<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Koi-Koi</id>
	<title>Koi-Koi - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Koi-Koi"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Koi-Koi&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:11:37Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Koi-Koi&amp;diff=7889689&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:00.9622025, replaced: {{cite book → {{Chú thích sách, {{Cite web → {{Chú thích web (3)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Koi-Koi&amp;diff=7889689&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-04-13T09:55:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:00.9622025, replaced: {{cite book → {{Chú thích sách, {{Cite web → {{Chú thích web (3)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;[[File:Hanafuda Koi-Koi Setup 1.jpg|alt=A typical setup of hanafuda for the game of Koi-Koi, on top a red zabuton with a peony pattern.|thumb|400x400px|Một ván bài Koi Koi sử dụng bộ bài [[Hanafuda]]]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Koi Koi&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[Hiragana]]: こいこい, nghĩa là &amp;quot;tiếp tục&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|title=How to Play: Koi-Koi|url=https://boardgamegeek.com/blogpost/56752/how-play-koi-koi|website=Boardgamegeek|language=en-US|access-date=2020-09-24}}&amp;lt;/ref&amp;gt;) là một trò chơi bài ở [[Nhật Bản]] sử dụng bộ bài [[hanafuda]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|date=2010-01-20|title=Game Boy|url=https://metropolisjapan.com/game-boy/|access-date=2020-07-13|website=Metropolis Japan|language=en-US}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mục tiêu của trò chơi là có được các thế bài đặc biệt được gọi là &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039; (tiếng Nhật: 役) để ghi điểm từ bộ bài, người chơi có thể có được các lá bài trong vùng ghi điểm của mình bằng việc kết hợp các quân bài trên tay, hoặc bốc từ trong chồng bài bốc, với các lá bài trên bàn. Sau khi người chơi có một &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039;, người chơi đó có thể dừng ván đấu để nhận điểm, hoặc tiếp tục &amp;#039;&amp;#039;koi koi&amp;#039;&amp;#039; để lấy thêm yaku, khi đó được tính nhiều điểm hơn. Các lá bài riêng lẻ cũng có những giá trị điểm riêng, nhưng không ảnh hưởng tới việc tính điểm của &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039; mà để xây dựng nên các &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết lập ván đấu ==&lt;br /&gt;
Trong mỗi vòng đấu, người chia bài được gọi là &amp;#039;&amp;#039;nhà cái&amp;#039;&amp;#039; (tiếng Nhật: 親, &amp;#039;&amp;#039;oya&amp;#039;&amp;#039;), việc ai làm nhà cái trong vòng đấu đầu tiên có thể được xác định thông qua thoả thuận, hoặc là bốc thăm ngẫu nhiên như chơi [[kéo búa bao]]. Một cách khác để xác định là sử dụng chính bộ bài [[hanafuda]]: các người chơi bốc một lá ngẫu nhiên trong chồng bài, lá bài của người chơi nào có tháng sớm nhất sẽ làm nhà cái; nếu có tháng bằng nhau thì lá bài của ai có giá trị lớn hơn sẽ làm nhà cái. Người chơi còn lại được gọi là &amp;#039;&amp;#039;nhà con&amp;#039;&amp;#039; (tiếng Nhật: 子, &amp;#039;&amp;#039;ko&amp;#039;&amp;#039;).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nintendo&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|title=歴史・遊びかた｜花札・株札｜任天堂|trans-title=History / How to play - Hanafuda / Kabufuda - Nintendo |url=https://www.nintendo.co.jp/others/hanafuda_kabufuda/howtoplay/index.html|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20200708064436/https://www.nintendo.co.jp/others/hanafuda_kabufuda/howtoplay/index.html|archive-date=2020-07-08|access-date=2020-07-13|website=任天堂ホームページ|language=ja}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Người chia bài sẽ chia 8 lá cho nhà con trước, sau đó chia và mở 8 lá trên bàn ra, sau đó sẽ tự chia 8 lá bài cho mình, phần còn lại sẽ trở thành chồng bài bốc và người làm nhà cái sẽ là người đi trước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Koi Koi sử dụng bộ bài Hanafuda, với 48 quân bài được chia làm 12 tháng như sau: &lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;min-width:891px;&amp;quot; class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
