<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Kore-eda_Hirokazu</id>
	<title>Kore-eda Hirokazu - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Kore-eda_Hirokazu"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Kore-eda_Hirokazu&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T23:22:17Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Kore-eda_Hirokazu&amp;diff=6914830&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:10.7119363</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Kore-eda_Hirokazu&amp;diff=6914830&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-06-06T08:41:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:10.7119363&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin nhân vật&lt;br /&gt;
| tên = Kore-eda Hirokazu&lt;br /&gt;
| hình = Hirokazu Kore-eda Cannes 2015.jpg&lt;br /&gt;
| ghi chú hình = Kore-eda tại [[liên hoan phim Cannes 2015]]&lt;br /&gt;
| tên gốc = 是枝 裕和&lt;br /&gt;
| tên khai sinh = &lt;br /&gt;
| ngày sinh = {{Birth date and age|1962|6|6|df=yes}}&lt;br /&gt;
| ngày mất = &lt;br /&gt;
| nơi mất = &lt;br /&gt;
| học vấn = [[Đại học Waseda]]&lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = [[Nhà làm phim]]&lt;br /&gt;
| năm hoạt động = 1989&amp;amp;ndash;nay&lt;br /&gt;
| người hôn phối = &lt;br /&gt;
| website = &lt;br /&gt;
| nơi sinh = [[Tokyo]], [[Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
| native_name_lang = ja&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Kore-eda Hirokazu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[tiếng Nhật]]: 是枝 裕和, sinh ngày 6 tháng 6 năm 1962) là một nam [[nhà làm phim]] người [[Nhật Bản]]. Ông khởi đầu sự nghiệp từ truyền hình và đã từng đạo diễn nhiều phim điện ảnh như &amp;#039;&amp;#039;[[Nobody Knows]]&amp;#039;&amp;#039; (2004), &amp;#039;&amp;#039;[[Still Walking]]&amp;#039;&amp;#039; (2008) và &amp;#039;&amp;#039;[[After the Storm]]&amp;#039;&amp;#039; (2016). Ông đã giành [[Giải của Ban Giám khảo (Liên hoan phim Cannes)|Giải của Ban Giám khảo]] tại [[Liên hoan phim Cannes 2013]] cho bộ phim &amp;#039;&amp;#039;[[Like Father, Like Son]]&amp;#039;&amp;#039; và thắng [[Cành cọ Vàng|Cành cọ vàng]] tại [[Liên hoan phim Cannes 2018]] với &amp;#039;&amp;#039;[[Kẻ trộm siêu thị|Shoplifters]]&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
Trước khi trở thành đạo diễn, Kore-eda đã từng làm trợ lý đạo diễn cho một phim tài liệu truyền hình. Ông đạo diễn bộ phim tài liệu đầu tiên của mình, &amp;#039;&amp;#039;Lessons from a Calf&amp;#039;&amp;#039; vào năm 1991. Từ đó, ông tiếp tục đạo diễn thêm một vài bộ phim tài liệu khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1995, tại [[Liên hoan phim Venice]], bộ phim truyện điện ảnh đầu tiên của ông &amp;#039;&amp;#039;[[Maborosi]]&amp;#039;&amp;#039; đã giành giải [[Osella vàng]] cho quay phim. Tại [[Liên hoan phim độc lập quốc tế Buenos Aires]] năm 1999, ông đã giành giải phim và kịch bản hay nhất với &amp;#039;&amp;#039;[[After Life]]&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2005, ông giành giải phim và đạo diễn hay nhất tại [[Blue Ribbon Awards]] với &amp;#039;&amp;#039;[[Nobody Knows]]&amp;#039;&amp;#039;. Bộ phim &amp;#039;&amp;#039;[[Still Walking]]&amp;#039;&amp;#039; (2008) của ông cũng giành được nhiều giải thưởng, trong đó có giải dành cho đạo diễn tại Giải thưởng Điện ảnh Châu Á 2009.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phim &amp;#039;&amp;#039;[[Like Father, Like Son]]&amp;#039;&amp;#039; (2013) công chiếu và được đề cử cho giải [[Cành cọ Vàng|Cành cọ vàng]] tại [[Liên hoan phim Cannes 2013]]. Tuy không chiến thắng nhưng nó vẫn giành được [[Giải của Ban Giám khảo (Liên hoan phim Cannes)|Giải của Ban Giám khảo]] và nhận được sự tán dương của [[Ban Giám khảo Giáo hội]]. Vào tháng 10 năm 2013, bộ phim thắng giải do khán giả bình chọn tại [[Liên hoan phim quốc tế Vancouver]] 2013.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phim &amp;#039;&amp;#039;[[Our Little Sister]]&amp;#039;&amp;#039; (2015) được đề cử [[Cành cọ Vàng|Cành cọ vàng]] tại [[Liên hoan phim Cannes 2015]] nhưng không giành chiến thắng. &amp;#039;&amp;#039;[[After the Storm]]&amp;#039;&amp;#039; (2016) ra mắt với sự hoan nghênh của giới phê bình tại hạng mục [[Un Certain Regard|Góc nhìn đặc biệt]] của [[Liên hoan phim Cannes 2016]]. Ông tiếp tục nhận được giải dành cho đạo diễn tại [[Liên hoan phim Yokohama]] với &amp;#039;&amp;#039;[[After the Storm]]&amp;#039;&amp;#039;. Kore-eda thắng giải dành cho phim và đạo diễn tại [[Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản|Giải Viện hàn lâm Nhật Bản]] với &amp;#039;&amp;#039;[[The Third Murder]]&amp;#039;&amp;#039; (2017). Bộ phim cũng được trình chiếu và tranh giải tại [[Liên hoan phim quốc tế Venice]] lần thứ 74.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2018, ông giành [[Giải Donostia]] cho những thành tựu của mình tại [[Liên hoan phim quốc tế San Sebastián]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2020, truyền thông công bố ông sẽ làm đạo diễn cho bộ phim &amp;#039;&amp;#039;Baby, Box, Broker&amp;#039;&amp;#039;. Phim đặt bối cảnh tại Hàn Quốc, với phần lớn diễn viên và thành phần đoàn là người Hàn Quốc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phong cách nghệ thuật ==&lt;br /&gt;
