<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Jung_Hae-in</id>
	<title>Jung Hae-in - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Jung_Hae-in"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Jung_Hae-in&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:18:11Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Jung_Hae-in&amp;diff=6354784&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;NguoiBiAn1998 vào lúc 17:47, ngày 28 tháng 6 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Jung_Hae-in&amp;diff=6354784&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-28T17:47:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Korean name|Jung}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin nhân vật&lt;br /&gt;
| tên = Jung Hae-in&lt;br /&gt;
| hình = Jung Hae-in departs from Incheon Airport on 18 May 2024.jpg&lt;br /&gt;
| ghi chú hình = Jung Hae-in tại Sân bay Incheon vào ngày 18 tháng 5 năm 2024&lt;br /&gt;
| cỡ hình = 250px&lt;br /&gt;
| tên khai sinh = Jung Hae In&lt;br /&gt;
| tên khác = &lt;br /&gt;
| ngày sinh = {{birth date and age|1988|04|01}}&lt;br /&gt;
| ngày mất = &lt;br /&gt;
| nơi mất = &lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = [[Diễn viên]] [[Doanh nhân]]&lt;br /&gt;
| năm hoạt động = 2014 - Nay&lt;br /&gt;
| đại diện = [[FNC Entertainment]]&lt;br /&gt;
| chiều cao = 180cm&lt;br /&gt;
| cân nặng = 70kg&lt;br /&gt;
| website = [https://www.fncent.com/JHI/b/introduce/52949]&lt;br /&gt;
| nơi sinh = [[Seoul]], [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| alt = &lt;br /&gt;
| module = {{Infobox Korean name|child=yes|color=transparent|&lt;br /&gt;
|hangul=정해인&lt;br /&gt;
|hanviet=Trịnh Hải Nhân&lt;br /&gt;
|rr=Jeong Hae-in&lt;br /&gt;
|mr=Chŏng Hae In}}&lt;br /&gt;
| học vấn = &lt;br /&gt;
| cha = Jung Sang Jin&lt;br /&gt;
| quốc gia = {{KOR}}&lt;br /&gt;
| quốc tịch = {{Hàn Quốc}}&lt;br /&gt;
| học vị = Đại học Pyeong Taek&lt;br /&gt;
| mẹ = Kang Yu Mi&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jung Hae-in&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{Korean|정해인}}; sinh ngày 1 tháng 4, 1988) là một [[diễn viên]] [[Người Triều Tiên|người Hàn Quốc]]. Anh bắt đầu được chú ý qua các vai phụ trong các bộ phim truyền hình &amp;#039;&amp;#039;[[Khi nàng say giấc]]&amp;#039;&amp;#039; (2017) và &amp;#039;&amp;#039;[[Nhật ký trong tù]]&amp;#039;&amp;#039; (2017–2018).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last=Han |first=Hyun-jeong |date=November 21, 2017 |script-title=ko:[인터뷰①]정해인 &amp;quot;인기 연연 NO, 고개 숙일수록 행복해진다&amp;quot; |url=http://entertain.naver.com/read?oid=009&amp;amp;aid=0004052128 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20180129141543/http://entertain.naver.com/read?oid=009&amp;amp;aid=0004052128 |archive-date=January 29, 2018 |access-date=January 22, 2018 |website=[[Naver]] |publisher=[[Maeil Business Newspaper]] |language=ko}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó, anh đảm nhận vai chính trong các phim truyền hình như &amp;#039;&amp;#039;[[Chị đẹp mua cơm ngon cho tôi]]&amp;#039;&amp;#039; (2018), &amp;#039;&amp;#039;[[Một đêm xuân]]&amp;#039;&amp;#039; (2019), &amp;#039;&amp;#039;[[Truy bắt lính đào ngũ]]&amp;#039;&amp;#039; (2021–2023), &amp;#039;&amp;#039;[[Snowdrop (phim truyền hình Hàn Quốc)|Hoa tuyết điểm]]&amp;#039;&amp;#039; (2021–2022), và &amp;#039;&amp;#039;[[Con trai bạn mẹ]]&amp;#039;&amp;#039; (2024). Ngoài truyền hình, Jung Hae-in cũng tham gia các bộ phim điện ảnh như &amp;#039;&amp;#039;[[Giai điệu tình yêu]]&amp;#039;&amp;#039; (2019), &amp;#039;&amp;#039;[[Trẻ trâu khởi nghiệp]]&amp;#039;&amp;#039; (2019) và &amp;#039;&amp;#039;[[Đố anh còng được tôi]]&amp;#039;&amp;#039; (2024).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last=Bernardo |first=Jaehwa |date=December 8, 2024 |title=From second lead to heartthrob: Jung Hae-in K-dramas showcasing his versatility |url=https://www.abs-cbn.com/entertainment/showbiz/movies-series/2024/12/8/7-jung-hae-in-k-dramas-showcasing-his-versatility-1617 |access-date=December 9, 2024 |website=[[ABS-CBN News]] |language=en |via=abs-cbn.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Jung Hae In sinh ngày 1 tháng 4 năm 1988 tại phường Seongbuk-dong, Seoul. Sau đó anh cùng gia đình từng có thời gian dài sinh sống ở Daebang-dong, quận Dongjak-gu ở Seoul, Hàn Quốc. Tôn giáo của anh là Công giáo, tên rửa tội của anh là Paul, hay còn gọi là Jimmy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Gia đình ===&lt;br /&gt;
