<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Jos%C3%A9_Enrique</id>
	<title>José Enrique - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Jos%C3%A9_Enrique"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Jos%C3%A9_Enrique&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:13:30Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Jos%C3%A9_Enrique&amp;diff=3662863&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:19.6156593</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Jos%C3%A9_Enrique&amp;diff=3662863&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-28T12:59:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:19.6156593&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name                = José Enrique&lt;br /&gt;
| image               = José Enrique.jpg&lt;br /&gt;
| image_size          = 227&lt;br /&gt;
| caption             = José Enrique trong màu áo [[Liverpool F.C.|Liverpool]] năm 2011.&lt;br /&gt;
| fullname            = José Enrique Sánchez Díaz&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Premier League Clubs submit Squad Lists |url=http://www.premierleague.com/content/dam/premierleague/site-content/News/publications/squad-lists/squad-lists-september-2011.pdf |publisher=Premier League |access-date=ngày 6 tháng 1 năm 2013 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130731092613/http://www.premierleague.com/content/dam/premierleague/site-content/News/publications/squad-lists/squad-lists-september-2011.pdf |archive-date=ngày 31 tháng 7 năm 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_date          = {{birth date and age|1986|1|23|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place         = [[Valencia]], Tây Ban Nha&lt;br /&gt;
| currentclub         = &lt;br /&gt;
| clubnumber          = &lt;br /&gt;
| height              = 1,84 m&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.liverpoolfc.com/team/first-team/player/jose-enrique |title=Liverpool F.C. Profile |access-date=ngày 22 tháng 4 năm 2011 |publisher=Liverpool F.C.|archive-url=https://web.archive.org/web/20120620214942/http://www.liverpoolfc.com/team/first-team/player/jose-enrique |archive-date=ngày 20 tháng 6 năm 2012 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| position            = [[Hậu vệ (bóng đá)|Hậu vệ trái]]&lt;br /&gt;
| youthyears1         =           |youthclubs1 = [[Levante UD|Levante]]&lt;br /&gt;
| years1              = 2004–2005 |clubs1 = [[Atlético Levante UD|Levante B]]          |caps1 = 19  |goals1 = 1&lt;br /&gt;
| years2              = 2005–2006 |clubs2 = [[Valencia CF|Valencia]]                   |caps2 = 0   |goals2 = 0&lt;br /&gt;
| years3              = 2005–2006 |clubs3 = → [[Celta de Vigo|Celta]] (mượn)           |caps3 = 14  |goals3 = 0&lt;br /&gt;
| years4              = 2006–2007 |clubs4 = [[Villarreal CF|Villarreal]]               |caps4 = 23  |goals4 = 0&lt;br /&gt;
| years5              = 2007–2011 |clubs5 = [[Newcastle United F.C.|Newcastle United]] |caps5 = 119 |goals5 = 1&lt;br /&gt;
| years6              = 2011–2016 |clubs6 = [[Liverpool F.C.|Liverpool]]               |caps6 = 76  |goals6 = 2&lt;br /&gt;
| years7              = 2016–2017 |clubs7 = [[Real Zaragoza]]                          |caps7 = 27  |goals7 = 1&lt;br /&gt;
| totalcaps           = 278&lt;br /&gt;
| totalgoals          = 5&lt;br /&gt;
| nationalyears1      = 2001      |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-16 quốc gia Tây Ban Nha|U-16 Tây Ban Nha]] |nationalcaps1 = 2 |nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2      = 2005      |nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Tây Ban Nha|U-20 Tây Ban Nha]] |nationalcaps2 = 4 |nationalgoals2 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears3      = 2006–2008 |nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Tây Ban Nha|U-21 Tây Ban Nha]] |nationalcaps3 = 3 |nationalgoals3 = 1&lt;br /&gt;
| pcupdate            = &lt;br /&gt;