! &amp;#039;&amp;#039;Tháng / chất&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
Hoa / Cây&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; | &amp;#039;&amp;#039;Hikari&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
(20 điểm)&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; | &amp;#039;&amp;#039;Tane&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
(10 điểm)&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; | &amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
(5 điểm)&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; | &amp;#039;&amp;#039;Kasu&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
(1 điểm)&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Một&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Cây thông]]&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|1|20}}&lt;br /&gt;
|[[Chi Sếu|Con sếu]] và [[Mặt trời]]&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| | {{hanafuda|1|5}}&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; với câu thơ&lt;br /&gt;
| | {{center|{{hanafuda|1|1}} {{hanafuda|1|1b}}}}&lt;br /&gt;
|2 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Hai&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Hoa mơ]]&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| | {{hanafuda|2|10}}&lt;br /&gt;
|[[Vành khuyên Nhật Bản]]{{efn|Vào trung kỳ Edo, chỉ có lá bài với con chim vành khuyên Nhật Bản mới có hoa mơ màu đỏ, các lá bài cùng chất khác thì có hoa mơ màu trắng nhạt. Mặc dù trên lá bài ngày nay, mắt của con chim vành khuyên có màu đỏ, tuy nhiên vào trung kỳ Edo, con mắt ấy có màu khá mờ đục (đậm hơn màu của hoa diên vĩ và hoa hông lông) và gần với màu mắt của chim vành khuyên Nhật Bản trên thực tế.&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;TakashiEbashi&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách|author=江橋崇 |title=花札 |publisher=法政大学出版局 |year=2014 |series=ものと人間の文化史 |ISBN=9784588216718 |url=https://ndlsearch.ndl.go.jp/books/R100000002-I025479159 |ref={{harvid|江橋崇|2014}}}}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| | {{hanafuda|2|5}}&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; với câu thơ&lt;br /&gt;
| | {{center|{{hanafuda|2|1}} {{hanafuda|2|1b}}}}&lt;br /&gt;
|2 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Ba&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Hoa anh đào]]&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|3|20}}&lt;br /&gt;
|[[Rèm|Cái rèm]]&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|3|5}}&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; với câu thơ&lt;br /&gt;
| {{center|{{hanafuda|3|1}} {{hanafuda|3|1b}}}}&lt;br /&gt;
|2 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Tư&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Chi Tử đằng|Hoa tử đằng]]&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|4|10}}&lt;br /&gt;
|[[Chi Cu cu|Chim cu cu]]{{efn|Bài lá hanafuda vào thời trung kỳ Edo không có phông nền mà chỉ có cành hoa tử đằng và một con chim cu cu. Màu sắc của hoa khi đó có phần nhợt nhạt. Đến thời kỳ Meiji, màu sắc của hoa dần đậm hơn và bắt đầu xuất hiện những đám mây màu đỏ ở phía sau. Vào khoảng thập niên 1880, bắt đầu xuất hiện &amp;quot;vầng trăng khuyết màu đỏ&amp;quot; ở phía sau.&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;TakashiEbashi&amp;quot; /&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|4|5}}&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; trống không&lt;br /&gt;
| {{center|{{hanafuda|4|1}} {{hanafuda|4|1b}}}}&lt;br /&gt;
|2 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Năm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Chi Diên vĩ|Hoa diên vĩ]]&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|5|10}}&lt;br /&gt;
|[[Cầu Yatsuhashi]]&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|5|5}}&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; trống không&lt;br /&gt;