Jung Hae-in sinh ra trong một gia đình có bốn thành viên. Cha anh, Jung Sang Jin, là bác sĩ nhãn khoa và từng công tác tại Bệnh viện Đại học Y Hàn Quốc, đồng thời tham gia điều hành một cơ sở y tế tại Ansan, tỉnh Gyeonggi-do. Mẹ anh là Kang Yu Mi, làm việc trong lĩnh vực y khoa. Anh có một em trai sinh năm 1995 tên Jung Hae Joon. Ngoài ra, có thông tin cho rằng Jung Hae-in là hậu duệ đời thứ sáu của học giả thời Joseon Jeong Yak-yong, một học giả và nhà cải cách nổi tiếng thời kỳ Joseon.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Học vấn ===&lt;br /&gt;
Jung Hae-in theo học tại Trường Tiểu học Singil, Trường Trung học cơ sở Seongnam và Trường Trung học Kỹ thuật Yeongdeungpo ở Seoul. Ban đầu, anh có dự định theo học ngành công nghệ sinh học. Trong thời gian trung học, anh đồng thời chuẩn bị cho cả định hướng khoa học tự nhiên và lĩnh vực truyền thông. Sau đó, anh theo học tại [[Đại học Pyeongtaek]], chuyên ngành Phát thanh – Truyền hình và Giải trí, đồng thời tham gia các hoạt động nghệ thuật và sân khấu trong thời gian học tập.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nhập ngũ ===&lt;br /&gt;
Ngay từ khi học năm nhất đại học, Jung Hae In đã bén duyên với con đường nghệ thuật. Tuy nhiên, anh lại quyết định nhập ngũ hai năm và đó cũng là thời gian giúp anh quyết định đi theo sự nghiệp diễn xuất như một mục tiêu lâu dài. Jung Hae In nhập ngũ năm 21 tuổi, xuất ngũ năm 23 tuổi với tư cách là một trung sĩ Quân đội Đại Hàn Dân Quốc và anh ấy đã ký hợp đồng với công ty chủ quản hiện tại của mình - [[FNC Entertainment]] ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự và tốt nghiệp đại học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=[인터뷰] &amp;#039;포스트 이준기&amp;#039; 정해인, &amp;quot;석달에 13kg 감량비결? &amp;#039;군대 다이어트&amp;#039;&amp;quot; |url=https://m.entertain.naver.com/home/article/076/0002641622 |access-date=2026-06-28 |website=m.entertain.naver.com |language=ko}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=정해인 &amp;quot;첫 로맨스, 남규리 누나 덕 봤죠&amp;quot;(인터뷰) |url=https://m.entertain.naver.com/home/article/119/0002145025 |access-date=2026-06-28 |website=m.entertain.naver.com |language=ko}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Khởi đầu ===&lt;br /&gt;
Jung Hae-in từng chia sẻ rằng anh được một nhân viên của FNC Entertainment phát hiện khi đang đứng mua kem tại một cửa hàng tiện lợi. Người này nhận thấy ngoại hình phù hợp và đã đề nghị anh tham gia casting. Ban đầu, Jung Hae-in từ chối, nhưng sau đó đã để lại thông tin liên lạc. Vài ngày sau, anh quyết định tìm hiểu thêm và nộp đơn tham gia tuyển chọn diễn viên. Anh cho biết bản thân khi đó đang cân nhắc lại định hướng nghề nghiệp và đã thuyết phục gia đình cho phép theo đuổi diễn xuất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=기자 |first=신소원 |title=[MD인터뷰②] &amp;#039;군필 배우&amp;#039; 정해인 &amp;amp;quot;예비군도 끝나, 이종석 형같아&amp;amp;quot; |url=https://mydaily.co.kr/page/view/2017111522507802472 |access-date=2026-06-28 |website=마이데일리 |language=ko}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn đầu, anh dự định theo học ngành công nghệ sinh học, nhưng đồng thời đăng ký học diễn xuất. Sau khi bắt đầu học, anh nhận thấy nhiều người đã có kinh nghiệm chuẩn bị từ sớm, từ đó quyết định nghiêm túc hơn với con đường diễn xuất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kinh nghiệm diễn xuất ban đầu của anh đến từ các vở nhạc kịch tại trường đại học. Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự, anh tiếp tục định hướng rõ hơn về sự nghiệp diễn xuất và giảm cân để phục vụ cho công việc sau này. Anh chính thức ra mắt vào năm 2013, khi 25 tuổi, và có vai diễn truyền hình đầu tiên ở tuổi 26.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 2013-2015: Giai đoạn đầu sự nghiệp ===&lt;br /&gt;
Tháng 7 năm 2013, Jung Hae-in xuất hiện trong MV “Moya” của nhóm AOA. Năm 2014, anh có vai diễn truyền hình đầu tiên trong bộ phim Bride of the Century với vai Choi Kang-in. Tháng 8 năm 2014, anh tham gia bộ phim lịch sử The Three Musketeers của đài tvN, đảm nhận vai Ahn Min-seo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 11 năm 2014, anh ra mắt điện ảnh với phim The Youth, trong đó anh vào vai Park Min-jae. Đầu năm 2015, anh được chú ý hơn qua vai diễn trong bộ phim Blood của KBS2. Tháng 4 năm 2015, anh xuất hiện trong phim điện ảnh Salut d’Amour, đảm nhận vai thời trẻ của nhân vật chính Sung-chil.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 2017—Hiện tại: Sự nổi tiếng gia tăng và các vai chính ===&lt;br /&gt;
