<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Kelly_Holmes</id>
	<title>Kelly Holmes - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Kelly_Holmes"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Kelly_Holmes&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:29:41Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Kelly_Holmes&amp;diff=6993476&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:24.1548766</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Kelly_Holmes&amp;diff=6993476&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-14T10:36:49Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:24.1548766&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{rough translation|date=tháng 10 năm 2018}}&lt;br /&gt;
{{Infobox sportsperson&lt;br /&gt;
| honorific_prefix   = &lt;br /&gt;
| name = Dame Kelly Holmes&lt;br /&gt;
| honorific_suffix = {{postnominals|country=GBR|size=100%|DBE}}&lt;br /&gt;
| image = Kelly Holmes at Athens 2004 cropped.jpg&lt;br /&gt;
| imagesize = &lt;br /&gt;
| caption = Holmes tại lễ hội [[Thế vận hội Olympic mùa hè 2004]]&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|1970|04|19|df=yes}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Pembury]], Kent, Anh&lt;br /&gt;
| death_date =&lt;br /&gt;
| death_place =&lt;br /&gt;
| height = 1,64 m&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.ukathletics.net/supporters/hall-of-fame-athletes/kelly-holmes/ uk:athletics profile.] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20081121161402/http://www.ukathletics.net/supporters/hall-of-fame-athletes/kelly-holmes/ |date=21 November 2008 }} Retrieved 17 August 2008&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| weight =&lt;br /&gt;
| website = {{Official URL}}&lt;br /&gt;
| country = [[Vương quốc Anh]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Anh]]&lt;br /&gt;
| sport = [[Chạy điền kinh]]&lt;br /&gt;
| event  = [[Chạy 800 mét]], [[Chạy 1500 mét|1500&amp;amp;nbsp;m]]&lt;br /&gt;
| pb = {{ubl&lt;br /&gt;
  |&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;800&amp;amp;nbsp;m&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 1:56.21 ([[Monaco]] 1995)&lt;br /&gt;
  |&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1500&amp;amp;nbsp;m&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 3:57.90 ([[Athens]] 2004)&lt;br /&gt;
  |&amp;#039;&amp;#039;Indoors&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
  |&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;800&amp;amp;nbsp;m&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 1:59.21{{AthAbbr|i}} ([[Ghent]] 2003)&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| club =&lt;br /&gt;
| medaltemplates =&lt;br /&gt;
{{Medal|Sport|Giải thể thao nữ}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Country|{{GBR2}}}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[Thế vận hội Olympic]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Gold|[[2004 Summer Olympics|2004 Athens]]|[[Athletics at the 2004 Summer Olympics – Women&amp;#039;s 800 metres|800&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Gold|2004 Athens|[[Athletics at the 2004 Summer Olympics – Women&amp;#039;s 1500 metres|1500 m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Bronze|[[2000 Summer Olympics|2000 Sydney]]|[[Athletics at the 2000 Summer Olympics – Women&amp;#039;s 800 metres|800&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[Giải vô địch điền kinh thế giới]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Silver|[[1995 World Championships in Athletics|1995 Gothenburg]]|[[1995 World Championships in Athletics – Women&amp;#039;s 1500 metres|1500&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Silver |[[2003 World Championships in Athletics|2003 Paris]]|[[2003 World Championships in Athletics – Women&amp;#039;s 800 metres|800&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Bronze|1995 Gothenburg|[[1995 