<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=KAI_KT-1_Woongbi</id>
	<title>KAI KT-1 Woongbi - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=KAI_KT-1_Woongbi"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=KAI_KT-1_Woongbi&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:16:35Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=KAI_KT-1_Woongbi&amp;diff=6795636&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Vani Lê: /* Biến thể */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=KAI_KT-1_Woongbi&amp;diff=6795636&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-05-14T04:25:54Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Biến thể&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{About|máy bay huấn luyện Hàn Quốc|tên lửa Trung Quốc có tên KT-1|Kaituozhe-1}}&lt;br /&gt;
{|{{Infobox Aircraft Begin&lt;br /&gt;
  |name = KT-1 Woongbi&lt;br /&gt;
  |image = File:Demonstration Flight of ROKAF New Light Trainer KT-1 &amp;#039;Woongbi&amp;#039;.jpg&lt;br /&gt;
  |caption = KT-1 đang trình diễn&lt;br /&gt;
}}{{Infobox aircraft type&lt;br /&gt;
 |type            = máy bay huấn luyện cơ bản và tấn công hạng nhẹ&lt;br /&gt;
 |national origin = [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
 |manufacturer    = [[Korea Aerospace Industries]]&lt;br /&gt;
*{{PER}} SEMAN (Completely Knock Down)&lt;br /&gt;
 |builder         = &lt;br /&gt;
 |designer        = &lt;br /&gt;
 |design group    = [[Daewoo]]&lt;br /&gt;
 |first flight    = tháng 11 năm 1991&lt;br /&gt;
 |introduced      = 2000&lt;br /&gt;
 |introdction     = &lt;br /&gt;
 |retired         = &lt;br /&gt;
 |status          = Đang sản xuất&lt;br /&gt;
 |primary user    = [[Không quân Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
 |more users      = [[Không quân Indonesia]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Không quân Thổ Nhĩ Kỳ]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Không quân Peru]]&lt;br /&gt;
 |produced        = 1999-hiện nay&lt;br /&gt;
 |number built    = 175+{{Citation needed|date=April 2012}}&lt;br /&gt;
 |program cost    = &lt;br /&gt;
 |unit cost       = 7 triệu đôla Mỹ&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.infodefensa.com/?noticia=el-seman-de-la-fuerza-aerea-del-peru-ensamblara-24-aviones-turbo-prop-kt-1 &amp;quot;El SEMAN de la Fuerza Aérea del Perú ensamblará 24 aviones turbo-prop KT-1&amp;quot; (in Spanish).] &amp;#039;&amp;#039;Info Defesea, &amp;#039;&amp;#039; ngày 7 tháng 3 năm 2012. Truy cập: ngày 22 tháng 4 năm 2012.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 |developed from  = &lt;br /&gt;
 |variants with their own articles = &lt;br /&gt;
 |developed into  =&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;KAI KT-1 Woongbi&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[korean language|Hangul]]: KT-1 웅비) là mẫu [[máy bay huấn luyện]] cơ bản có một động cơ tuốc bin cánh quạt của [[Hàn Quốc]]. Nó được đồng phát triển bởi [[Korean Aerospace Industries|KAI]] và Nha Phát triển Quốc phòng. KT-1 là máy bay nội địa đầu tiên được chế tạo thành công bởi [[Hàn Quốc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thiết kế và phát triển==&lt;br /&gt;
Máy bay được phát triển bắt đầu bằng chường trình &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;KTX&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; phục vụ cho [[Không lực Hàn Quốc]] vào năm 1988 sử dụng chương trình máy tính [[CATIA]] để phát triển hoàn thiện máy bay. Có chín mẫu thử nghiệm được chế tạo vào tháng 1 năm 1991 và chuyến bay đầu tiên của KT-1 diễn ra vào tháng 11 năm 1991 nhằm kiểm tra tính ổn định và chịu mỏi của máy bay. Năm 1995, chương trình được đặt tên chính thức là &amp;#039;Woongbi&amp;#039;. Năm 1998 chuyến bay thử nghiệm cuối cùng được thực hiện. Năm 1999, một hợp đồng sản xuất tám mươi lăm chiếc máy bay và dự trù thêm hai mươi máy bay nữa được ký giữa [[Korea Aerospace Industries]] và [[Không lực Hàn Quốc]]. Máy bay KT-1 Woongbi đầu tiên được bàn giao cho Không lực Hàn Quốc vào năm 2000 và tổng số tám mươi lăm máy bay được bàn giao hết vào năm 2002.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
KT-1 có thể được trang bị tính năng analog hoặc [[buồng lái màn hình hiển thị]]. Cả hai kiểu đều được Không lực Hàn Quốc sử dụng. Vẻ ngoài của KT-1 gần giống với [[Pilatus PC-9]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:2010.10.24 공군 제8전투비행단 KA-1 전술통제기 ROK AirForce 8th Fighter Wing KA-1 (15714154481).jpg|thumb|ROKAF 8th Fighter Wing KA-1]]&lt;br /&gt;