Theo [[Viện lưu trữ phim Harvard]], các tác phẩm của Kore-eda &amp;quot;phản ánh phong cách chiêm nghiệm và nhịp độ giống với [[Hầu Hiếu Hiền]] và [[Thái Minh Lượng]].&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kore-eda được so sánh nhiều nhất với [[Ozu Yasujirō|Yasujirō Ozu]], mặc dù ông từng nói mình chịu nhiều ảnh hưởng từ [[Ken Loach]] và đạo diễn người Nhật [[Mikio Naruse]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một cuộc phỏng vấn năm 2009, Kore-eda đã tiết lộ rằng &amp;#039;&amp;#039;[[Still Walking]]&amp;#039;&amp;#039; được làm dựa trên câu chuyện của chính gia đình ông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giải thưởng ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* 1995: [[Liên hoan phim quốc tế Vancouver]] – Giải Dragons and Tigers (&amp;#039;&amp;#039;Maborosi&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 1998: [[Liên hoan phim San Sebastián]] – Giải FIPRESCI (&amp;#039;&amp;#039;After Life&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 1998: [[Liên hoan phim ba châu lục]] – Khinh khí cầu vàng (&amp;#039;&amp;#039;After Life&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 1999: [[Liên hoan phim độc lập quốc tế Buenos Aires]] – Phim hay nhất và Kịch bản hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;After Life&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2004: [[Liên hoan phim quốc tế Flanders]] – Giải thưởng lớn (&amp;#039;&amp;#039;Nobody Knows&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2005: [[Giải thưởng Ruy-băng Xanh]] – Phim hay nhất và Đạo diễn hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Nobody Knows&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2008: [[Liên hoan phim quốc tế Mar del Plata]] – Phim hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Still Walking&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2009: [[Giải thưởng Điện ảnh Châu Á]] – Đạo diễn hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Still Walking&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2009: [[Giải thưởng Ruy-băng Xanh]] – Đạo diễn hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Still Walking&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2011: [[Liên hoan phim San Sebastián]] – Kịch bản hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;I Wish&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2012: [[Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương|Liên hoan phim Châu Á - Thái Bình Dương]] – Đạo diễn hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;I Wish&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2013: [[Liên hoan phim Cannes]] – Giải của Ban Giám khảo (&amp;#039;&amp;#039;Like Father, Like Son&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2013: [[Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương|Liên hoan phim Châu Á - Thái Bình Dương]] – Phim hay nhất và Đạo diễn hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Like Father, Like Son&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2013: [[Liên hoan phim quốc tế São Paulo]] – Giải khán giả bình chọn cho phim nước ngoài hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Like Father, Like Son&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2013: [[Liên hoan phim quốc tế Vancouver]] – Giải khán giả bình chọn cho phim quốc tế hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Like Father, Like Son&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2013: [[Liên hoan phim Yokohama]] – Kịch bản hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Like Father, Like Son&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2015: [[Liên hoan phim San Sebastián]] – Giải khán giả bình chọn cho phim hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Our Little Sister&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2015: [[Liên hoan phim Yokohama]] – Đạo diễn hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Our Little Sister&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2016: [[Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản]] – Phim hay nhất và Đạo diễn hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Our Little Sister&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2016: [[Liên hoan phim phương Nam]] – Phim hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;After the Storm&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2018: [[Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản]] – Phim hay nhất, Đạo diễn hay nhất, Kịch bản hay nhất và Dựng phim hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;The Third Murder&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2018: [[Liên hoan phim Cannes]] – Cành cọ vàng (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2018: [[Hiệp hội phê bình phim Los Angeles|Hiệp hội Phê bình phim Los Angeles]] – Phim nước ngoài hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2018: [[Liên hoan phim quốc tế San Sebastián]] – Giải Donostia&lt;br /&gt;