World Championships in Athletics – Women&amp;#039;s 800 metres|800&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[Giải vô địch điền kinh thế giớ trong nhà|Giải vô địch điền kinh thế giới trong nhà]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Silver|[[2003 World Indoor Championships in Athletics|2003 Birmingham]]|[[2003 IAAF World Indoor Championships – Women&amp;#039;s 1500 metres|1500&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Comp|[[Giải vô địch điền kinh châu Âu]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Silver|[[1994 European Championships in Athletics|1994 Helsinki]]|[[1994 European Athletics Championships – Women&amp;#039;s 1500 metres|1500&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Bronze|[[2002 European Championships in Athletics|2002 Munich]]|[[2002 European Athletics Championships – Women&amp;#039;s 800 metres|800&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Country|{{ENG}}}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[Đại hội thể thao Khối Thịnh vượng chung]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Gold|[[1994 Commonwealth Games|1994 Victoria]]|[[Athletics at the 1994 Commonwealth Games|1500&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Gold|[[2002 Commonwealth Games|2002 Manchester]]|[[Athletics at the 2002 Commonwealth Games – Women&amp;#039;s 1500 metres|1500&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Silver|[[1998 Commonwealth Games|1998&amp;amp;nbsp;Kuala&amp;amp;nbsp;Lumpur]]|[[Athletics at the 1998 Commonwealth Games|1500&amp;amp;nbsp;m]]}}&lt;br /&gt;
| module = &lt;br /&gt;
  {{Infobox military person&lt;br /&gt;
   |embed        = yes&lt;br /&gt;
   |allegiance   = Vương Quốc Anh&lt;br /&gt;
   |branch       = [[British Army]]&amp;lt;br/&amp;gt;[[Women&amp;#039;s Royal Army Corps]] (1988–1992)&amp;lt;br/&amp;gt;[[Adjutant General&amp;#039;s Corps]] (1992–1997)&lt;br /&gt;
   |serviceyears = 1988–1997&lt;br /&gt;
   |rank         = [[Trung sĩ]]&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Dame Kelly Holmes&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[Huân chương Đế chế Anh Quốc|DBE]] (sinh ngày [[19 tháng 4]] năm [[1970]]) là một [[Điền kinh trong sân vận động|vận động viên]] điền kinh đã về hưu của [[Anh]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Holmes là vận động viên chuyên nghiêp trên hai đường đua 800 mét và 1500 mét và giành huy chương vàng ở cả cả hai cự li vào [[Thế vận hội Mùa hè 2004|mùa Hè năm 2004 thế Vận hội]] ở [[Athens]]. Cô lập kỷ lục điền kinh ở Anh với các cự li 600, 800 và 1000m.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lấy cảm hứng từ một số vận động viên cự ly trung bình ở Anh vào cuối những năm 1970 và đầu những năm 1980, Holmes bắt đầu tham gia các cuộc chạy đua cự ly trung bình khi độ tuổi còn rất trẻ. Holmes gia nhập [[Quân đội Anh]], nhưng vẫn tiếp tục tham gia [[điền kinh]] ở tổ chức. Cô quay sang điền kinh chuyên nghiệp vào đầu những năm 1990 và năm 1994, cô chiến thắng ở cự ly 1500m tại [[Đại hội thể thao Khối Thịnh vượng chung]] và giành huy chương bạc tại [[giải vô địch điền kinh châu Âu]]. Cô giành được một huy chương bạc và một huy chương đồng tại Giải vô địch điền kinh thế giới năm 1995, nhưng không giành được một huy chương nào tại thế Vận hội ở [[Thế vận hội Mùa hè 1996|Atlanta năm 1996]]. Cô ấy đã thắng giải bạc cự ly 1500m vào năm 1998 ở [[Commonwealth Games]] và giải đồng trong 800m tại [[Thế vận hội Mùa hè 2000|2000 Sydney Olympics]], đây là huy chương Olympic đầu tiên của cô.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Holmes sẽ thi đấu cự ly 1500m vào năm 2002 khối thịnh Vượng chung Trò chơi và 800m đồng ở Munich, phụ Nữ vô Địch năm đó. Năm 2003 theo dõi mùa thấy cô ấy đưa bạc trong 1500m ở thế Giới trong Nhà vô Địch và 800m huy chương bạc tại nhà vô Địch thế Giới và đầu tiên Điền kinh thế Giới Cuối cùng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cô đã tham gia vào đường đấu cuối cùng và giành chức vô địch năm 2004, với một căp huy chương vàng ở [[Thế vận hội Mùa hè 2004|Athens Olympics]], và kết thúc là [[Các danh sách vận động viên giành huy chương Thế vận hội|nhà vô Địch Olympic]] cư li 800m và 1500m. Vì những thành tựu của mình, cô đã được nhiều giải thưởng và cả[[ Huân chương Đế chế Anh Quốc]] (DBE) trong năm 2005. Cô đã nghỉ hưu năm 2005 và xuất hiện một vài lần trên TV.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cuộc đời và sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
