<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Kim_Jin-kyu</id>
	<title>Kim Jin-kyu - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Kim_Jin-kyu"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Kim_Jin-kyu&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T06:25:28Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Kim_Jin-kyu&amp;diff=7942085&amp;oldid=prev</id>
		<title>~2026-32997-25 vào lúc 16:49, ngày 2 tháng 6 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Kim_Jin-kyu&amp;diff=7942085&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-02T16:49:21Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{phân biệt|Kim Jin-gyu}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
|name=Kim Jin-kyu&lt;br /&gt;
|image=&lt;br /&gt;
|image_size = 180&lt;br /&gt;
|caption = &lt;br /&gt;
|birth_date ={{ngày sinh và tuổi|1985|2|16}}&lt;br /&gt;
|birth_place=[[Yeongdeok]], [[Gyeongsang Bắc|Gyeongbuk]], [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
|height={{convert|1,83|m}}&lt;br /&gt;
|position=[[Trung vệ]]&lt;br /&gt;
|currentclub=&lt;br /&gt;
|clubnumber=&lt;br /&gt;
|youthyears1=2000–2002&lt;br /&gt;
|youthclubs1=Trường THPT Andong&lt;br /&gt;
|years1=2003–2004&lt;br /&gt;
|clubs1=[[Jeonnam Dragons]]&lt;br /&gt;
|caps1=21&lt;br /&gt;
|goals1=1&lt;br /&gt;
|years2=2005–2006&lt;br /&gt;
|clubs2=[[Júbilo Iwata]]&lt;br /&gt;
|caps2=47&lt;br /&gt;
|goals2=4&lt;br /&gt;
|years3=2007&lt;br /&gt;
|clubs3=[[Jeonnam Dragons]]&lt;br /&gt;
|caps3=8&lt;br /&gt;
|goals3=2&lt;br /&gt;
|years4=2007–2010&lt;br /&gt;
|clubs4=[[FC Seoul]]&lt;br /&gt;
|caps4=85&lt;br /&gt;
|goals4=1&lt;br /&gt;
|years5=2011&lt;br /&gt;
|clubs5=[[Câu lạc bộ bóng đá Đại Liên Thực Đức|Đại Liên Thực Đức]]&lt;br /&gt;
|caps5=8&lt;br /&gt;
|goals5=0&lt;br /&gt;
|years6=2011&lt;br /&gt;
|clubs6=[[Ventforet Kofu]]&lt;br /&gt;
|caps6=4&lt;br /&gt;
|goals6=1&lt;br /&gt;
|years7=2012–2015&lt;br /&gt;
|clubs7=[[FC Seoul]] &lt;br /&gt;
|caps7=120&lt;br /&gt;
|goals7=12&lt;br /&gt;
|years8=2016&lt;br /&gt;
|clubs8=[[Muangthong United F.C.|Muangthong United]]&lt;br /&gt;
|caps8=0&lt;br /&gt;
|goals8=0&lt;br /&gt;
|years9=2016&lt;br /&gt;
|clubs9=→ [[Pattaya United F.C. (2008)|Pattaya United]] (mượn)&lt;br /&gt;
|caps9=14&lt;br /&gt;
|goals9=0&lt;br /&gt;
|years10=2016&lt;br /&gt;
|clubs10=[[Fagiano Okayama FC|Fagiano Okayama]]&lt;br /&gt;
|caps10=10&lt;br /&gt;
|goals10=1&lt;br /&gt;
|years11=2017&lt;br /&gt;
|clubs11=[[Daejeon Citizen FC|Daejeon Citizen]]&lt;br /&gt;
|caps11=13&lt;br /&gt;
|goals11=0&lt;br /&gt;
|nationalyears1=2003–2005&lt;br /&gt;
|nationalteam1=[[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Hàn Quốc|U-20 Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
|nationalcaps1=26&lt;br /&gt;
|nationalgoals1=2&lt;br /&gt;
|nationalyears2=2004–2008&lt;br /&gt;
|nationalteam2=[[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hàn Quốc|U-23 Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
|nationalcaps2=27&lt;br /&gt;
|nationalgoals2=1&lt;br /&gt;
|nationalyears3=2004–2012&lt;br /&gt;
|nationalteam3=[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc|Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
|nationalcaps3=42&lt;br /&gt;
|nationalgoals3=3&lt;br /&gt;
|pcupdate=&lt;br /&gt;
|ntupdate=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Kim Jin-kyu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh ngày 16 tháng 2 năm 1985) là một cựu [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Hàn Quốc]]. Anh nổi tiếng là một hậu vệ giỏi, đồng thời sở hữu khả năng ghi bàn.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://sports.hankooki.com/lpage/soccer/200602/sp2006020519451857750.htm &amp;#039;수비수&amp;#039; 김진규 또 프리킥골]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