* 2018: [[Giải thưởng Điện ảnh Châu Á - Thái Bình Dương]] – Phim hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2018: [[Liên hoan phim Denver]] – Phim hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2018: [[Liên hoan phim quốc tế Munich]] – Phim quốc tế hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2018: [[Liên hoan phim phương Nam]] – Giải do khán giả bình chọn (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2018: [[Liên hoan phim quốc tế Vancouver]] – Phim truyện quốc tế được yêu thích nhất (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2019: [[Giải thưởng Điện ảnh Châu Á]] – Phim hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2019: [[Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản]] – Phim hay nhất, Đạo diễn hay nhất và Kịch bản hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2019: [[Giải César]] – Phim nước ngoài hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
* 2019: [[Giải Guldbagge]] – Phim nước ngoài hay nhất (&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh sách phim ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Điện ảnh ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
! rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Năm&lt;br /&gt;
! rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Phim&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;4&amp;quot; |Vai trò&lt;br /&gt;
! rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Ghi chú&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Đạo diễn&lt;br /&gt;
!Biên kịch&lt;br /&gt;
!Dựng phim&lt;br /&gt;
!Sản xuất&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1991&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Lessons from a Calf&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|Phim tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1991&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;However...&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Phim tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1994&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;August without Him&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|Phim tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1995&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Maborosi&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1998&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;After Life&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2001&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Distance&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2004&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Nobody Knows&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2006&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Hana&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2008&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Still Walking&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2008&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Daijōbu Dearu Yō ni: Cocco Owaranai Tabi&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|Phim tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2009&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Air Doll&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2011&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;I Wish&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2012&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;The Message from Fukushima (short)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|Phim tài liệu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2013&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Like Father, Like Son&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2015&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Our Little Sister&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;After the Storm&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;The Third Murder&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Shoplifters&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;The Truth&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|Tiếng Pháp&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|TBA&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;Baby, Box, Broker&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|Có&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|Tiếng Hàn&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Truyền hình ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Nonfix&amp;#039;&amp;#039; (1991)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Without Memory&amp;#039;&amp;#039; (1996)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Kaidan Horror Classics&amp;#039;&amp;#039; (2010)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Going My Home&amp;#039;&amp;#039; (2012)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Ishibumi&amp;#039;&amp;#039; (2015)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Kasumi Arimura&amp;#039;s Filming Break&amp;#039;&amp;#039; (tập 1, 2020)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đời tư ==&lt;br /&gt;
Có thông tin cho rằng Kore-eda đã kết hôn và có con gái đầu lòng vào năm 2007.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*{{Official website|http://www.kore-eda.com}}&lt;br /&gt;
*{{IMDb name|0466153}}&lt;br /&gt;
*{{jmdb name|0467480}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
{{Cành cọ vàng}}&lt;br /&gt;
{{thời gian sống|1962}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đạo diễn điện ảnh Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cựu sinh viên Đại học Waseda]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>