Holmes đã được sinh ra ở Pembury, Kent, là con gái của Derrick Holmes, một [[Jamaica|người Jamaica]]- một thơ cơ khí sửa xe và một người mẹ mang quốc tich Anh, Pam Norman. Mẹ cô, vào sinh nhât 18 tuổi đã kết hôn họa sĩ trang trí Michael Norris, mà Holmes coi như cha cô. Bảy năm sau đó. Holmes lớn lên trong Hildenborough, Kent, nơi cô nhâp hoc ở trường Hildenborough, và sau đó là Hugh Christie Trường toàn Diện ở Watford, từ năm 12 tuổi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cô bắt đầu được đào tạo tham gia điền kinh lúc 12 tuổi, gia nhập Câu lạc bộ điền kinh Tonbridge, nơi cô đã được huấn luyện bởi David Arnold và đã giành chiến thắng ở English School cho cư li 1500 mét trong mùa thứ hai năm 1983.{{citation needed|date=December 2010}} Người anh hùng của cô là  Steve Ovett, người cô đã lấy làm nguồn cảm hứng về sự thành công trong [[Thế vận hội Mùa hè 1980]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên, Holmes sau đó đã từ bỏ điền kinh, gia nhập Quân đội Anh năm 18 tuổi, bỏ học hai năm và làm việc ban đầu như một trợ lý cửa hàng trong một cửa hàng bánh keo và sau đó là một y tá cho các bệnh nhân người khuyết tật.{{citation needed|date=December 2010}} Trong Quân đội, cô được phân ban đầu làm một tài xế xe tải của Phụ nữ của Hoàng gia Quân đoàn (WRAC), sau này trở thành một trơ  lý hướng dẫn (ANGRY).{{citation needed|date=December 2010}} Holmes sau đó được bầu trong tháng 6 năm 1990 để tham gia các khóa học đầu tiên được chạy theo Quân đội của vật Lý mới chương trình Đào tạo, và vượt qua như một Lớp 2 PTI.  Mặc dù còn khá trẻ, Holmes&amp;#039; đã có sức mạnh thể thao ấn tượng, và cô ấy đã được khuyến khích tham dự cho Quân đội Hoàng gia Đào tạo vật Lý, quân Đoàn (RAPTC).&amp;lt;div style=&amp;quot;counter-reset: mw-Ref 2;&amp;quot; href=&amp;quot;./Kelly_Holmes#cite_note-2&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;span class=&amp;quot;mw-reflink-text&amp;quot;&amp;gt;Holmes cuối cùng đủ điều kiện để trở thành một trung sĩ,&amp;lt;ref /&amp;gt; mặc dù cô vẫn còn  [//en.wikipedia.org/wiki/Adjutant_General%27s_Corps phụ tá của Tổng Quân lục chiến,] sau khi tan rã của WRAC vào năm 1992.&lt;br /&gt;
Cô ta cũng đã trở thành Quân nhân Anh quốc, [//en.wikipedia.org/wiki/Judo judo] nhà vô địch và sau khi thi đấu trong những người đàn ông của 1500 mét ở Quân đội giải vô Địch, như nó đã được coi là cho cô ấy để chạy trong các phụ kiện sẽ được lúng túng cho các đối thủ cạnh tranh khác. &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span data-segmentid=&amp;quot;212&amp;quot; class=&amp;quot;cx-segment&amp;quot; id=&amp;quot;cxmwSQ&amp;quot; data-source=&amp;quot;mwSQ&amp;quot; data-cx-state=&amp;quot;mt&amp;quot; data-cx-mt-provider=&amp;quot;Yandex&amp;quot;&amp;gt;Tại sự kiện khác, cô ấy tham dự và sẽ 800 mét, một 3.000 mét và một cuộc đua tiếp sức trong một ngày. &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span data-segmentid=&amp;quot;213&amp;quot; class=&amp;quot;cx-segment&amp;quot; id=&amp;quot;cxmwSQ&amp;quot; data-source=&amp;quot;mwSQ&amp;quot; data-cx-state=&amp;quot;mt&amp;quot; data-cx-mt-provider=&amp;quot;Yandex&amp;quot;&amp;gt;Cô ấy cũng sẽ các bảy môn phối hợp.