<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Kim_Gi%E1%BA%A3n</id>
	<title>Kim Giản - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Kim_Gi%E1%BA%A3n"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Kim_Gi%E1%BA%A3n&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T20:07:10Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Kim_Gi%E1%BA%A3n&amp;diff=7145782&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Hannahh1811: /* Gia Quyến */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Kim_Gi%E1%BA%A3n&amp;diff=7145782&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-13T17:03:54Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Gia Quyến&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin nhân vật phong kiến&lt;br /&gt;
| chức vụ = Lại bộ Mãn thượng thư&lt;br /&gt;
| nhiệm kỳ = 22 tháng 9, 1792－13 tháng 1, 1795&amp;lt;br&amp;gt;[[Càn Long]] 57－[[Càn Long]] 59&lt;br /&gt;
| tiền nhiệm = [[Phúc Khang An]]&lt;br /&gt;
| kế nhiệm = [[Bảo Ninh (nhà Thanh)|Bảo Ninh]]&lt;br /&gt;
| chức vụ 2 = Công bộ Mãn thượng thư&lt;br /&gt;
| nhiệm kỳ 2 = 7 tháng 11, 1791－22 tháng 9, 1792&amp;lt;br&amp;gt;[[Càn Long]] 56－[[Càn Long]] 57&lt;br /&gt;
| tiền nhiệm 2 = [[Phúc Trường An]]&lt;br /&gt;
| kế nhiệm 2 = [[Hòa Lâm (nhà Thanh)|Hòa Lâm]]&lt;br /&gt;
| module = {{Chinese|child=yes|mnc=ᡤᡳᠨᡤᡳᠶᠠᠨ|mnc_v=Gingiyan}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Kim Giản&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[chữ Hán]]: 金簡; {{lang-mnc|ᡤᡳᠨᡤᡳᠶᠠᠨ|v=gingiyan}},? – [[1794]]) [[Biểu tự|tự]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Khả Đình&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{Lang|zh|可亭}}){{Sfnp|Thiết Bảo|1992|p=1614}} là một quan lại [[nhà Thanh]] dưới thời Càn Long, anh trai của [[Thục Gia Hoàng quý phi]], người Mãn Châu [[Chính Hoàng kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thân thế ==&lt;br /&gt;
Kim Giản xuất thân [[Bát kỳ|Chính Hoàng kỳ]] [[Bao y]], là hậu duệ một gia tộc người [[Triều Tiên]], nguyên gốc hiện ở [[Uiju|Nghĩa Châu]]. Sau sự kiện Đinh Mão chi dịch (丁卯戰爭) xảy ra năm [[1617]], tổ tiên ông đến cậy nhờ [[Hậu Kim]], sinh sống ở vùng [[Đông Bắc]]. [[Nhà Thanh]] thiết lập Cao Ly Tá lĩnh, là xếp dòng dõi của ông vào hệ này, cũng xem là trở thành chân chính [[Mãn Châu]] sĩ phu. Căn cứ &amp;quot;Mãn Châu Bát Kỳ thị tộc thông phổ&amp;quot; ghi lại, Cao Ly Tá lĩnh, là &amp;#039;&amp;#039;Tá lĩnh&amp;#039;&amp;#039; độc nhất ở [[Nội vụ phủ|Nội vụ Phủ]], đều lệ thuộc &amp;#039;&amp;#039;Chính Hoàng kỳ Bao y đệ Tứ Tham lĩnh&amp;#039;&amp;#039; (正黄旗包衣第四参领), sở hữu 43 dòng họ khác nhau, trong đó Kim thị và Hàn thị là 2 họ hiển hách nhất. Hai gia tộc đều lấy quân công lập nghiệp, cũng hoạch phong thế chức, do vậy Mãn Châu quý tộc đối với họ rất ưu ái cùng coi trọng, trở thành sĩ tộc có ảnh hưởng trong xã hội.