Anh bắt đầu chơi bóng đá từ năm lớp 4, và có ảnh hưởng từ người anh trai. Sau khi tốt nghiệp trường trung học Andong, anh đã đến thẳng [[K League]] thay vì chơi cho một trường đại học. Trong thời gian thi đấu cho [[Jeonnam Dragons]], anh đã lập kỷ lục trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi bàn trong đội. Sau đó, anh chuyển đến [[Júbilo Iwata]] vào năm 2005.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh trở lại Jeonnam Dragons vào tháng 1 năm 2007 giữa những tin đồn anh sẽ trở lại Hàn Quốc để thi đấu cho [[Suwon Samsung Bluewings]]. Bởi cá nhân anh muốn giữ lời hứa với huấn luyện viên [[Huh Jung-moo]], người muốn anh chơi cho Jeonnam vì huấn luyện viên đã giúp đỡ anh &amp;quot;trong thời điểm khó khăn&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://sportsucc.media.daum.net/uccmix/soccer/s_news/general/200701/13/segye/v8070902.html?u_b1.valuecate=1&amp;amp;u_b1.svcid=03D&amp;amp;u_b1.objid1=22195&amp;amp;u_b1.targetcate=1&amp;amp;u_b1.targetkey1=22305&amp;amp;u_b1.targetkey2=8070890 김진규, 의리의 전남 복귀]{{Dead link|date=February 2020 |bot=InternetArchiveBot |fix-attempted=yes }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 25 tháng 7 năm 2007, anh gia nhập câu lạc bộ [[FC Seoul]]. Và là thành viên của [[FC Seoul]] giành chức vô địch [[K-League 2010]].{{CN|date=July 2022}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh chuyển đến câu lạc bộ [[Câu lạc bộ bóng đá Đại Liên Thực Đức|Đại Liên Thực Đức]] tại [[Chinese Super League]] vào tháng 1 năm 2011.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://sports.163.com/11/0110/19/6Q2F7MCA00051C89.html 实德官方宣布签下金珍圭 06世界杯韩国脚投大连] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110113221854/http://sports.163.com/11/0110/19/6Q2F7MCA00051C89.html |date=2011-01-13 }} {{in lang|zh}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, sau khi huấn luyện viên người Hàn Quốc dẫn dắt câu lạc bộ đến từ Đại Liên này, là [[Park Sung-hwa]], bị sa thải vào tháng 5 năm 2011, anh đã dần mất vị trí trong câu lạc bộ. Anh được cho mượn đến câu lạc bộ [[Ventforet Kofu]] tại [[J1 League]] trong sáu tháng vào tháng 7 sau khi có tám lần ra sân cho câu lạc bộ Trung Quốc kia. Anh trở lại [[FC Seoul]] sau khi Kofu xuống hạng và phải chơi ở giải [[J2 League|hạng hai của Nhật Bản]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2016, anh ký hợp đồng cho mượn với câu lạc bộ [[Pattaya United F.C. (2008)|Pattaya United]] từ [[Muangthong United F.C.|Muangthong United]] tại [[Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |last=Insawang |first=Arwatchanon |title=Pattaya United signs Korean international defender Kim Jin-kyu |url=http://footballchannel.asia/2016/03/04/post9747/ |work=Football Channel Asia |date=4 March 2016 |access-date=4 March 2016 |archive-date=9 July 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170709151311/http://footballchannel.asia/2016/03/04/post9747/ |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Anh nhận được nhiều lời khen ngợi và sự nổi tiếng sau khi có những màn trình diễn vô cùng thuyết phục tại [[Giải vô địch bóng đá Đông Á 2005]]. Huấn luyện viên của đội tuyển [[đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc|Trung Quốc]] lúc đó đã cam kết sẽ chấm dứt chuỗi trận [[Kình địch bóng đá Hàn Quốc – Trung Quốc|Koreaphobia]] bằng cách giành chiến thắng trong trận đấu với Hàn Quốc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://news.media.daum.net/snews/sports/soccer/200508/07/chosun/v9846216.html |title=&amp;#039;초라한 꼴찌&amp;#039;… 궁지에 몰린 본프레레 |access-date=2006-08-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20050808232459/http://news.media.daum.net/snews/sports/soccer/200508/07/chosun/v9846216.html |archive-date=2005-08-08 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trung Quốc đã ghi bàn thắng đầu tiên trong hiệp một, nhưng anh đã giúp cho Hàn Quốc thoát thua trước Trung Quốc bằng cách ghi bàn gỡ hòa sau 20 phút.