Tháng 9/2017, Jung Hae In tham gia bộ phim truyền hình [[Khi nàng say giấc (phim truyền hình 2017)|&amp;#039;&amp;#039;Khi nàng say giấc&amp;#039;&amp;#039;]] và nhận được nhiều sự quan tâm từ công chúng với vai nam phụ Han Woo-tak, chàng cảnh sát tốt bụng chính nghĩa có nụ cười tỏa nắng, tên của anh đã đứng đầu bảng xếp hạng tìm kiếm của Naver tại thời điểm đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 11/2017, Jung Hae In tham gia bộ phim truyền hình của đài [[TVN (Hàn Quốc)|tvN]] &amp;#039;&amp;#039;Prison Playbook&amp;#039;&amp;#039; trong vai đại úy &amp;quot;Yoo ác ma&amp;quot;- Yoo Jeong‑woo trong nóng ngoài lạnh khiến khán giả yêu thích.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài ra, Jung Hae In đã từng xuất hiện với tư cách là khách mời trong cả hai bộ phim truyền hình đình đám của đài [[TVN (Hàn Quốc)|tvN]] như&amp;amp;nbsp;&amp;#039;&amp;#039;[[Reply 1988]]&amp;amp;nbsp;và&amp;amp;nbsp;[[Yêu tinh (phim truyền hình)|Yêu tinh]]&amp;#039;&amp;#039; với vai diễn tình đầu của cả hai nữ chính trong phim.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chia sẻ về nghiệp diễn xuất của mình, anh nói: &amp;quot;Tôi muốn trở thành một diễn viên có vai diễn khiến mọi người đều nhớ tới.&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2018, Jung Hae In đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong sự nghiệp với vai chính đầu tiên trên màn ảnh nhỏ, Seo Joon-hee, chàng trai trẻ tuổi ấm áp, ngọt ngào sánh đôi cùng &amp;quot;chị đẹp&amp;quot; [[Son Ye-jin]] trong drama tình cảm - lãng mạn của đài [[JTBC]] - &amp;#039;&amp;#039;[[Chị đẹp mua cơm ngon cho tôi]].&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cùng năm, Jung Hae In đã tham gia vào phim điện ảnh &amp;#039;&amp;#039;[[:en:Heung-boo: The Revolutionist|Heung-boo: The Revolutionist]]&amp;#039;&amp;#039; với vai [[:en:Heonjong of Joseon|Vua Heonjong]], vị vua thứ 24 của triều đại Joseon.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, Jung Hae In tiếp tục nhận vai nam chính trong gia bộ phim hài lãng mạn cùng với [[Han Ji-min]] được phát sóng từ tháng 5 đến tháng 7 - &amp;#039;&amp;#039;[[:en:One Spring Night|One Spring Night]].&amp;#039;&amp;#039;  Bộ phim ghi nhận được thành công nhất định, tuy nhiên, đã không gây được tiếng vang lớn, không phải vì diễn xuất của anh mà nguyên nhân đến từ kịch bản của bộ phim đã đi theo lối mòn tình cảm nhẹ nhàng, nó không thể vượt qua cái bóng quá lớn của &amp;#039;&amp;#039;[[Chị đẹp mua cơm ngon cho tôi]]&amp;#039;&amp;#039;. Và vào tháng 8 cùng năm, bộ phim điện ảnh theo thể loại tình cảm, chính kịch &amp;#039;&amp;#039;[[:en:Tune in for Love|Tune in for love]]&amp;#039;&amp;#039; của [[Kim Go-eun]] và anh được phát hành. Bộ phim đã phá được kỉ lục của [[Sói (phim)|&amp;#039;&amp;#039;A Werewolf Boy&amp;#039;&amp;#039;]] (2012) khi bán được 100,000 vé trước ngày ra mắt chính thức.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|last=Park|first=Si-soo|date = ngày 28 tháng 8 năm 2019 |title=&amp;#039;Tune in for Love&amp;#039; hits record pre-release ticket sales|work=[[The Korea Times]]|url=https://www.koreatimes.co.kr/www/art/2019/08/689_274689.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2020, Jung Hae In tham gia bộ phim &amp;#039;&amp;#039;[[Em là một nửa đời anh]]&amp;#039;&amp;#039; cùng nữ diễn viên [[Chae Soo-bin]]. Đáng tiếc thay do kịch bản có phần kén người xem và mạch phim chậm chạp, rating của bộ phim (khởi đầu với 2.4% và chạm đáy 1%) chính là nguyên nhân khiến cho nhà đài [[TvN (kênh truyền hình Hàn Quốc)|tvN]] quyết định rút ngắn 4 tập từ 16 tập thành 12 tập.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8/2021, Jung Hae In trở lại và tỏa sáng trên TV series của [[Netflix]] - &amp;#039;&amp;#039;[[Truy bắt lính đào ngũ]] (D.P.)&amp;#039;&amp;#039; với một hình tượng gai góc, nam tính hơn cũng như cốt truyện mới mẻ, kịch tính dù chỉ vỏn vẹn 6 tập phim. Tại hệ thống [[Internet Movie Database|IMDb]], phim được chấm số điểm 9/10. Ở trang Douban của Trung Quốc, phim cũng nhanh chóng được cộng đồng mạng xứ Trung chấm điểm 8.9/10 cao chót vót, với gần 300 lượt bình chọn. Đánh giá 5 sao chiếm tới 62%, trong khi đánh giá 4 sao chiếm khoảng 32%. Cùng năm, anh nhận lời mời đóng vai nam chính trong phim ngắn đầu tay dài 40 phút &amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;Blue Happiness - Unframed&amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;  của đồng nghiệp thân thiết - diễn viên, đạo diễn [[Lee Je-hoon|Lee Je Hoon]] và đã được phát sóng trên nền tảng Watcha của Hàn Quốc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng trong năm này, sự thành công của bộ phim &amp;#039;&amp;#039;[[Snowdrop (phim truyền hình Hàn Quốc)|&amp;quot;Snowdrop&amp;quot;]]&amp;#039;&amp;#039; của anh hợp tác cùng nữ diễn viên &amp;#039;&amp;#039;[[Jisoo]]&amp;#039;&amp;#039; đã được phát sóng vào tháng 12 trên nền tảng [[Disney+|Disney +]], bộ phim theo thể loại [[Hài đen|hài kịch đen]] xen lẫn yếu tố lãng mạn,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|last=Park|first=Ji-won|date = ngày 29 tháng 3 năm 2021 |title=JTBC drama facing pre-release backlash|work=[[The Korea Times]]|url=http://www.koreatimes.co.kr/www/art/2021/03/398_306209.