{{Sfnp|Ngạc Nhĩ Thái|1985|p=66}}{{Sfnp|Hoằng Trú|2002|p=791}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo &amp;quot;Bát Kỳ thông chí&amp;quot; cuốn 4 kỳ phân chí ghi lại: năm đầu Thiên Thông ([[1627]]), tằng tổ phụ của ông là Tam Đạt Lễ (三达礼), khi đó tùy trưởng huynh Tân Đạt Lễ (辛达礼) quy phụ [[Hậu Kim]], lấy làm quan [[phiên dịch]]. Đương [[Hoàng Thái Cực]] quy mô dụng binh [[Triều Tiên]] bán đảo, do vậy cho quy phục [[Bát kỳ|Chính Hoàng kỳ Bao y]], nhậm Cao Ly Tá lĩnh, Tân Đạt Lễ nhậm Cao Ly đệ Nhị Tá lĩnh, kiêm Nội vụ Phủ Tam kỳ Hỏa doanh Tổng quản sự. Tổ phụ Thượng Minh (尚明) không rõ sự tích. Cha của ông là Thượng tứ viện Khanh Kim Tam Bảo (金三寶), từng là &amp;#039;&amp;#039;Tuần thị Trường lô diêm chính&amp;#039;&amp;#039; (巡视长芦盐政), sau thăng Võ Bị viện Khanh, kiêm nhậm &amp;#039;&amp;#039;Công trung Tá lĩnh&amp;#039;&amp;#039; (公中佐领), nhậm Đệ tam Tá lĩnh kiêm Đệ tứ Tá lĩnh. Anh trai trưởng Kim Đỉnh (金鼎) từng nhậm &amp;#039;&amp;#039;Lam Linh Thị vệ&amp;#039;&amp;#039; (蓝翎侍卫), thứ huynh Kim Huy (金辉) từng nhậm &amp;#039;&amp;#039;Mãn Tả Thị lang&amp;#039;&amp;#039; của [[bộ Binh]], em gái ông là [[Thục Gia Hoàng quý phi]] (淑嘉皇貴妃) phi tần của [[Càn Long|Càn Long Đế]].{{Sfnp|Hoằng Trú|2002|p=791}} Ông từng nhậm Tổng quản [[Nội vụ phủ]] Đại thần, Đô thống Hán quân [[Tương Hoàng kỳ]], [[Bộ Công|Công bộ]] [[Thượng thư]], [[Lại bộ]] [[Thượng thư]], là trọng thần của Càn Long đế.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quan Lộ ==&lt;br /&gt;
Năm [[Càn Long]] thứ 37 ([[1772]]), ông thăng làm Nội vụ phủ Tổng quản đại thần. Cùng năm, phụ trách quản lí Võ Anh điện, đảm nhậm Tứ khố toàn thư Phó tổng tài, chuyên môn phụ trách biên soạn khảo hạch và đốc thúc quan viên. Năm thứ 39 ([[1774]]), ông đảm nhậm Hộ bộ Thị lang, chưởng quản tiền pháp đường, kiêm Đô thống Hán quân [[Tương Hoàng kỳ]], được ban thưởng Khổng Tước Linh. Năm thứ 40 ([[1775]]), ông tấu thỉnh bỏ quạt lò vào tháng tư nhuận, Càn Long đế phê chuẩn.{{Sfnp|Triệu Nhĩ Tốn|1998|p=10787}} Năm thứ 43 ([[1778]]), Càn Long đế lệnh ông chủ trì biên soạn &amp;quot;Tứ khố cối yếu&amp;quot;, thay quyền [[Bộ Công|Công bộ]] [[Thượng thư]].{{Sfnp|Triệu Nhĩ Tốn|1998|p=10788}} Cùng năm, ông đến [[Thịnh Kinh]] hỗ trợ Thịnh Kinh Tướng quân [[Hoằng Thưởng]] điều tra sự việc ngân khố bị thiếu ngân lượng. Đem bọn người ăn xén tiền quốc khố là Lạp Tát Lễ, Di Luân trị tội theo luật. Lúc Càn Long Đế đông tuần phát hiện nhiều thành lũy của Thịnh Kinh đổ sụp, liền lệnh cho các [[Quân cơ đại thần]] tùy hành ước lượng chi phí và cấp phát ngân sách để tiến hành tu sửa, đem sự vụ Công bộ cho Kim Giản tạm thời quản lý. Năm thứ 46 ([[1781]]), chính thức quản lý Công bộ. Năm thứ 48 ([[1783]]), được thăng làm Công bộ Thượng thư, tiếp tục nhậm Đô thống Hán quân [[Tương Hoàng kỳ]].