| ntupdate            = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jose Enrique&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (tên đầy đủ là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;José Enrique Sánchez Díaz&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;) sinh ngày [[23 tháng 1]] năm [[1986]] là một cựu [[cầu thủ bóng đá]] người [[Tây Ban Nha]], từng nổi tiếng với vai trò một hậu vệ cánh trái tại CLB Liverpool.&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
===Thi đấu ở Tây Ban Nha===&lt;br /&gt;
Jose Enrique bắt đầu sự nghiệp của mình trong màu áo câu lạc bộ Levante. Anh chỉ được chơi cho đội B trước khi tới đầu quân cho [[Valencia|Valencia CF]] năm 2005. Nhưng ở đây, anh thậm chí không được ra sân một trận nào. Valencia cho Celta Vigo mượn Enrique. Anh đã thi đấu ấn trượng cho Vigo trong mùa giải 2005-2006. Và ngay mùa giải tiếp theo, Jose Enrique chuyển sang [[Villarreal CF|Villareal CF]]. Enrique chỉ ở lại El Madrigal một mùa rồi sang Anh đá cho [[Newcastle United F.C.|Newcastle United]].&lt;br /&gt;
===Newcastle United===&lt;br /&gt;
Ngày 6 tháng 8 năm 2007, Newcastle chính thức ký hợp đồng với Jose Enrique với mức phí được cho là 6.3 triệu Bảng Anh. Anh đá đủ 90 phút trong trận gặp [[Barnsley]] ngày 29 tháng 8, trận đấu ra mắt của anh. Ngày 23 tháng 9, anh có trận đấu đầu tiên ở Giải Ngoại Hạng Anh khi váo sân thay người trong trận gặp [[West Ham United F.C.|West Ham United]].&lt;br /&gt;
Mùa đầu tiên của Enrique là 2007-2008 diễn ra không thành công. Huấn luyện viên của Newcastle khi đó tin rằng anh còn quá trẻ và ít kinh nghiệm. Vì vậy mà trong cả mùa giải, anh không thường xuyên được thi đấu mà thay vào đó, đá ở vị trí hậu vệ cánh là [[Charles N&amp;#039;Zogbia]], một tiền vệ tấn công. Tuy nhiên, Enrique vẫn luôn chứng tỏ được tài năng mỗi lần được vào sân. Anh đã thể hiện những pha xoạc bóng mạnh mẽ và chính xác, những đường chuyền dài bằng chân trái có độ chuẩn cao.&lt;br /&gt;
Và cơ hội đến với Enrique sau khi Newcastle xuống hạng năm 2009. Hàng loạt cầu thủ quan trong như [[Habib Beye]] hay [[Sebastien Bassong]] rời đội. Enrique đã lấy được vị trí chính thức. Anh giúp đội bóng lên hạng sau mùa 2009-2010 và giành chức vô địch Championship.&amp;lt;ref&amp;gt;Nhật báo London: Daily ngày 18 tháng 10 năm 2010&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Enrique ghi bàn thắng đầu tiên cho Newcastle vào ngày 29 tháng 3 năm 2010 trong trận thắng Nottingham Forest 2-0. Mùa 2010-2011, anh đã đá 36 trận cho Newcastle.&amp;lt;ref&amp;gt;Theo đài BBC 29/3/2010&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Liverpool===&lt;br /&gt;
Cuối mùa 2010-2011, Enrique công khai chỉ trích Newcastle thiếu tham vọng và bị bán cho Liverpool với giá 5 triệu Bảng Anh. Anh là một cầu thủ hiếm hoi ra sân chỉ sau chưa đầy 24 giờ kể từ khi ký hợp đồng. Trận đầu tiên của anh cho liverpool là trận hòa 1-1 trước [[Sunderland]].&amp;lt;ref&amp;gt;Daily Telegraph 13/8/2011&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 20 tháng 8 năm 2011, anh đá đủ 90 phút trong trận thắng Arsenal 2-0 trên sân Emirates. Ngày 1 tháng 10 năm 2011, anh đá trận [[Derby Merseyside]] đầu tiên trên sân [[Goodison Park]]. Ở trận đấu đó, anh là người kiến tạo cho [[Andrew Carrol]] ghi bàn mở tỉ số. Ngày 1 tháng 10, với 74,5% phiếu bầu của cổ động viên, anh trở thành bản hợp đồng thành công nhất của Liverpool trong kỳ chuyển nhượng mùa hè, vượt qua [[Charlie Adam]] và [[Craig Bellamy]].&amp;lt;ref&amp;gt;Theo [[Best summer signing]] ngày 2 tháng 10 năm 2011&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Trong mùa giải đầu tiên khoác áo Liverpool, mùa 2011-2012, anh có mặt đầy đủ trong tất cả các trận đấu của đội bóng ở [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Giải Ngoại hạng Anh]].&lt;br /&gt;