&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;counter-reset: mw-Ref 3;&amp;quot; href=&amp;quot;./Kelly_Holmes#cite_note-3&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;span class=&amp;quot;mw-reflink-text&amp;quot;&amp;gt;Holmes nhìn những [//en.wikipedia.org/wiki/1992_Summer_Olympics năm 1992 thế] trên truyền hình, và nhìn thấy [//en.wikipedia.org/wiki/Lisa_York_(athlete) Lisa York] trong nóng của 3.000 mét – một vận động viên, người mà cô đã thi đấu chống lại, và đánh đập – cô ấy quyết định trở về điền kinh. &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span data-segmentid=&amp;quot;217&amp;quot; class=&amp;quot;cx-segment&amp;quot; id=&amp;quot;cxmwTg&amp;quot; data-source=&amp;quot;mwTg&amp;quot; data-cx-state=&amp;quot;mt&amp;quot; data-cx-mt-provider=&amp;quot;Yandex&amp;quot;&amp;gt;Trong vài năm, cô kết hợp điền kinh với việc làm trong Quân đội,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.spikesmag.com/features/kellyholmesonthestoryofthepicture.aspx|tiêu đề=Kelly Holmes on the story of the picture|website=Spikes Magazine|ngày tháng=2008|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090520203650/http://www.spikesmag.com/features/kellyholmesonthestoryofthepicture.aspx|ngày lưu trữ=ngày 20 tháng 5 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; cho đến khi tăng tiền tài trợ cho phép cô để trở thành vận động viên trong năm 1997.&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Nghề nghiệp ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Athens Olympic Games 2014 ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Kelly_Holmes_parade_cropped.jpg|trái|nhỏ|Holmes trên cuộc diễu hành]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;div style=&amp;quot;counter-reset: mw-Ref 4;&amp;quot; href=&amp;quot;./Kelly_Holmes#cite_note-4&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;span class=&amp;quot;mw-reflink-text&amp;quot;&amp;gt;Trong khi đào tạo trong năm 2003 cho mùa Hè năm 2004 thế Vận hội ở một trại huấn luyện, Holmes bị chấn thương ở chân, và đã chán nản, cô ấy bắt đầu tập thiền sử dụng một chiếc đèn lồng&lt;br /&gt;
&amp;quot;Tôi đã thực hiện một cắt cho mỗi ngày mà tôi đã bị chấn thương&amp;quot;, Holmes đã khẳng định trong một cuộc phỏng vấn với những &amp;#039;&amp;#039;Tin tức của thế Giới&amp;#039;&amp;#039; báo. &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span data-segmentid=&amp;quot;223&amp;quot; class=&amp;quot;cx-segment&amp;quot; id=&amp;quot;cxmwVw&amp;quot; data-source=&amp;quot;mwVw&amp;quot; data-cx-state=&amp;quot;mt&amp;quot; data-cx-mt-provider=&amp;quot;Yandex&amp;quot;&amp;gt;Ít nhất một lần, cô coi tự tử, nhưng cuối cùng cô đã tìm kiếm sự giúp đỡ từ một bác sĩ và được chẩn đoán [//en.wikipedia.org/wiki/Clinical_depression lâm sàng trầm cảm]. &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span data-segmentid=&amp;quot;225&amp;quot; class=&amp;quot;cx-segment&amp;quot; id=&amp;quot;cxmwVw&amp;quot; data-source=&amp;quot;mwVw&amp;quot; data-cx-state=&amp;quot;mt&amp;quot; data-cx-mt-provider=&amp;quot;Yandex&amp;quot;&amp;gt;Trong khi cô ấy không thể sử dụng [//en.wikipedia.org/wiki/Anti-depressant chống trầm cảm], bởi vì nó sẽ ảnh hưởng đến diễn xuất của cô ấy, cô ấy bắt đầu dùng thảo dược [//en.wikipedia.org/wiki/Serotonin serotonin] máy tính bảng. &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span data-segmentid=&amp;quot;228&amp;quot; class=&amp;quot;cx-segment&amp;quot; id=&amp;quot;cxmwVw&amp;quot; data-source=&amp;quot;mwVw&amp;quot; data-cx-state=&amp;quot;mt&amp;quot; data-cx-mt-provider=&amp;quot;Yandex&amp;quot;&amp;gt;Trong năm 2005, sau những thành tựu của mình vào mùa Hè năm 2004 Olympics, Holmes đã chọn để nói về cô ấy [//en.wikipedia.org/wiki/Self-harm tự hại] để cho người khác đó là một vận động viên chuyên nghiệp là một điều vô cùng khó để làm và nơi các vận động viên dưới một lượng lớn của sự căng thẳng. &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span data-segmentid=&amp;quot;230&amp;quot; class=&amp;quot;cx-segment&amp;quot; id=&amp;quot;cxmwVw&amp;quot; data-source=&amp;quot;mwVw&amp;quot; data-cx-state=&amp;quot;mt&amp;quot; data-cx-mt-provider=&amp;quot;Yandex&amp;quot;&amp;gt;Sau đó, vào tháng chín, 2017, Holmes giải thích rằng &amp;quot;xuống thấp nhất của tôi, tôi đã cắt bản thân mình với kéo mỗi ngày mà tôi đã bị thương.