{{Sfnp|Triệu Nhĩ Tốn|1998|p=10788}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm thứ 49 ([[1784]]), ông sử dụng biện pháp xử lý tắc nghẽn để khơi thông đường sông khu vực Kinh sư và các vùng lân cận. Năm thứ 50 ([[1785]]), ông tham gia Thiên tẩu yến. Không lâu, Tứ khố Toàn thư hoàn thành, ông được ghi công. Cùng năm, Càn Long đế lệnh [[Lưu Dung]], [[Đức Bảo]] và bắt đầu sửa chữa mười ba lăng của nhà Minh, thêm Nguyệt đài của Trúc Tư lăng, lại mở rộng Hưởng điện và cửa cung. Năm thứ 55 ([[1790]]), vua nhà Hậu Lê của An Nam là [[Lê Chiêu Thống]] sống lưu lạc ở Kinh thành, Càn Long đế biên nhập Hán Quân Tương Hoàng kỳ An Nam Tá lĩnh, do Kim Giản đang nhậm chức Đô thống Hán quân Tương Hoàng kỳ phụ trách việc nhập kỳ. Năm thứ 56 ([[1791]]), các thần tử theo Lê Chiêu Thống như [[Hoàng Ích Hiểu]], [[Lê Quang Tễ]] tấu thỉnh hi vọng được trở về An Nam. Càn long đế lệnh ông và các tướng hộ tống người về nước. Năm thứ 57 ([[1792]]), ông được điều nhận chức Lại bộ Thượng thư.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm thứ 59 ([[1794]]), ông bệnh qua đời, thuỵ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cần Khác&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Càn Long đế ban bố chỉ dụ tiến hành tưởng nhớ đối với Kim Giản, lệnh cho Hoàng tôn [[Miên Cần]] tế bái. Năm [[Gia Khánh]] nguyên niên ([[1795]]), Kim thị được đài kỳ sáp nhập vào [[Mãn Châu]] [[Chính Hoàng kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thông tin cá nhân ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tổ tiên ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Cao tổ phụ: Kim Đức Vân (金德雲)&lt;br /&gt;
* Tằng tổ phụ: Tam Đạt Lý (三達理), nhậm Thông sự quan. Anh trai là [[Tân Đạt Lý]] (辛達理) làm quan đến Cao Ly Tá lĩnh kiêm Nội vụ phủ Tam kỳ Hỏa khí doanh Tổng quản, có tằng tôn nữ là Trắc Phúc tấn của Di Thân vương [[Hoằng Hiểu]]. &lt;br /&gt;
* Tổ phụ: Thường Minh (尚明)&lt;br /&gt;
* Thân phụ: [[Tam Bảo]] (三寶), nắm giữ chức Tá lĩnh thứ hai thuộc Tá lĩnh Cao Ly, Tham lĩnh thứ tư của Chính Hoàng kỳ Bao y Nội vụ phủ, dần thăng Trường Lộ Diêm chính, Vũ bị viện Khanh kiêm Tá lĩnh, Thượng tứ viện khanh.&lt;br /&gt;
* Thúc phụ: [[Hạp Khắc Đồ]] (塔克圖), nhậm Thị vệ Nội đại thần, từng nắm giữ chức Tá lĩnh thứ nhất thuộc Tá lĩnh Cao Ly, Tham lĩnh thứ tư của Chính Hoàng kỳ Bao y Nội vụ phủ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Anh em ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Kim Huy]] (金輝), thừa kế chức Tá lĩnh thứ hai thuộc Tá lĩnh Cao Ly, Tham lĩnh thứ tư của Chính Hoàng kỳ Bao y Nội vụ phủ, quan đến Binh bộ Tả thị lang. &lt;br /&gt;
* Kim Đỉnh (金鼎), nhậm Lam linh Thị vệ. &lt;br /&gt;
* Trưởng nữ, tức [[Thục Gia Hoàng quý phi]] của [[Càn Long Đế]]. &lt;br /&gt;
* Nhị nữ, vợ của Cử nhân [[Nha Đồ]] (雅圖) xuất thân [[Tương Hoàng kỳ|Tương Hoàng kỳ Bao y]], thuộc tộc Triết Nhĩ Đức thị (哲爾德氏), cháu trai Viên ngoại lang [[Tác Lăng]] (塞楞). &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Hậu duệ ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Con trai ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Uẩn Bố]] (缊布), làm quan đến Tổng quản Nội vụ phủ Đại thần, Thượng thư bộ Hộ, Công. &lt;br /&gt;