Ngày 23 tháng 12 năm 2011, anh được ESPN.com bầu là bản hợp đồng thành công nhất đầu mùa giải.&amp;lt;ref&amp;gt;Thao &amp;quot;Jose Enrique career stats&amp;quot;, Soccerbase ngày 28 tháng 12 năm 2011&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau những đóng góp đáng kể cho Liverpool, đỉnh cao là góp công vào thành tích vô địch Carling Cup 2012, Jose Enrique đã đánh mất vị trí chính thức trong đội hình vào tay tân binh Alberto Moreno từ mùa giải 2014-2015. Sau 2 mùa giải chỉ được ra sân rất ít, hậu vệ trái người Tây Ban Nha đã chính thức chia tay sân Anfield vào tháng 5/2016. Được biết, BLĐ Liverpool đã chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với anh theo đề nghị của HLV Jurgen Klopp.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://bongda24h.vn/bong-da-anh/liverpool-cham-dut-hop-dong-voi-jose-enrique-172-133572.html|title=Liverpool chấm dứt hợp đồng với Jose Enrique}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Real Zaragoza ===&lt;br /&gt;
Tháng 9/2016, Enrique gia nhập Real Zaragoza - đội bóng lúc đó đang chơi tại giải hạng Hai Tây Ban Nha - theo dạng chuyển nhượng tự do.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://bongdaplus.vn/cuu-sao-liverpool-gia-nhap-zaragoza-1648721609.html|title=Jose Enrique gia nhập Real Zaragoza|ngày truy cập=2017-12-27|archive-date=2017-12-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20171227122058/http://bongdaplus.vn/cuu-sao-liverpool-gia-nhap-zaragoza-1648721609.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau một mùa giải không có nhiều đóng góp, bị cắt hợp đồng và liên tiếp chịu những chấn thương dai dẳng, hậu vệ trái người Tây Ban Nha chính thức giải nghệ ở tuổi 31.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hiện tại theo trang Twitter chính thức của Enrique, anh đã trở thành một người đại diện cầu thủ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://twitter.com/Jesanchez3?lang=vi|title=Hồ sơ Twitter của Jose Enrique}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đội tuyển quốc gia==&lt;br /&gt;
Anh chưa một lần được khoác áo ĐTQG Tây Ban Nha cho dù anh từng là thành viên quan trọng của ĐT U-21 Tây Ban Nha.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đời sống cá nhân ==&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2018, José Enrique được chẩn đoán mắc u chordoma, một loại u não hiếm gặp. Ngày 23 tháng 6 năm 2018, anh thông báo rằng mình đang hồi phục sau cuộc phẫu thuật cắt bỏ khối u não. Anh nói: &amp;quot;Khoảng một tháng trở lại đây tôi biết tin mình bị một cục u não hiếm và phải phẫu thuật để loại bỏ. Ơn giời là giờ tôi đang hồi phục rồi. Cuộc sống thật quý giá&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Cựu hậu vệ Liverpool phải phẫu thuật vì u não hiếm |url=https://bongdaplus.vn/hau-truong-bong-da/cuu-hau-ve-liverpool-phai-phau-thuat-vi-u-nao-hiem-2206231806.html |publisher=BongDaPlus.vn}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
{{updated|24 tháng 1 năm 2015}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=3 | Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
! colspan=2 | Giải vô địch quốc gia&lt;br /&gt;
! colspan=2 | Cúp quốc gia&lt;br /&gt;
! colspan=2 | Cúp liên đoàn&lt;br /&gt;
! colspan=2 | châu Âu&lt;br /&gt;
! colspan=2 | Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Mùa giải !! Câu lạc bộ !! Giải vô địch quốc gia&lt;br /&gt;
! Trận !! Bàn&lt;br /&gt;
! Trận !! Bàn&lt;br /&gt;
! Trận !! Bàn&lt;br /&gt;
! Trận !! Bàn&lt;br /&gt;
! Trận !! Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=3 | Tây Ban Nha&lt;br /&gt;
! colspan=2 | La Liga&lt;br /&gt;
! colspan=2 | [[Copa del Rey]]&lt;br /&gt;
! colspan=2 | [[Supercopa de España|Supercopa]]&lt;br /&gt;
! colspan=2 | [[UEFA|Châu Âu]]&lt;br /&gt;
! colspan=2 | Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Segunda División B 2004–05|2004–05]]||[[Levante UD B|Levante B]]||[[Segunda División B]]||19||1||0||0||0||0||0||0||19||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2005–06|2005–06]]||[[Valencia CF|Valencia]]||rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[La Liga|Primera División]]||0||0||0||0||0||0||0||0||0||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2005–06|2005–06]]||[[Celta de Vigo|Celta Vigo]] (Loan)||14||0||3||0||0||0||0||0||17||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2006–07|2006–07]]||[[Villarreal CF|Villarreal]]||23||0||2||0||0||0||0||0||25||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! rowspan=1 | Tổng cộng&lt;br /&gt;
! colspan=2 | Tây Ban Nha&lt;br /&gt;
