<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ki_Hui-hyeon</id>
	<title>Ki Hui-hyeon - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ki_Hui-hyeon"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ki_Hui-hyeon&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T15:17:14Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Ki_Hui-hyeon&amp;diff=6643303&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:01.2638071, replaced: … → ... (2)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ki_Hui-hyeon&amp;diff=6643303&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-15T15:47:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:01.2638071, replaced: … → ... (2)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Korean name|[[Ki (Korean surname)|Ki]]}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin nhân vật&lt;br /&gt;
| tên = Ki Hui-hyeon&lt;br /&gt;
| hình = 190320 다이아 기희현.jpg&lt;br /&gt;
| ghi chú hình = Heehyun vào năm 2019&lt;br /&gt;
| cỡ hình = &lt;br /&gt;
| tên khai sinh = Ki Hui-hyeon&lt;br /&gt;
| ngày sinh = {{birth date and age|1995|6|16}}&lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = {{hlist|[[Ca sĩ]]|[[Rapper]]|[[Nhạc sĩ]]|}}&lt;br /&gt;
| nơi sinh = [[Namwon]], [[Bắc Jeolla]], [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| tên khác = &lt;br /&gt;
| module = {{Infobox musical artist | embed=yes&lt;br /&gt;
| genre = {{hlist|[[K-pop]]|[[Dance-pop]]|[[Pop]]|[[R&amp;amp;B]]|[[Hip hop]]}}&lt;br /&gt;
| instrument = [[Thanh nhạc]]&lt;br /&gt;
| years_active = {{Start date|2015}} – nay&lt;br /&gt;
| label = [[MBK Entertainment]]&lt;br /&gt;
| associated_acts = {{hlist|[[DIA (nhóm nhạc)|DIA]]|[[Produce 101]]|Unpretty Rapstar|[[I.O.I]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| module2 = {{Infobox Korean name|child=yes&lt;br /&gt;
| hangul = 기희현&lt;br /&gt;
| hanja = 奇喜賢&lt;br /&gt;
| rr = Gi Hui-hyeon&lt;br /&gt;
| mr = Ki Hŭihyŏn&lt;br /&gt;
| hanviet = Kỳ Hi Hiền}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Biến số không xác định --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| background = solo_singer&lt;br /&gt;
| origin = {{KOR}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ki Hui-hyeon&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ki Hee-hyun&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[Hangul]]: 기희현, [[Hanja]]: 奇喜賢, [[Hán-Việt]]: Kì Hi Hiền, sinh ngày 16 tháng 6 năm 1995) là một nữ ca sĩ và rapper người Hàn Quốc, trường nhóm của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc [[DIA (nhóm nhạc)|DIA]] do [[MBK Entertainment]] thành lập và quản lý.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Huihyeon sinh ngày 16 tháng 6 năm 1995 tại thành phố [[Namwon]], tỉnh [[Jeolla Bắc]], [[Hàn Quốc]].&lt;br /&gt;
Năm 2015, cô ra mắt với [[DIA (nhóm nhạc)|DIA]] với nghệ danh Cathy, nhưng sau chương trình [[Produce 101]] cô đã sử dụng tên thật là Huihyeon. Cô thích chơi piano và là fan của [[Eric Nam]]. Cô là bạn của [[LE (rapper)|LE]] ([[EXID]]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
=== Trước khi ra mắt ===&lt;br /&gt;
Heehyun từng là một thực tập sinh của [[Woollim Entertainment]] cùng với các thành viên của nhóm nhạc nữ [[Lovelyz]].Trong nhóm cô khá thân với Yoo Jiae và Lee Mijoo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 2015: Ra mắt với DIA ===&lt;br /&gt;
{{Chính|DIA (nhóm nhạc)}}{{Xem thêm|Produce 101}}&lt;br /&gt;
Tháng 2 năm 2015, [[MBK Entertainment]] công bố kế hoạch cho ra mắt một nhóm nhạc nữ mới. Ban đầu, công ty quyết định sẽ chọn các ứng cử viên phù hợp cho nhóm thông qua một chương trình sống còn. [[MBK Entertainment|MBK]] tiết lộ các thành viên tiềm năng đầu tiên là Cathy, Eunjin và Kim Min-hyun. Tuy nhiên, sau đó Minhyun đã rời khỏi dự án vì lý do cá nhân, và Moon Seul-gi và [[Jung Chae-yeon|Chaeyeon]] đã được thêm vào để thay thế cô. Vào tháng 6, [[MBK Entertainment|MBK]] thông báo rằng họ đã hủy bỏ kế hoạch về chương trình sinh tồn  và quyết định để chọn các thành viên. Nhóm sẽ bao gồm 7 thành viên bao gồm: [[Cho Seung-hee|Seunghee]], Cathy, [[Eunice (ca sĩ Hàn Quốc)|Eunice]], Jenny, [[Yebin (ca sĩ)|Yebin]], [[Ahn Eun-jin|Eunjin]] và [[Jung