&amp;quot; &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span data-segmentid=&amp;quot;231&amp;quot; class=&amp;quot;cx-segment&amp;quot; id=&amp;quot;cxmwVw&amp;quot; data-source=&amp;quot;mwVw&amp;quot; data-cx-state=&amp;quot;mt&amp;quot; data-cx-mt-provider=&amp;quot;Yandex&amp;quot;&amp;gt;Holmes, sự trung thực nhanh chóng sẽ lời khen ngợi của cô từ người trên Twitter.&amp;lt;ref /&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong trận chung kết 1500 m, cô đã dẫn đầu trong thẳng cuối cùng, giành chức vô địch thế giới từ vân đông viên của Nga   Tatyana Tomashova của Nga.{{citation needed|date=December 2010}} Cô ấy như vậy, trở thành người phụ nữ thứ ba trong lịch sử để làm 800 m và 1500 m (sau khi Sạch Kazankina của [[Liên Xô]] trong [[Thế vận hội Mùa hè 1976|năm 1976]] và Svetlana Masterkova của Nga trong [[Thế vận hội Mùa hè 1996|năm 1996]]), và đầu tiên của Anh, đôi huy chương vàng ở cùng một trò chơi kể từ khi Albert Đồi trong [[Thế vận hội Mùa hè 1920|năm 1920]].{{citation needed|date=December 2010}} Cô thời gian 3 phút 57.90 giây trong các 1500 cuối cùng đặt một Anh mới hồ sơ cho khoảng cách.{{citation needed|date=December 2010}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó, Holmes được vinh dự mang lá cờ của Anh tại buổi lễ bế mạc, ngày 29 tháng tám ngay sau khi cô ấy có chiến thắng thứ hai.{{citation needed|date=December 2010}} Một gia đình đến cuộc diễu hành đã được tham dư vào buổi diễu hành của cô ở Hildenborough và TonBrigh với sự tham dự của khoảng 40,000 người.{{citation needed|date=December 2010}} Holmes cũng nhân được giải BBC Sports Personality of the Year.{{citation needed|date=December 2010}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Vận động viên ===&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;font-size:95%;&amp;quot; class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; cellspacing=&amp;quot;2&amp;quot; cellpadding=&amp;quot;1&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Sự kiện&lt;br /&gt;
!Thời gian&lt;br /&gt;
!Địa điểm&lt;br /&gt;
!Ngày&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|600 mét&lt;br /&gt;
|1:25.41 (Anh)&lt;br /&gt;
|[[Liège|Bỉ]], Bỉ&lt;br /&gt;
|2 tháng 9 năm 2003&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|800 mét&lt;br /&gt;
|1:56.21 (Anh)&lt;br /&gt;
|[[Monte Carlo]], [[Monaco]]&lt;br /&gt;
|9 tháng 9 năm 1995&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|800 mét (trong nhà)&lt;br /&gt;
|1:59.21&lt;br /&gt;
|[[Gent|Ghent]], Bỉ&lt;br /&gt;
|9 tháng 2 năm 2003&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1000 mét&lt;br /&gt;
|2:32.55 (Anh)&lt;br /&gt;
|[[Leeds]], Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ngày 15 tháng 6 năm 1997&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1000 mét (trong nhà)&lt;br /&gt;
|2:32.96&lt;br /&gt;
|[[Birmingham]], Vương Quốc Anh&lt;br /&gt;
|20 tháng 2 năm 2004&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1500 mét&lt;br /&gt;
|3:57.90&lt;br /&gt;
|[[Athens]], Hy Lạp&lt;br /&gt;
|28 ngày năm 2004&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1500 mét (trong nhà)&lt;br /&gt;
|4:02.66 (Anh)&lt;br /&gt;
|[[Birmingham]], Vương Quốc Anh&lt;br /&gt;
|16 Tháng ba năm 2003&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Một dặm&lt;br /&gt;
|4:28.04&lt;br /&gt;
|[[Glasgow]], Vương Quốc Anh&lt;br /&gt;
|30 tháng 8 năm 1998&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|3.000 mét&lt;br /&gt;
|9:01.91&lt;br /&gt;