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://news.media.daum.net/sports/soccer/200508/01/mydaily/v9763240.html 공한증, 한중축구 성장의 원동력]{{Dead link|date=February 2020 |bot=InternetArchiveBot |fix-attempted=yes }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2006, anh được chọn để đại diện cho [[Hàn Quốc]] tham dự [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2006]]. ​​Tuy nhiên, lần này, màn trình diễn của anh không đạt kỳ vọng khi anh thi đấu cho Hàn Quốc ở trận đấu gặp [[đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Sĩ|Thụy Sĩ]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;한국축구 너무 얌전했다&amp;quot;&amp;gt;[http://news.media.daum.net/sports/others/200606/29/YTN/v13210265.html 한국축구 너무 얌전했다]{{Dead link|date=February 2020 |bot=InternetArchiveBot |fix-attempted=yes }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh được tin tưởng làm [[Đội trưởng (bóng đá)|đội trưởng]] đội tuyển [[đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc|Hàn Quốc]] tham dự [[Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2008 – Giải đấu Nam|Thế vận hội Mùa hè 2008]]. Sau khi được chọn làm đội trưởng, anh tuyên bố sẽ không thực hiện các cú sút phạt trực tiếp xuyên suốt quá trình giải đấu diễn ra.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://sports.news.naver.com/general/news/read.nhn?oid=139&amp;amp;aid=0000010801 &amp;#039;캐논슈터&amp;#039; 김진규, 프리킥 포기 선언 &amp;quot;왜?&amp;quot;]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Anh đã đại diện cho [[đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc]] tham dự các giải đấu lớn bao gồm: [[Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2003]], [[Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2005]], [[Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2008 – Giải đấu Nam|Thế vận hội Mùa hè 2008]], [[Cúp bóng đá châu Á 2004]], [[Giải vô địch bóng đá Đông Á 2005]], [[FIFA World Cup 2006]] và [[Cúp bóng đá châu Á 2007]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
===Quốc tế===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm&lt;br /&gt;
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;7&amp;quot;|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc|Hàn Quốc]]&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.kfa.or.kr/record/playeramatch.asp?Page=1&amp;amp;Query=Gender%3DM%26Name%3D%EA%B9%80%EC%A7%84%EA%B7%9C Kim Jin-Kyu Official Records at KFA.com]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2004||5||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2005||11||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2006||13||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2007||10||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2008||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2012||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng!!42!!3&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Bàn thắng của Hàn Quốc được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Jin-kyu.&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Danh sách các bàn thắng quốc tế của Kim Jin-kyu&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|No.&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Ngày&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Địa điểm&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Đối thủ&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Bàn thắng&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Kết quả&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;| 1 || 19 tháng 1 năm 2005 || [[Los Angeles]], [[Hoa Kỳ]] || {{fb|PAR|1990}} || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;| 1–1 || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;| 1–1 || [[Giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;| 2 || 31 tháng 7 năm 2005 || [[Daejeon]], [[Hàn Quốc]] || {{fb|CHN}} || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;| 1–1 || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;| 1–1 || [[Giải vô địch bóng đá Đông Á 2005]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;| 1 || 12 tháng 10 năm 2005 || [[Seoul]], Hàn Quốc || {{fb|IRN}} || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;| 2–0 || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;| 2–0 || Giao hữu&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;FC Seoul&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[K League 1]]: [[K-League 2010|2010]], [[K-League 2012|2012]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp FA Hàn Quốc]]: [[Cúp FA Hàn Quốc 2015|2015]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp Liên đoàn bóng đá Hàn Quốc]]: [[Cúp Liên đoàn bóng đá Hàn Quốc 2010|2010]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chỉ trích==&lt;br /&gt;