Chae-yeon|Chaeyeon]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://kpopherald.koreaherald.com/view.php?ud=201506161750238875007_2&amp;amp;ACE_SEARCH=1|title=Final lineup revealed for MBK&amp;#039;s newest girl group|date=ngày 16 tháng 6 năm 2015|website=Kpop Herald}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 14 tháng 9 năm 2015, [[DIA (nhóm nhạc)|DIA]] phát hành album đầu tay mang tên của nhóm, &amp;#039;&amp;#039;Do It Amazing&amp;#039;&amp;#039;. Cùng ngày, các video âm nhạc cho đĩa đơn đầu tiên của họ, &amp;quot;Somehow&amp;quot; được phát hành. Nhóm thực hiện một showcase tại Ilchi Art Hall ở [[Seoul]] vào ngày 14 tháng 9. Nhóm đã có sân khấu ra mắt chính thức trên [[M Countdown|M!Countdown]] ngày 17 tháng 9 năm 2015.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|last1=Jeong|first1=Yoo-jin|title=다이아 채연•캐시, &amp;#039;프로듀스 101&amp;#039; 합류 하면서 잠정탈퇴...&amp;quot;새로운 도전&amp;quot;|url=http://mbn.mk.co.kr/pages/news/newsView.php?news_seq_no=2709392|website=MBN News|access-date =ngày 2 tháng 4 năm 2016|language=ko}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 2016:Tham gia [[Produce 101]],&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;Flower, wind and you&amp;quot;&amp;#039;&amp;#039; và Unpretty Rapstar 3 ===&lt;br /&gt;
Trong tháng 12 năm 2015, [[MBK Entertainment|MBK]] công bố Huihyeon và [[Jung Chae-yeon|Chaeyeon]] đã tạm thời rút khỏi nhóm để tham gia chương trình sinh tồn [[Produce 101]] sau khi thử giọng và đã ký hợp đồng với các chương trình trước khi ra mắt chính thức của [[DIA (nhóm nhạc)|DIA]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://mwave.interest.me/en/kpop-news/article/106129/dia-heehyeon-opens-up-about-produce101-elimination-all-kpop-news|title=DIA′s Hee Hyeon Opens Up About ′Produce 101′ Elimination|work=enewsWorld|access-date =ngày 22 tháng 1 năm 2017|date=ngày 15 tháng 6 năm 2016|author=Kim, JiYeon|archive-date = ngày 2 tháng 2 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170202023800/http://mwave.interest.me/en/kpop-news/article/106129/dia-heehyeon-opens-up-about-produce101-elimination-all-kpop-news}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cô nhận điểm C trong lần đánh giá đầu tiên và hạng A trong vòng đánh giá thứ 2. Cô được đánh giá có rap ấn tượng cũng như tính cách girl crush mạnh mẽ, cá tính. Trong vòng bình chọn đầu tiên lọt vào top 11 và đứng thứ 6. Đáng tiếc,đến cuối, cô đã không lọt vào một mẩu của [[I.O.I]].&amp;lt;ref name=join&amp;gt;{{chú thích web|url=http://m.entertain.naver.com/now/read?oid=213&amp;amp;aid=0000871912 |title=아이오아이 정채연, 6월 다이아 컴백 확정...기희현 합류:: 네이버 TV연예 |language=ko |publisher=M.entertain.naver.com |date = ngày 11 tháng 5 năm 2016 |access-date = ngày 10 tháng 6 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cô chính thức đổi nghệ danh từ Cathy thành Huihyeon.&amp;lt;ref name=name&amp;gt;{{chú thích web |url=http://m.star.mt.co.kr/view.html?no=2016060113590315923#imadnews |title=스타뉴스 |publisher=M.star.mt.co.kr |date=ngày 1 tháng 6 năm 2016 |access-date=ngày 10 tháng 6 năm 2017 |archive-date=2016-08-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160808120208/http://m.star.mt.co.kr/view.html?no=2016060113590315923#imadnews |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 11 tháng 5, [[MBK Entertainment|MBK]] đã xác nhận rằng Huihyeon đã tái gia nhập nhóm. Ngay sau đó,cô được thông báo trở thành trưởng nhóm mới cho [[DIA (nhóm nhạc)|DIA]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 25 tháng 11, nhóm DIA đã trình diễn ca khúc &amp;#039;&amp;#039;Mr. Potter&amp;#039;&amp;#039; tại sự kiện Blue Star Concert. Không may, trong lúc mải biểu diễn, Huihyeon đã bị hụt chân ngã khỏi sân khấu có độ cao khoảng 2 mét. Một vài thành viên đã tạm dừng tiết mục để kiểm tra tình huống của đồng đội. Mặc dù sau đó, Huihyeon đã đứng dậy và ra hiệu mình ổn nhưng không khó nhận ra nữ ca sĩ đã bị đau ở thắt lưng. Tuy nhiên, không để khán giả lo lắng, Huihyeon đã nhanh chóng trở lại sân khấu và hoàn thành tiết mục như không có chuyện gì xảy ra. Thái độ chuyên nghiệp và tinh thần làm việc hết mình của thành viên DIA nhận được sự đánh giá cao. Cô nàng còn được khen mạnh mẽ như một nữ quân nhân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau tiết mục, Huihyeon được đưa đến bệnh viện để kiểm tra chấn thương. [[MBK Entertainment]] – công ty đại diện của nhóm DIA – đã đưa ra thông báo với người hâm mộ: &amp;quot;Huihyeon nói rằng cô ấy bị đau ở xương cụt và gần mắt cá chân. Cô ấy đang thực hiện một cuộc kiểm tra chi tiết&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng trong năm 2016, cô xuất hiện trên chương trình sống còn dành cho những rapper nữ, &amp;#039;&amp;#039;Unpretty Rapstar 3&amp;#039;&amp;#039; của [[Mnet (kênh truyền hình)|Mnet]] với tư cách là một thí sinh.