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; một lần nữa mang tên tuổi của anh đến gần hơn với khán giả quốc tế.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2022, Jung Hae In trong quá trình quay bộ phim &amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;Connect&amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;  đã xác nhận trước đó, sẽ phát sóng trên nền tảng [[Disney+|Disney +]] và đồng thời dự kiến trong tháng 5/2022 sẽ bắt đầu quay bộ phim &amp;#039;&amp;#039;&amp;quot; [[Truy bắt lính đào ngũ|Truy bắt lính đào ngũ - D.P]] &amp;quot;&amp;#039;&amp;#039; mùa 2 của [[Netflix]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2024, Jung Hae In đảm nhận vai chính trong bộ phim truyền hình &amp;#039;&amp;#039;[[Con trai bạn mẹ]]&amp;#039;&amp;#039; &amp;#039;&amp;#039;[[Con trai bạn mẹ|(Love Next Door)]],&amp;#039;&amp;#039; đánh dấu bước tiến quan trọng trong sự nghiệp diễn xuất của anh. Với lối diễn xuất tự nhiên, giàu cảm xúc và khả năng thể hiện chiều sâu nhân vật, anh nhận được nhiều lời khen từ giới chuyên môn. Thành công của bộ phim cũng góp phần giúp tên tuổi của anh được công nhận rộng rãi hơn trên thị trường quốc tế.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh sách phim ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Phim điện ảnh===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 {| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
 |-&lt;br /&gt;
! Năm&lt;br /&gt;
! Tên Phim&lt;br /&gt;
! Vai Diễn&lt;br /&gt;
!Ng,&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2014&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;The Youth&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Park Man-jae&lt;br /&gt;
|&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title= |url=https://sup3rjunior.files.wordpress.com/2014/10/141014-rumour-donghae.jpg |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
|2015&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Salute D&amp;#039;Amour&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Kim Sung-chil (thời trẻ)&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;The Moon of Seoul&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ji-pyung&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2017&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[The King&amp;#039;s Case Note]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Heuk-woon&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Conspiracy: Age of Rebellion&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Kim Ho&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Heung-boo: The Revolutionist]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[King Heonjong]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Giai điệu tình yêu]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Cha Hyun-woo&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Trẻ trâu khởi nghiệp]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Woo Sang-pil&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;P1H: The Beginning of a New World&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Han&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2021&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Unframed]] – Blue Happiness&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Park Chan-young&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2024&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Đố anh còng được tôi]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Park Seon U&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Phim truyền hình===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Tên Phim&lt;br /&gt;
!Vai Diễn&lt;br /&gt;
!Kênh&lt;br /&gt;
!Ng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=2|2014&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;3 chàng lính ngự lâm&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ahn Min Seo&lt;br /&gt;
|[[TVN (Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Cô dâu thế kỷ&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Choi Kang In&lt;br /&gt;
|TV Chosun&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2015&lt;br /&gt;
|[[Blood (phim truyền hình)|&amp;#039;&amp;#039;Blood&amp;#039;&amp;#039;]] &lt;br /&gt;
|Joo Hyun Woo&lt;br /&gt;
|[[KBS2]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Reply 1988]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ho Young&lt;br /&gt;
|[[TVN (Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2016&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Yeah, That&amp;#039;s The Way It Is&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Yoo Se Joon&lt;br /&gt;
|[[SBS]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;White Nights&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Tak&lt;br /&gt;