* [[Phúc Thái]] (福泰), nhậm Mã Lan Trấn Tổng binh kiêm Tổng quản Nội vụ phủ Đại thần.&lt;br /&gt;
* Phúc Anh (福英)&lt;br /&gt;
** Đích thê của Cần Kính công [[Bích Xương]] (壁昌) thuộc tộc Ngạch Nhĩ Đức Đặc thị (額爾德特氏). Bích Xương có một người anh em trong tộc là [[Hòa Anh]] (和瑛), là cao tổ phụ của Thục phi [[Văn Tú]]. &lt;br /&gt;
* Phúc Đức (福德), nhậm Đồng tri. &lt;br /&gt;
** Đích Phúc tấn của Di Thân vương [[Miên Tiêu]] (綿標), con trai Di Thân vương [[Vĩnh Lang]]. &lt;br /&gt;
* Phúc Xương (福昌), nhậm Tri phủ.&lt;br /&gt;
** Xuân Linh (椿齡)&lt;br /&gt;
** Trưởng nữ, lấy Cử nhân [[Phùng Hưng Lâm]] (馮興霖) xuất thân [[Tương Hoàng kỳ|Hán Quân Tương Hoàng kỳ]], hậu duệ Văn Túc công [[Anh Liêm]] (英廉). &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Con gái ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Trưởng nữ, lấy [[Lý Hải Khánh]] (李海慶) xuất thân [[Chính Bạch kỳ|Hán Quân Chính Bạch kỳ]], con trai của [[Lý Chất Dĩnh]] (李質穎). &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tài liệu ===&lt;br /&gt;
{{refbegin|30em}}&lt;br /&gt;
* [[Thanh sử cảo]], [https://zh.wikisource.org/wiki/清史稿/卷321 Quyển 321, Liệt truyện 108]&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|url=https://ctext.org/wiki.pl?if=gb&amp;amp;res=429011&amp;amp;remap=gb|title=|last=Ngạc Nhĩ Thái|first=鄂尔泰|publisher=Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Đông Bắc|year=1985|isbn=|location=|pages=|script-title=zh:八旗通志初集|trans-title=Bát kỳ Thông chí sơ tập|author-link=Ngạc Nhĩ Thái}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|url=https://ctext.org/wiki.pl?if=gb&amp;amp;res=508020&amp;amp;remap=gb|title=|last=Hoằng Trú|first=|publisher=Nhà xuất bản Liêu Hải|year=2002|isbn=9787806691892|location=|pages=|script-title=zh:八旗满洲氏族通谱|trans-title=Bát kỳ Mãn Châu thị tộc Thông phổ|author-link=Hoằng Trú|author-link2=Hoằng Trú}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|url=https://book.douban.com/subject/4885054/|title=|last=Thiết Bảo|first=铁保|publisher=Nhà xuất bản Đại học Liêu Ninh|year=1992|isbn=9787561012369|location=|pages=|language=zh|script-title=zh:熙朝雅颂集|trans-title=Hy triều Nhã Phụng tập}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|url=http://book.douban.com/subject/1024528/|title=|last=Triệu Nhĩ Tốn|first=|publisher=Trung Hoa thư cục|year=1998|isbn=9787101007503|location=|pages=|language=zh|script-title=zh:清史稿|trans-title=Thanh sử cảo|author-link=Triệu Nhĩ Tốn}}&lt;br /&gt;
{{refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Quan nhà Thanh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Mãn Châu Chính Hoàng kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Bao y Chính Hoàng kỳ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Hannahh1811</name></author>
	</entry>
</feed>