!56||1||5||0||0||0||0||0||61||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=3 | Anh&lt;br /&gt;
! colspan=2 | Premier League&lt;br /&gt;
! colspan=2 | [[FA Cup]]&lt;br /&gt;
! colspan=2 | [[Football League Cup|League Cup]]&lt;br /&gt;
! colspan=2 | [[UEFA|Châu Âu]]&lt;br /&gt;
! colspan=2 | Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Premier League 2007–08|2007–08]]||rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[Newcastle United F.C.|Newcastle United]]||rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Premier League]]||23||0||3||0||2||0||0||0||28||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Premier League 2008–09|2008–09]]||26||0||1||0||1||0||0||0||28||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Football League Championship 2009–10|2009–10]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;1&amp;quot;|[[Football League Championship|Championship]]||34||1||2||0||1||0||0||0||37||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Premier League 2010–11|2010–11]]||rowspan=&amp;quot;5&amp;quot;|[[Premier League]]||36||0||0||0||0||0||0||0||36||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Premier League 2011–12|2011–12]]||rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[Liverpool F.C.|Liverpool]]|||35||0||4||0||4||0||0||0||43||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Premier League 2012–13|2012–13]]||29||2||0||0||0||0||6||0||35||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Premier League 2013–14|2013–14]]||8||0||0||0||1||0||0||0||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Premier League 2014-15|2014–15]]||4||0||2||0||1||0||2||0||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! rowspan=1 | Tổng cộng&lt;br /&gt;
! colspan=2 | Anh&lt;br /&gt;
!193||3||12||0||10||0||8||0||223||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=3 | Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;250&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;4&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;17&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;0&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;10&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;0&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;8&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;0&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;285&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;4&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
{{flagdeco|ENG}} &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Newcastle United&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* {{Gold1}} [[Football League Championship]]: 2009–10&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{flagdeco|ENG}} &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Liverpool&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* {{Gold1}} [[Football League Cup]]: 2011–12&lt;br /&gt;
* {{Silver2}} [[FA Cup]]: 2011–12&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá nhân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[PFA Team of the Year]]: Championship 2009–10&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Sơ khai bóng đá}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thời gian sống|1986||Enrique, Jose}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Enrique, Jose}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Valencia CF]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Celta de Vigo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Villarreal]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Liverpool F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Newcastle United F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Premier League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá English Football League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá La Liga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Real Zaragoza]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Segunda División]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Villarreal CF]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>