| {{center|{{hanafuda|5|1}} {{hanafuda|5|1b}}}}&lt;br /&gt;
|2 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Sáu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Hoa mẫu đơn]]{{efn|Vào trung kỳ Edo, lá bài có điểm có bông hoa mẫu đơn màu trắng, còn lá bài Kasu có hoa mẫu đơn màu tím hay là hai bông hoa đỏ và một bông hoa trắng.&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;TakashiEbashi&amp;quot; /&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|6|10}}&lt;br /&gt;
|[[Bươm bướm]]&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|6|5}}&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; màu xanh&lt;br /&gt;
| {{center|{{hanafuda|6|1}} {{hanafuda|6|1b}}}}&lt;br /&gt;
|2 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Bảy&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Lespedeza|Mã biên thảo]] {{efn|In the mid-Edo period, the color of the flowers were quite pale, but in later periods, the color became darker.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TakashiEbashi&amp;quot; /&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|7|10}}&lt;br /&gt;
|[[Heo rừng]]&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|7|5}}&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; trống không&lt;br /&gt;
| {{center|{{hanafuda|7|1}} {{hanafuda|7|1b}}}}&lt;br /&gt;
|2 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Tám&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Miscanthus sinensis|Cây chè vè]] {{efn|Sometimes 芒 &amp;#039;&amp;#039;susuki&amp;#039;&amp;#039; is translated as [[Cortaderia selloana|pampas (grass)]].}}&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|8|20}}&lt;br /&gt;
|[[Trăng tròn]] {{efn|The &amp;quot;bright red night sky&amp;quot; is said to have changed from plain or light blue in the early period, to yellow or light pink in the late Edo period, to bright red in the Meiji period. Also, during the era of woodblock printing, the moon was hidden at the bottom or left edge (sometimes a crescent moon). White was the color of the unprinted parts, so it was difficult to paint around it and leave it alone while using woodblocks.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TakashiEbashi&amp;quot; /&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|8|10}}&lt;br /&gt;
|[[Chi Ngỗng|Con ngỗng]]{{efn|Throughout the Edo period to today, the three geese are depicted flying in the shape of the letter く, but around the 1880s, they were flying in a parallel line like 三 and filled the entire sky. For this reason, geese were considered large birds and formed a yaku with the Crane and Phoenix in some games.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TakashiEbashi&amp;quot; /&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| {{center|{{hanafuda|8|1}} {{hanafuda|8|1b}}}}&lt;br /&gt;
|2 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Chín&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Chi Cúc|Hoa cúc]]{{efn|In the mid-Edo period, one of the kasu had a red chrysanthemum while the rest were white chrysanthemums. From the late Edo period onwards, cards with yellow-red flowers began to appear.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TakashiEbashi&amp;quot; /&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|9|10}}&lt;br /&gt;
|[[Shuki|Chén rượu sake]]&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|9|5}}&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; màu xanh&lt;br /&gt;
| {{center|{{hanafuda|9|1}} {{hanafuda|9|1b}}}}&lt;br /&gt;
|2 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Mười&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Chi Phong|Cây phong]]&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|10|10}}&lt;br /&gt;
|[[Họ Hươu nai|Con hươu]]&lt;br /&gt;
|  {{hanafuda|10|5}}&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; màu xanh&lt;br /&gt;
| {{center|{{hanafuda|10|1}} {{hanafuda|10|1b}}}}&lt;br /&gt;