|[[MBC]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Yêu tinh (phim truyền hình)|Yêu tinh]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Choi Tae Hee&lt;br /&gt;
|[[TVN (Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Khi nàng say giấc (phim truyền hình 2017)|Khi nàng say giấc]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Han Woo Tak&lt;br /&gt;
|[[SBS]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017-2018&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[:en:Prison Playbook|Đời sống ngục tù (Prison Playbook)]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Yoo Jeong Woo&lt;br /&gt;
|[[TVN (Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Chị đẹp mua cơm ngon cho tôi]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Seo Joon Hee&lt;br /&gt;
|[[JTBC]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[:en:One Spring Night|Đêm xuân]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Yu Ji Ho&lt;br /&gt;
|[[MBC]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Em là một nửa đời anh]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Moon Ha Won&lt;br /&gt;
|[[TVN (Hàn Quốc)|tvN]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2021&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Snowdrop (phim truyền hình Hàn Quốc)|Hoa tuyết điểm]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Im Soo Ho&lt;br /&gt;
|[[JTBC]], [[Disney+]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;[[Truy bắt lính đào ngũ]]&amp;#039;&amp;#039;|| Ahn Jun Ho || [[Netflix]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Kết nối&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ha Dong Soo&lt;br /&gt;
|[[Disney+]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2023&lt;br /&gt;
|[[Truy bắt lính đào ngũ|&amp;#039;&amp;#039;Truy bắt lính đào ngũ 2&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ahn Jun Ho&lt;br /&gt;
|[[Netflix]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2024&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Con trai bạn mẹ]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Choi Seung Hyo &lt;br /&gt;
|[[TvN (kênh truyền hình Hàn Quốc)|tvN]], [[Netflix]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2025&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Mùa xuân của tuổi trẻ&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|An Se Hun &lt;br /&gt;
|[[SBS (Hàn Quốc)|SBS]] &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2026&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Our sticky love&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Jang Tae-ha&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;The secret friends club&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh sách chương trình ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chương trình tạp kỹ ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+&lt;br /&gt;
!Năm &lt;br /&gt;
!Tên chương trình&lt;br /&gt;
!Vai trò&lt;br /&gt;
!TK&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2013&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;I Live Alone&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 270&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2018&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Amazing Saturday&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 328&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;May Food Bless You&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 12&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Happy Together Season 4&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 45&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;7&amp;quot; |2019&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Begin Again Season 3&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 6&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Funding Together&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 3&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Get It Beauty Better Girls School&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Guerilla Date&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Home Alone&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Happy Together&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Bobblessu&amp;#039;&amp;#039;  &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019—2020&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Jung Hae In&amp;#039;s Travel Log&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Chủ trì&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2021&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Quiz Alarm&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 