Tháng 4 năm 2003, KAI đã xuất khẩu bảy máy bay và các phụ kiện thay thế cho [[Indonesia]] trong một hợp đồng trị giá 60 triệu đôla Mỹ, và thêm năm máy bay nữa vào tháng 5 năm 2005. Trong một buổi họp báo diễn ra ở [[Sacheon]], [[Hàn Quốc]] và ngày 8 tháng 3 năm 2006, KAI thông báo sẽ xuất khẩu thêm 150 phiên bản cải tiến của KT-1 đến vài quốc gia khác nhau ở [[Trung Phi]] và [[Đông Nam Á]]. Phiên bản xuất khẩu cải tiến của KT-1 có tên là KT-1C.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến tháng 6 năm 2007, Hàn Quốc và [[Thổ Nhĩ Kỳ]] đã đàm phán thành công xuất khẩu 40 máy bay (+15) KT-1, cũng như công nghệ giáp module của xe tăng [[K2 Black Panther]] cho mẫu MBT nội địa tương lai của Thổ Nhĩ Kỳ, trị giá của hợp đồng là 500,000,000,000 [[Lira Thổ Nhĩ Kỳ]] (xấp xỉ 540,000,000 đôla Mỹ).&amp;lt;ref&amp;gt;[https://web.archive.org/web/20080505094103/http://english.chosun.com/w21data/html/news/200706/200706220024.html Korea in Huge Arms Export Deal to Turkey]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 6 tháng 11 năm 2012, KAI và Không lực Peru ký một bản hợp đồng 20 KT-1Ps (mười mẫu KT và mười biến thể KA) bao gồm một số chuyển giao công nghệ với tổng trị giá gần 208 triệu đôla Mỹ. KAI đã bàn giao bốn máy bay đầu tiên vào năm 2014 và số còn lại sẽ được lắp ráp tại SEMAN (Bộ phận bảo trì sửa chữa máy bay của Không lực Peru).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 15 tháng 3 năm 2015, Đội Thao diễn Jupiter của Indonesia, vốn sử dụng máy bay KAI KT-1, đã bị một vụ va chạm trên không nghiêm trọng tại Triển lãm Hàng hải và Hàng không quốc tế Langkawi của [[Malaysia]]. Các báo cáo ban đầu cho thấy cả bốn phi công đều sống sót sau va chạm.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://foxtrotalpha.jalopnik.com/horrific-midair-collision-during-air-show-and-arms-expo-1691570381]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Biến thể ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:War Memorial of Korea (summer 2013) 008.JPG|thumb|KTX-1 Yeo-Myung là mẫu thử nghiệm đầu tiên của KAI.]]&lt;br /&gt;
;KTX-1 Yeo-myung&lt;br /&gt;
:Mẫu thử nghiệm đầu tiên được sử dụng động cơ khác những mẫu sau này, có tổng cộng sáu chiếc được chế tạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor96&amp;quot;&amp;gt;Taylor 1996, pp.58-59&amp;lt;/ref&amp;gt; KTX-1 bắt đầu chế tạo vào năm 1988, và mẫu đầu tiên bay vào năm 1991. Hai mẫu đầu tiên sử dụng động cơ tuốc bin cánh quạt 550 sức ngựa [[Pratt &amp;amp; Whitney Canada]] PT6A-25A.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;KT-1&lt;br /&gt;
:KT-1 là máy bay huấn luyện cơ bản của [[ROKAF]]. KT-1 có kích thước lớn, khối lượng nằng và bề mặt cánh đuôi được tái sắp xếp, sử dụng động cơ có sức mạnh hơn P&amp;amp;W Canada PT6A-62.(950-sức ngựa)&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.flightglobal.com/FlightPDFArchive/2004/2004-09%20-%200821.PDF &amp;quot;Directory: military aircraft &amp;quot;] &amp;#039;&amp;#039;Flight Global, &amp;#039;&amp;#039; ngày 25 tháng 5 năm 2004. Truy cập: ngày 24 tháng 7 năm 2014.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tập tin:KAI KA-1 at Osan air base 2010.jpg|thumb|KA-1 tại [[Căn cứ Không lực Osan]], 2010.]]&lt;br /&gt;
;KA-1&lt;br /&gt;
:Một phiên bản được trang bị vũ khí với khả năng tấn công hạng nhẹ và điều khiển không gian phía trước. Một vài tính năng mới duy nhất cho dòng KA-1 bản điều khiển trong suốt và bản điều khiển thẳng đứng, tấm MFD và năm giá, hai giá nằm dưới mỗi cánh và một giá nằm dưới thùng nhiên liệu. Những giá này có thể được gắn [[giàn tên lửa]], [[súng máy]] hay tên lửa [[AIM-9 Sidewinder]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;KT-1B&lt;br /&gt;
:Biến thể xuất khẩu cho Indonesia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;KT-1C&lt;br /&gt;
:phiên bản cải tiến được trang bị vũ khí và cảm biến trung tâm có chức năng [[quan sát hồng ngoại phía trước]]. KT-1C có thể được trang bị với súng máy 12.7,  [[Chaff (countermeasure)|chaffes]], [[Flares#Countermeasure|flares]], têl lửa huấn luyện, [[rockets]] và [[bomb ngu]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;KT-1T&lt;br /&gt;
:Biến thể xuất khẩu cho Thổ Nhĩ Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;KT-1P&lt;br /&gt;
:Biến thể xuất khẩu cho Peru.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;KA-1P&lt;br /&gt;