|2 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Mười một*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Chi Liễu|Cây liễu]]&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|11|20}}&lt;br /&gt;
|[[Ono no Michikaze]]&lt;br /&gt;
hay hình một người cầm ô{{efn|Originally, the figure with umbrella was a [[yōkai]] ([[amefurikozō]]), whom people from the Edo period recognized as the highwayman [[Sadakurō]] from the play &amp;#039;&amp;#039;[[Kanadehon Chūshingura]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TakashiEbashi&amp;quot; /&amp;gt; In 1886, the publisher Maeda Kihei (前田喜兵衛) negotiated with manufacturers in Kyoto and Osaka to change the design from Sadakurō to the [[Japanese calligraphy|calligrapher]] Ono no Michikaze to improve the image.}}&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|11|10}}&lt;br /&gt;
|[[Chim én]]{{efn|Today, the swallows are brightly colored yellow and red, but in the mid-Edo period, they were normal swallow colors (black with a red throat).&amp;lt;ref name=&amp;quot;TakashiEbashi&amp;quot; /&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|11|5}}&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; trống không&lt;br /&gt;
| {{center|{{hanafuda|11|1}} ([[Sấm sét]])}}{{efn|This card&amp;#039;s design is significantly different from the other rain cards, but from the Edo to early Meiji periods, it was like other kasu with only a willow tree drawn on it. In the early 1880s, it began being painted solid red, and in the late 1880s, the picture was changed from a sunny willow tree to the lightning drum in the rain.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TakashiEbashi&amp;quot; /&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
|1 lá&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tháng Mười hai*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
[[Hông lông|Cây hông lông]]&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|12|20}}&lt;br /&gt;
|[[Phượng hoàng]]&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| {{center|{{hanafuda|12|1}} {{hanafuda|12|1b}} {{hanafuda|12|1c}}}}&lt;br /&gt;
|3 lá&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiến trình chơi ==&lt;br /&gt;
===Hành động===&lt;br /&gt;
Trong lượt của một người chơi, người chơi đó có thể ghép các quân bài cùng tháng (1 lá trong tay người chơi và 1 lá trên bàn chơi) và đem cả hai lá bài đó về khu vực ghi điểm của mình. Nếu như không thể ghép, người chơi sẽ phải đánh một quân bài ra bàn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi ghép quân hoặc đánh quân, người chơi sẽ bốc một lá bài từ chồng bài bốc. Nếu như quân bài bốc mới này có thể ghép với một quân trên bàn, người chơi sẽ ghép hai quân và trả về khu ghi điểm của mình, nếu không thể ghép thì quân bài bốc này sẽ nằm trên bàn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu lựa chọn ghép quân có thể ghép được từ hai lá trở lên, người chơi có quyền lựa chọn 1 trong 2 quân, còn nếu có cả 3 lựa chọn ghép thì người chơi sẽ hạ cả 4 quân xuống khu ghi điểm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lượt chơi sẽ kết thúc nếu người chơi không thể ghép được bài sau khi đã bốc bài.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Yaku và Koi Koi===&lt;br /&gt;
Sau khi lượt chơi kết thúc, nếu trong lượt đó người chơi hoàn thành ít nhất một &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039;, khi đó người này phải đưa ra quyết định: Hoặc dừng vòng chơi ngay lập tức để ghi điểm, hoặc hô &amp;#039;&amp;#039;koi koi&amp;#039;&amp;#039; để ghi được nhiều điểm hơn. Khi đã hô &amp;#039;&amp;#039;koi koi&amp;#039;&amp;#039;, nếu đối phương có được &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039; và chiến thắng trước, đối phương sẽ được nhân đôi số điểm (và người gọi &amp;#039;&amp;#039;koi koi&amp;#039;&amp;#039; sẽ không được điểm nào). Nếu người chơi sau khi tính điểm, có các yaku với tổng điểm từ 7 trở lên, sẽ được nhân đôi số điểm thu về. Hơn nữa, nếu người chơi có từ 7 điểm trở lên và đối phương hô &amp;#039;&amp;#039;koi koi&amp;#039;&amp;#039;, người chơi này sẽ được gấp bốn lần số điểm (hai lần gấp đôi từ &amp;#039;&amp;#039;koi koi&amp;#039;&amp;#039; và thưởng 7 điểm trở lên).