8&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;House on Wheels Season 3&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 11&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Yoo Quiz on the Block Season 4&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 264&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2023&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Salon Drip Season 2&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 53&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Actors on a Journey&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Thành viên cố định&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2025&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Good Day&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 2,3,5,6,7&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;The Blank Menu for You&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Khách mời, tập 2&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2026&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;The Secret Friends Club&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Thành viên cố định&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh sách video ca nhạc ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Tên bài hát&lt;br /&gt;
!Nghệ sĩ&lt;br /&gt;
!TK&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2013&lt;br /&gt;
|&amp;quot;Moya&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[AOA (ban nhạc)]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
|Me After You &lt;br /&gt;
|Jung Hae In&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
|With the Heart to Forget You&lt;br /&gt;
|Jung Hae In&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|But I&amp;#039;ll Miss You (우리 만남이)  &lt;br /&gt;
|[[Paul Kim (nhạc sĩ, sinh 1988)|Paul Kim]] x Jung Hae In&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|Do You See (Tune In For Love OST)&lt;br /&gt;
|Jung Hae In x [[Kim Go-eun|Kim Go Eun]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|Yeowooya&lt;br /&gt;
|Jung Hae In x [[AKMU|AKMU Suhyun]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|Meaning Of You&lt;br /&gt;
|Jung Hae In x [[AKMU|AKMU Suhyun]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|Every Day, Every Moment&lt;br /&gt;
|Jung Hae In&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|Around Thirty&lt;br /&gt;
|Jung Hae In&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh sách buổi họp mặt fan (fanmeeting) ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Tên Fan Meeting&lt;br /&gt;
!Địa điểm tổ chức&lt;br /&gt;
!Quốc gia&lt;br /&gt;
!TK&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;7&amp;quot; |2018&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;7&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;Smile&amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Đại học Kyunghee (Seoul)&lt;br /&gt;
|[[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Bangkok]]&lt;br /&gt;
|[[Thái Lan]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Manila]]&lt;br /&gt;
|[[Philippines]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Hong Kong]]&lt;br /&gt;
|[[Trung Quốc]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Thành phố Hồ Chí Minh]]&lt;br /&gt;
|[[Việt Nam]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Đài Bắc]]&lt;br /&gt;
|[[Đài Loan]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tokyo]]&lt;br /&gt;
|[[Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2019&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;Haeinstagram&amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[Seoul]]&lt;br /&gt;
|[[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Osaka]]&lt;br /&gt;
|[[Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Manila]]&lt;br /&gt;
|[[Philippines]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Ảnh hưởng thương mại ==&lt;br /&gt;
Jung Hae-in được xem là một trong những gương mặt có sức ảnh hưởng thương mại ổn định trong ngành giải trí Hàn Quốc, đặc biệt từ giai đoạn 2018 trở đi. Sự phát triển danh tiếng qua các tác phẩm truyền hình và điện ảnh đã giúp anh trở thành lựa chọn phổ biến cho nhiều thương hiệu trong các lĩnh vực thời trang, thực phẩm – đồ uống, tài chính, công nghệ và hàng xa xỉ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn đầu sự nghiệp, Jung Hae-in đã tham gia các chiến dịch quảng cáo cho nhiều thương hiệu tiêu dùng và viễn thông như Baskin Robbins (2014), KB Kookmin Card và LG Uplus (2015), góp phần xây dựng hình ảnh đại chúng ban đầu của anh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ năm 2016 đến 2017, anh bắt đầu mở rộng sang các thương hiệu thời trang và phong cách sống như EVISU Korea, Kolping và Mariwhale 237, phản ánh