Anh thường xuyên bị chỉ trích vì tính cách nóng nảy và hành vi thiếu chuyên nghiệp. Tại khuôn khổ [[Cúp bóng đá châu Á 2004]], anh đã phải nhận thẻ đỏ vì hành vi giơ [[ngón tay thối]] với một cầu thủ Iran trong trận đấu giữa Hàn Quốc và [[đội tuyển bóng đá quốc gia Iran|Iran]], và bị đình chỉ thi đấu hai trận.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://news.donga.com/3/all/20041111/8127092/1 대표팀 김진규, 본프레레호 승선…김태영 대신 몰디브戰출전]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh cũng phải hứng chịu những lời chỉ trích về màn trình diễn của mình sau khi Hàn Quốc không thể tiến vào vòng 16 đội tại [[FIFA World Cup 2006]] vì bản thân anh đá thiếu sự quyết liệt, khi người ta phát hiện ra rằng anh chưa từng thực hiện bất kỳ pha tắc bóng nào trong các trận đấu dù chơi ở vị trí hậu vệ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;한국축구 너무 얌전했다&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
* {{K League player}}&lt;br /&gt;
* [http://www.kfa.or.kr/record/playeramatch.asp?Page=1&amp;amp;Query=Gender%3DM%26Name%3D%EA%B9%80%EC%A7%84%EA%B7%9C Kim Jin-kyu – National team stats] tại [[Korea Football Association|KFA]] {{in lang|ko}}&lt;br /&gt;
* {{FIFA player|198547}}&lt;br /&gt;
* {{NFT player|8121}}&lt;br /&gt;
*{{Twitter}}&lt;br /&gt;
*{{cyworld|58033141}}&lt;br /&gt;
*{{J.League player}}&lt;br /&gt;
*[http://cafe.daum.net/jylovelove Kim Jin-kyu Fancafe] at [[Daum (web portal)|Daum]] {{in lang|ko}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Daejeon Citizen FC}}&lt;br /&gt;
{{Navboxes colour&lt;br /&gt;
|title=Đội hình Hàn Quốc&lt;br /&gt;
|bg=#CD2E3A&lt;br /&gt;
|fg=white&lt;br /&gt;
|bordercolor=#0047A0&lt;br /&gt;
|list1=&lt;br /&gt;
{{Đội hình Hàn Quốc tại Cúp bóng đá châu Á 2004}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Hàn Quốc tại Giải bóng đá vô địch thế giới 2006}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Hàn Quốc tại Cúp bóng đá châu Á 2007}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình bóng đá nam Hàn Quốc tại Thế vận hội Mùa hè 2008}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Kim, Jin-kyu}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{thời gian sống|1985|}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Trung vệ bóng đá]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Jeonnam Dragons]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Júbilo Iwata]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá FC Seoul]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Daejeon Citizen FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Ventforet Kofu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Pattaya United F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Fagiano Okayama]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá K League 1]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá K League 2]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá J1 League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá J2 League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Trung Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thái Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2004]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2006]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2006]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2007]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2008]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Hàn Quốc]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>~2026-32997-25</name></author>
	</entry>
</feed>