:Biến thể xuất khẩu được trang bị vũ khí cho Peru.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quốc gia sử dụng ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tập tin:KAI KT-1P FAP-400.JPG|thumb|[[Không lực Peru]] KAI KT-1P Torito]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Turkish Air Force KAI KT-1 Woong-Bee.jpg|thumb|[[Turkish Air Force]] KAI KT-1 Woongbi]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;{{IDN}}&lt;br /&gt;
* [[Không lực Indonesia]] nhận 17 KT-1B. Một chiếc KT-1B bị mất khi huấn luyện vào ngày 24 tháng 6 năm 2010 &amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.thebalitimes.com/2010/06/24/military-plane-crashes-at-bali-airport/ Military Plane Crashes at Bali Airport]&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 15 tháng 3 năm 2015, hai chiếc KT-1B va chạm trên không ở Malaysia khi đang luyện tập cho [[Triển lãm Hàng hải và Hàng không Langkawi]], bốn phi công đã thoát ra an toàn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.themalaysianinsider.com/malaysia/article/two-indonesian-aircraft-collide-in-mid-air-ahead-of-lima-exhibition |ngày truy cập=2017-05-30 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 21 tháng 3 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150321020814/http://www.themalaysianinsider.com/malaysia/article/two-indonesian-aircraft-collide-in-mid-air-ahead-of-lima-exhibition |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
;{{ROK}}&lt;br /&gt;
* [[Không lực Hàn Quốc]] nhận 85 KT-1 và 20 KA-1&lt;br /&gt;
;{{PER}}&lt;br /&gt;
* [[Không lực Peru]] đã nhận tổng cộng 20 máy bay (10 KT-1P và 10 KA-1P).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://nwww.koreaherald.com/view.php?ud=20121107000573 |ngày truy cập=2017-05-30 |tựa đề=Korea to export KT-1 trainers to Peru. |archive-date=2012-11-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121108174054/http://nwww.koreaherald.com/view.php?ud=20121107000573 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://airheadsfly.com/2014/05/22/kai-starts-peruvian-production-of-kt-1-ka-1/ |ngày truy cập=2017-05-30 |tựa đề=KAI starts peruvian production of KT-1 / KA-1 |archive-date=2016-09-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160924183750/http://airheadsfly.com/2014/05/22/kai-starts-peruvian-production-of-kt-1-ka-1/ |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những máy bay này đang hoạt động tại &amp;#039;&amp;#039;Escuadrón Aéreo 512&amp;#039;&amp;#039;, đóng tại [[Pisco, Peru|Pisco]]. [[Không lực Peru]] quyết định đặt tên cho KT-1P bằng biệt danh &amp;#039;&amp;#039;Torito&amp;#039;&amp;#039; (con bò nhỏ) nhằm vinh danh chiếc máy bay được sử dụng bởi anh hùng Không lực Peru [[Jose Quiñones Gonzales]] là máy bay [[North American P-64|North American NA-50]].&lt;br /&gt;
;{{SEN}}&lt;br /&gt;
* [[Không lực Senegal]] - bốn chiếc đang đặt hàng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|last1=Jennings|first1=Gareth|title=Senegal to receive KT-1 trainers from South Korea|url=http://www.janes.com/article/62441|website=IHS Jane&amp;#039;s 360|access-date =ngày 21 tháng 7 năm 2016|location=London|language=en|date=ngày 21 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
;{{TUR}}&lt;br /&gt;
* [[Không lực Thổ Nhĩ Kỳ]] 40 KT-1T&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.flightglobal.com/news/articles/pictures-turkish-air-force-to-receive-first-kt-1-trainers-348995/ &amp;quot;Turkish air force to receive first KT-1 trainers&amp;quot;] &amp;#039;&amp;#039;Flight Global, &amp;#039;&amp;#039; ngày 27 tháng 10 năm 2010. Truy cập: ngày 28 tháng 5 năm 2012.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thông số kỹ thuật (KT-1) ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{thể loại Commons|KAI KT-1}}&lt;br /&gt;
* [http://www.koreaaero.com/english/product/fixedwing_kt-1.asp Official Website] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20171016014302/http://www.koreaaero.com/english/product/fixedwing_kt-1.asp |date = ngày 16 tháng 10 năm 2017}}&lt;br /&gt;
* [http://www.globalsecurity.org/military/world/rok/kt-1.htm KT-1 Woongbi Korean Basic Trainer on GlobalSecurity.org]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay động cơ tuốc bin cánh quạt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy bay một động cơ cánh quạt]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Vani Lê</name></author>
	</entry>
</feed>