sự chuyển dịch từ hình ảnh diễn viên mới sang gương mặt đại diện có định vị thương hiệu rõ ràng hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giai đoạn 2018–2019 đánh dấu bước tăng trưởng mạnh về ảnh hưởng thương mại, khi Jung Hae-in trở thành đại diện cho hàng loạt thương hiệu lớn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm thời trang (LF, Jill Stuart, Outdoor K2), đồ uống và thực phẩm (Sprite, Binggrae, French Café), tài chính – bảo hiểm (Samsung Fire, Samsung Insurance, NH Card), thương mại điện tử (G9 Online Shopping Mall), ô tô (Volvo Car Korea) và mỹ phẩm (Dewytree). Sự đa dạng này cho thấy mức độ phủ sóng rộng của anh trong thị trường quảng cáo đại chúng Hàn Quốc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ năm 2018 trở đi, Jung Hae-in cũng bắt đầu trở thành gương mặt dài hạn cho các thương hiệu định vị cao hơn và mang tính toàn cầu, bao gồm Korea Ginseng Corporation (KGC), Hyundai Department Store Duty Free, Mind Bridge, Eclipsemints Korea và Ferrari Roma. Việc hợp tác lâu dài với các thương hiệu này phản ánh xu hướng xây dựng hình ảnh “đại sứ thương hiệu ổn định” thay vì chỉ xuất hiện theo chiến dịch ngắn hạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn 2020 trở đi, anh tiếp tục mở rộng sang các lĩnh vực phong cách sống, ẩm thực và quốc tế như Puradak Chicken, Sesa Living, Kodak Style Korea, Compose Coffee, đồng thời hợp tác với các thương hiệu xa xỉ và toàn cầu như Goutal Paris, Boucheron, Burberry, Walt Disney Company Korea và Google Korea. Điều này cho thấy mức độ nhận diện thương hiệu của Jung Hae-in không chỉ giới hạn ở thị trường nội địa mà còn có tính quốc tế hóa ngày càng rõ rệt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tổng thể, danh mục quảng cáo đa ngành và kéo dài nhiều năm của Jung Hae-in cho thấy anh là một trong những diễn viên Hàn Quốc có giá trị thương mại cao, với hình ảnh phù hợp nhiều nhóm sản phẩm từ đại chúng đến cao cấp, đồng thời duy trì sức hút ổn định trong thời gian dài.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh sách giải thưởng và đề cử ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Giải thưởng&lt;br /&gt;
!Hạng mục&lt;br /&gt;
!Tên phim&lt;br /&gt;
!Kết quả&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[SBS Drama Awards]]&lt;br /&gt;
|New Star Award&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Yah, That&amp;#039;s The Way It Is&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017&lt;br /&gt;
|Excellence Award, Actor in a Wednesday–Thursday Drama&lt;br /&gt;
|[[Khi nàng say giấc (phim truyền hình 2017)|&amp;#039;&amp;#039;Khi nàng say giấc&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;11&amp;quot; |2018&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[APAN Star Awards]]&lt;br /&gt;
|Excellence Award, Actor in a Miniseries&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;5&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;[[Chị đẹp mua cơm ngon cho tôi]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|K-Star Award, Actor&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |[[Asia Artist Awards]]&lt;br /&gt;
|Artist of the Year&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Asia Talent&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Best Emotive&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải thưởng nghệ thuật Baeksang|Baeksang Arts Awards]]&lt;br /&gt;
|Most Popular Actor&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Prison Playbook&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Soompi Annual Awards&lt;br /&gt;
|Breakout Actor &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[Khi nàng say giấc (phim truyền hình 2017)|&amp;#039;&amp;#039;Khi nàng say giấc&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Best Supporting Actor &lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |[[:en:The Seoul Awards|The Seoul Awards]]&lt;br /&gt;
|Best New Actor (Drama)&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;5&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;[[Chị đẹp mua cơm ngon cho tôi]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Popularity Award (Drama)&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Hallyu Artist Award&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;7&amp;quot; |2019&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[Asia Artist Awards]]&lt;br /&gt;
|Best Icon&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|AAA Potential (Actor)&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Blue Dragon Film Awards]]&lt;br /&gt;
|Best New Actor &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;Tune In For Love&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[:en:Cine21 Film Awards|Cine21 Flim Awards]]&lt;br /&gt;