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong trường hợp cả hai người chơi đều không ghi được một &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039; nào khi đã hết chồng bài bốc, nhà cái được thưởng 1 điểm và được giữ quyền làm cái cho vòng đấu sau. Nếu có người chiến thắng, người chiến thắng vòng đấu trước sẽ trở thành nhà cái của vòng đấu sau, và bộ bài sẽ được chia lại từ đầu cho vòng đấu mới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dưới đây là bảng các &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039; trong Koi Koi. Lưu ý rằng các &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039; có thể được tính chồng lên nhau. (Ví dụ, với &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039; Akatan nếu có thêm hai lá &amp;#039;&amp;#039;tanzaku&amp;#039;&amp;#039; nữa có thể được chồng thêm với &amp;#039;&amp;#039;yaku Tanzaku&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center; width:100%&amp;quot;&lt;br /&gt;
! Số điểm{{r|Nintendo}}&lt;br /&gt;
! Yaku&lt;br /&gt;
! class=&amp;quot;unsortable&amp;quot; | Kết hợp&lt;br /&gt;
! class=&amp;quot;unsortable&amp;quot; style=&amp;quot;width: 180px&amp;quot; | Ví dụ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Gokō&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|五光}}) &amp;quot;Ngũ Quang&amp;quot;&lt;br /&gt;
| 5 lá 20 điểm&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|1|20|52x52px}} {{hanafuda|3|20|52x52px}} {{hanafuda|8|20|52x52px}} {{hanafuda|11|20|52x52px}} {{hanafuda|12|20|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 8&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Shikō&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|四光}}) &amp;quot;Tứ Quang&amp;quot;&lt;br /&gt;
| Bốn lá 20 điểm trừ lá [[Ono no Michikaze]] của tháng 11.&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|1|20|52x52px}} {{hanafuda|3|20|52x52px}} {{hanafuda|8|20|52x52px}} {{hanafuda|12|20|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 7&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Ame-Shikō&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|雨四光}}) &amp;quot;Vũ Tứ Quang&amp;quot;&lt;br /&gt;
| Bốn lá 20 điểm, với lá Ono no Michizake của tháng 11.&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|1|20|52x52px}} {{hanafuda|3|20|52x52px}} {{hanafuda|8|20|52x52px}} {{hanafuda|11|20|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 5&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Sankō&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|三光}}) &amp;quot;Tam Quang&amp;quot;&lt;br /&gt;
| Ba lá 20 điểm, trong đó không có lá Ono no Michizake.&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|1|20|52x52px}} {{hanafuda|3|20|52x52px}} {{hanafuda|8|20|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 5&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Tsukimi-zake&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|月見酒}}) &amp;quot;Nguyệt Kiến Tửu&amp;quot; (&amp;#039;&amp;#039;thưởng rượu ngắm trăng&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
| Lá mặt trăng và cốc rượu (của tháng 8 và tháng 9)&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|8|20|52x52px}} {{hanafuda|9|10|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 5&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Hanami-zake&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|花見酒}}) &amp;quot;Hoa Kiến Tửu&amp;quot; (&amp;#039;&amp;#039;thưởng rượu ngắm hoa đào&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
| Lá 20 điểm tháng 3 và lá 10 điểm của tháng 9. &lt;br /&gt;
| {{hanafuda|3|20|52x52px}} {{hanafuda|9|10|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 5&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Inoshikachō&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|猪鹿蝶}}) &amp;quot;Lợn rừng, Nai và Bướm&amp;quot;&lt;br /&gt;
| Lá Lợn rừng, Nai và Bướm.&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|7|10|52x52px}} {{hanafuda|10|10|52x52px}} {{hanafuda|6|10|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Tane&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|タネ}})&lt;br /&gt;