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://sports.hankooki.com/lpage/entv/201608/sp20160809165919136660.htm|title=&amp;#039;언프리티 랩스타3&amp;#039; 기희현·애쉬비 등 6인, &amp;#039;중간투입래퍼 결정전&amp;#039; 시작|website=Sports Hankooki}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thứ hạng trong [[Produce 101]] ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Vòng&lt;br /&gt;
!Hạng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!1&lt;br /&gt;
!6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!2&lt;br /&gt;
!9&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!3&lt;br /&gt;
!5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!4&lt;br /&gt;
!6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!5&lt;br /&gt;
!12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!6&lt;br /&gt;
!12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!7&lt;br /&gt;
!13&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!8&lt;br /&gt;
!19&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh sách các đĩa nhạc ==&lt;br /&gt;
{{Main article|DIA (nhóm nhạc)#Danh sách đĩa nhạc}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Truyền hình ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Đề mục&lt;br /&gt;
!Kênh&lt;br /&gt;
!Vai trò&lt;br /&gt;
!Ghi chú&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;4&amp;quot; |2015&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Show Me the Money (South Korean TV series)|Show Me The Money 4]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[Mnet (TV channel)|Mnet]]&lt;br /&gt;
|Khách mời - với [[DIA (nhóm nhạc)|DIA]]&lt;br /&gt;
|khán giả&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;100 People, 100 Song&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[JTBC]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[After School Club]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[Arirang (TV network)|Arirang TV]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;DIA Daily&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Afreeca TV&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|Mùa 1 (tập 1-15) và mùa 2 (tập 1-46)&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2016&lt;br /&gt;
|[[Produce 101]]&lt;br /&gt;
|Mnet&lt;br /&gt;
|[[Jung Chae-yeon|Chae Yeon]]&lt;br /&gt;
|thí sinh&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Star King&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[Seoul Broadcasting System|SBS]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Weekly Idol]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[Munhwa Broadcasting Corporation|MBC]]&lt;br /&gt;
|với [[DIA (nhóm nhạc)|DIA]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;[[Song Ji-hyo&amp;#039;s Beauty View]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[JTBC]]&lt;br /&gt;
|Khách mời&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Góp mặt trong các video âm nhạc ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Đề mục&lt;br /&gt;
!Nghệ sĩ&lt;br /&gt;
!Ghi chú&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016&lt;br /&gt;
|&amp;quot;Pick me&amp;quot;&lt;br /&gt;
|Produce 101&lt;br /&gt;
|cùng với Chae Yeon&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|Ki Hui-hyeon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Produce 101}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thời gian sống|1995}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ thần tượng Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ ca sĩ Hàn Quốc thế kỷ 21]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thí sinh Produce 101]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>