|Best New Actor&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|London East Asia Film Festival&lt;br /&gt;
|Popularity Award&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[Giải thưởng phim truyền hình MBC|MBC Drama Awards]]&lt;br /&gt;
|Grand Prize &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;One Spring Night&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Top Excellence Award, Actor in a Wednesday-Thursday Drama&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2020&lt;br /&gt;
|[[Giải thưởng nghệ thuật Baeksang|Baeksang Arts Awards]]&lt;br /&gt;
|Best New Actor (Film)&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;Tune In For Love&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Buil Film Awards]]&lt;br /&gt;
|Best New Actor &lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Grand Bell Awards]]&lt;br /&gt;
|Best New Actor &lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;8&amp;quot; |2022&lt;br /&gt;
|[[:en:Director&amp;#039;s Cut Awards|The 20th Director&amp;#039;s Cut Awards]]&lt;br /&gt;
|Actor Of The Year (TV)&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;8&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;[[Truy bắt lính đào ngũ|Truy bắt lính đào ngũ (D.P)]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|{{Nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[Giải thưởng nghệ thuật Baeksang|Baeksang Arts Awards]]&lt;br /&gt;
|Best Actor (TV)&lt;br /&gt;
|{{Nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Popularity Award&lt;br /&gt;
|{{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |1st Blue Dragon Series Awards&lt;br /&gt;
|Best Actor &lt;br /&gt;
|{{Nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Popularity Award &lt;br /&gt;
|{{Win}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[APAN Star Awards|APAN Star Award]]&lt;br /&gt;
|Best Actor in OTT Series&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|8th Marie Claire Asia Star Award &lt;br /&gt;
|Beyond Cinema Award&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[:en:Asian Academy Creative Awards|Asian Academy Creative Awards]] &lt;br /&gt;
|Best Actor In A Leading Role&lt;br /&gt;
|{{won}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh sách danh hiệu cấp nhà nước ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Tên bằng khen&lt;br /&gt;
!Trao tặng&lt;br /&gt;
!Quốc gia&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
|[https://entertain.naver.com/read?oid=609&amp;amp;aid=0000191184 Giải thưởng Văn hóa &amp;amp; Nghệ thuật nổi tiếng Hàn Quốc 2019]&lt;br /&gt;
|Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch&lt;br /&gt;
|Chính phủ Hàn Quốc&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Ảnh hưởng ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Nhà xuất bản&lt;br /&gt;
!Top 40&lt;br /&gt;
!Thứ hạng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;[[Forbes]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[:en:Forbes Korea Power Celebrity 40|Người nổi tiếng quyền lực nhất của Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
|[http://jmagazine.joins.com/forbes/view/325777 20]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|[http://jmagazine.joins.com/forbes/view/329768 18]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
* {{twitter|actorhaein|Jung Hae In}}&lt;br /&gt;
* {{Instagram|holyhaein|Jung Hae In}}&lt;br /&gt;
* [https://weibo.com/holyhaein Jung Hae In] trên [[Sina Weibo|Weibo]]&lt;br /&gt;
* [http://www.fncent.com/CHI/b/introduce/1665 Jung Hae In] tại [[FNC Entertainment]]&lt;br /&gt;
* [https://cafe.daum.net/officialjunghaein/UgRF Jung Hae In Fancafe] tại [https://www.daum.net/ Daum]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Giải thưởng ngôi sao APAN Nam diễn viên xuất sắc}}{{DEFAULTSORT:Jung Hae-in}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1988]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam diễn viên điện ảnh Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam diễn viên truyền hình Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam diễn viên Hàn Quốc thế kỷ 21]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Seoul]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam diễn viên Seoul]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Họ Trịnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nghệ sĩ Hàn Quốc sinh năm 1988]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nghệ sĩ Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nghệ sĩ FNC Entertainment]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người mẫu nam Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Doanh nhân]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;NguoiBiAn1998</name></author>
	</entry>
</feed>