|Gateshead, Vương Quốc Anh&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&amp;lt;div style=&amp;quot;counter-reset: mw-Ref 12;&amp;quot; href=&amp;quot;./Kelly_Holmes#cite_note-12&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;span class=&amp;quot;mw-reflink-text&amp;quot;&amp;gt;Trong năm 2008, Holmes thành lập Dame Kelly Holmes Tin tưởng, một [//en.wikipedia.org/wiki/Registered_charity_in_England người đã đăng ký từ thiện],&amp;lt;ref /&amp;gt; để hỗ trợ vận động viên trẻ và giúp cuộc sống của trẻ con người phải đối mặt với nhược điểm trên khắp nước ANH.&amp;lt;ref /&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;counter-reset: mw-Ref 13;&amp;quot; href=&amp;quot;./Kelly_Holmes#cite_note-13&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;span class=&amp;quot;mw-reflink-text&amp;quot;&amp;gt;Từ năm 2004, Holmes đã thực hiện một phần trong &amp;quot;Trên Trại với Kelly&amp;quot; điền kinh trại mà tàu junior vận động viên, được tài trợ bởi công ty bảo hiểm [//en.wikipedia.org/wiki/Aviva Aviv]&amp;lt;ref /&amp;gt;[//en.wikipedia.org/wiki/Aviva a] (t&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span class=&amp;quot;mw-reflink-text&amp;quot;&amp;gt;Năm 2005, cô sẽ các [//en.wikipedia.org/wiki/Laureus_World_Sports_Award_for_Sportswoman_of_the_Year nhân của bạn! thế Giới giải Thưởng thể Thao cho vận động viên trong Năm].&lt;br /&gt;
Cùng năm đó, cô ấy tên là P&amp;amp;O tàu [//en.wikipedia.org/wiki/MV_Arcadia_(2004) MS &amp;#039;&amp;#039;Arcadia&amp;#039;&amp;#039;].&amp;lt;ref /&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span class=&amp;quot;mw-reflink-text&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;counter-reset: mw-Ref 17;&amp;quot; href=&amp;quot;./Kelly_Holmes#cite_note-17&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;span class=&amp;quot;mw-reflink-text&amp;quot;&amp;gt;Trong 2017, Holmes trình bày tập 5 của [//en.wikipedia.org/wiki/BBC_One Một] loạt phim truyền hình &amp;#039;&amp;#039;Phụ nữ Chiến tranh: 100 Năm phục Vụ&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;counter-reset: mw-Ref 19;&amp;quot; href=&amp;quot;./Kelly_Holmes#cite_note-19&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;span class=&amp;quot;mw-reflink-text&amp;quot;&amp;gt;Vào tháng 12 năm 2017, Holmes đã nói chuyện về cô 2003 sức khỏe tâm thần vấn đề trong một tập của &amp;#039;&amp;#039;[//en.wikipedia.org/wiki/All_in_the_Mind_(BBC_radio) tất Cả trong Tâm trí]&amp;#039;&amp;#039; trên [//en.wikipedia.org/wiki/BBC_Radio_4 Radio 4]&amp;lt;ref /&amp;gt; và trong 2018 là một trong các thẩm phán của chương trình giải thưởng.&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;counter-reset: mw-Ref 20;&amp;quot; href=&amp;quot;./Kelly_Holmes#cite_note-20&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;span class=&amp;quot;mw-reflink-text&amp;quot;&amp;gt;Vào năm 2012, Holmes là một trong năm Vận chọn cho một loạt các cơ thể, tác phẩm nghệ thuật của [//en.wikipedia.org/wiki/Louise_Giblin_(sculptor) Louise Giblin], trưng bày ở [//en.wikipedia.org/wiki/London London] với bản được bán trong trợ giúp của các tổ chức từ thiện [//en.wikipedia.org/wiki/Headfirst_(charity) đập Đầu].&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách|isbn=1-85227-222-8}}&amp;lt;code style=&amp;quot;color:inherit; border:inherit; padding:inherit;&amp;quot;&amp;gt;&amp;amp;#x7C;tựa đề=&amp;lt;/code&amp;gt; trống hay bị thiếu ([[:en:Help:CS1 errors#citation missing title|trợ giúp]]) &lt;br /&gt;
*{{Chú thích sách|isbn=1-85227-224-4}}&amp;lt;code style=&amp;quot;color:inherit; border:inherit; padding:inherit;&amp;quot;&amp;gt;&amp;amp;#x7C;&amp;lt;/code&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1970]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người giành giải thưởng Laureus]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương Thế vận hội Mùa hè 2000]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương Thế vận hội Mùa hè 2004]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương vàng Thế vận hội của Vương quốc Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương Giải vô địch điền kinh châu Âu]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>