuyết gia Mỹ thế kỷ 20]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiểu thuyết gia Mỹ thế kỷ 21]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đảng viên Đảng Dân chủ Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà văn Virginia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam tiểu thuyết gia Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam nhà văn Mỹ thế kỷ 20]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính khách Mỹ thế kỷ 20]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam nhà văn Mỹ thế kỷ 21]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>