| 5 lá 10 điểm bất kì. Thưởng thêm 1 điểm cho mỗi lá 10 điểm.&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|2|10|52x52px}} {{hanafuda|5|10|52x52px}} {{hanafuda|8|10|52x52px}} {{hanafuda|9|10|52x52px}} {{hanafuda|11|10|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 10&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Akatan Aotan no Chōfuku&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|赤短・青短の重複}}) &amp;#039;&amp;#039;Thơ đỏ, Tanzaku xanh kết hợp&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Cả ba lá thơ đỏ và ba lá &amp;#039;&amp;#039;tanzaku&amp;#039;&amp;#039; màu xanh.&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|1|5|52x52px}} {{hanafuda|2|5|52x52px}} {{hanafuda|3|5|52x52px}} {{hanafuda|6|5|52x52px}} {{hanafuda|9|5|52x52px}} {{hanafuda|10|5|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 5&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Akatan&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|赤短}}) &amp;quot;Tanzaku đỏ&amp;quot;&lt;br /&gt;
| Cả ba lá &amp;#039;&amp;#039;tanzaku&amp;#039;&amp;#039; đỏ có thơ.&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|1|5|52x52px}} {{hanafuda|2|5|52x52px}} {{hanafuda|3|5|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 5&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Aotan&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|青短}}) &amp;#039;&amp;#039;Tanzaku xanh&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Cả ba lá &amp;#039;&amp;#039;tanzaku&amp;#039;&amp;#039; xanh.&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|6|5|52x52px}} {{hanafuda|9|5|52x52px}} {{hanafuda|10|5|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Tanzaku&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|短冊}})&lt;br /&gt;
| 5 lá &amp;#039;&amp;#039;tanzaku&amp;#039;&amp;#039; bất kì. Thưởng thêm 1 điểm cho mỗi lá &amp;#039;&amp;#039;tanzaku&amp;#039;&amp;#039; thêm.&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|2|5|52x52px}} {{hanafuda|4|5|52x52px}} {{hanafuda|5|5|52x52px}} {{hanafuda|7|5|52x52px}} {{hanafuda|9|5|52x52px}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Kasu&amp;#039;&amp;#039; ({{lang|ja|カス}})&lt;br /&gt;
| 10 lá 1 điểm bất kì. Thưởng thêm 1 điểm cho mỗi lá 1 điểm có thêm.&lt;br /&gt;
| {{hanafuda|1|1b|52x52px}} {{hanafuda|2|1|52x52px}} {{hanafuda|4|1|52x52px}} {{hanafuda|5|1b|52x52px}} {{hanafuda|6|1|52x52px}}&amp;lt;br /&amp;gt;{{hanafuda|8|1b|52x52px}} {{hanafuda|9|1|52x52px}} {{hanafuda|9|1b|52x52px}} {{hanafuda|11|1|52x52px}} {{hanafuda|12|1c|52x52px}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lá bài cốc rượu Sake {{hanafuda|9|10|26x26px}} là lá bài đặc biệt: Dù vốn là lá bài 10 điểm, nhưng nó được tính như lá bài 10 điểm và lá bài 1 điểm cùng một lúc, tức là cũng có thể được sử dụng trong &amp;#039;&amp;#039;yaku Kasu&amp;#039;&amp;#039;. Một số luật chơi tính lá bài này là 1 lá 10 điểm hoặc tương đương với 2 lá 1 điểm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Đặc biệt===&lt;br /&gt;
Sau khi nhận được 8 lá bài chia ra, nếu người chơi có một trong hai &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039; đặc biệt dưới đây thì ngay lập tức sẽ được thưởng 6 điểm:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Teshi&amp;#039;&amp;#039; (手四): Trong bài có 4 lá cùng một tháng.&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Kuttsuki&amp;#039;&amp;#039; (くっつき): Trong bài có 4 đôi bài cùng chất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên, nếu một trong hai &amp;#039;&amp;#039;yaku&amp;#039;&amp;#039; này xuất hiện trên bàn chơi, vòng đấu đó sẽ bị huỷ và chia lại bài.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* [[Hanafuda]]&lt;br /&gt;
* [[Scopa]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bài lá Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bài lá dạng câu cá]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bài lá Hanafuda]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>