<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Lawrenci</id>
	<title>Lawrenci - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Lawrenci"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Lawrenci&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:45:54Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Lawrenci&amp;diff=3789622&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Lawrenci&amp;diff=3789622&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-30T00:06:35Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Lawrenci}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Lawrenci&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Lorenci&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Lorenxi&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, là một nguyên tố tổng hợp có tính phóng xạ được ký hiệu là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Lr&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và [[số nguyên tử]] là 103. Đồng vị bền nhất của nó là &amp;lt;sup&amp;gt;262&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr, với [[chu kỳ bán rã]] gần 3,6 giờ. Có rất ít thông tin hóa học về nguyên tố này nhưng nó có thể hình thành ion hóa trị 3 trong dung dịch nước, và là nguyên tố nằm cuối cùng trong [[nhóm actini]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phát hiện ==&lt;br /&gt;
Lawrenci được tổng hợp đầu tiên bởi nhóm nghiên cứu gồm [[Albert Ghiorso]], Torbjørn Sikkeland, Almon Larsh, Robert M. Latimer và các cộng sự vào ngày 14 tháng 2 năm 1961, tại phòng thí nghiệm phóng xạ Lawrence (&amp;#039;&amp;#039;Lawrence Radiation Laboratory&amp;#039;&amp;#039; ngày nay gọi là phòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Berkeley) tại [[đại học California tại Berkeley]]. Các nguyên tử đầu tiên của nguyên tố lawrenci được tạo ra bằng cách bắn phát 3-milligram hỗn hợp 3 đồng vị của nguyên tố [[californi]] bằng các [[hạt nhân nguyên tử|hạt nhân]] [[bo]]ron-10 và boron-11 trong máy gia tốc tuyến tính ion nặng (&amp;#039;&amp;#039;Heavy Ion Linear Accelerator-HILAC).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhóm nghiên cứu Berkeley thông báo rằng [[đồng vị]] &amp;lt;sup&amp;gt;257&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr được phát hiện với phương pháp tương tự, và khi phân rã nó giải phóng 8,6 MeV [[hạt alpha]] với chu kỳ bán rã khoảng 8 giây. Việc xác định này sau đó được sửa lại là &amp;lt;sup&amp;gt;258&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:{{hạt nhân|californi|252}} + {{hạt nhân|bo|11}} → {{hạt nhân|lawrenci|263–&amp;#039;&amp;#039;x&amp;#039;&amp;#039;}} → {{hạt nhân|lawrenci|258}} + 5 {{su|b=0|p=1}}{{SubatomicParticle|neutron}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhóm nghiên cứu tại [[đại học California]] đề nghị đặt tên là &amp;#039;&amp;#039;lawrencium&amp;#039;&amp;#039;, và ký hiệu là &amp;quot;Lw&amp;quot; cho nguyên tố mới nhưng &amp;quot;Lw&amp;quot; không được thông qua, và &amp;quot;Lr&amp;quot; được chính thức chấp nhận.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1967, các nhà nghiên cứu hạt nhân ở [[Dubna]], [[Nga]] thông báo rằng họ không thể xác nhận một phát xạ anpha có chu kỳ bán rã 8 giây đối với &amp;lt;sup&amp;gt;257&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr. Đồng vị này sau đó được xác định là &amp;lt;sup&amp;gt;258&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr. Thay vào đó nhóm nghiên cứu ở Dubna thông báo rằng một đồng vị chu kỳ bán rã 45 giây là &amp;lt;sup&amp;gt;256&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:{{hạt nhân|americi|243}} + {{hạt nhân|oxy|18}} → {{hạt nhân|lawrenci|261–&amp;#039;&amp;#039;x&amp;#039;&amp;#039;}} → {{hạt nhân|lawrenci|256}} + 5 {{su|b=0|p=1}}{{SubatomicParticle|neutron}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các thí nghiệm sau đó vào năm 1969, được thực hiện bởi Travis Anselm và cộng sự đã minh họa một nguyên tố mới thuộc [[nhóm actini]]. Nguyên tố này nằm ở vị trí của lawrenci chu kỳ 8B trong bảng tuần hoàn. Năm 1971, nhóm nghiên cứu vật lý hạt nhân ở đại học California tại Berkeley đã hoàn thành thành công một loạt các thí nghiệm với mục đích đo đạc các tính chất phân rã của các đồng vị lawrenci có khối lượng từ 255 đến 260.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1992, [[IUPAC]] Trans-fermium Working Group (TWG) chính thức công nhận các nhóm nghiên cứu vật lý hạt nhân tại Dubna và Berkeley đồng phát hiện ra lawrenci.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Điều chế và làm tinh khiết==&lt;br /&gt;
Trong khi các đồng vị Lawrenci nhẹ nhất (&amp;lt;sup&amp;gt;252&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr đến &amp;lt;sup&amp;gt;254&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr) và nặng nhất (&amp;lt;sup&amp;gt;266&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr) được tạo ra chỉ từ các sản phẩm phân rã anpha của đồng vị [[dubni]] (&amp;#039;&amp;#039;Z&amp;#039;&amp;#039;&amp;amp;nbsp;=&amp;amp;nbsp;105), thì các đồng vị trung bình (&amp;lt;sup&amp;gt;255&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr đến &amp;lt;sup&amp;gt;262&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr) có thể được tạo ra bằng phương pháp bắn phá nguyên tử actinide ([[americi]] đến [[einsteini]]) bởi các ion nhẹ (từ [[boron]] đến neon). Hai đồng vị quan trọng nhất &amp;lt;sup&amp;gt;256&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr và &amp;lt;sup&amp;gt;260&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr được tạo ra trong khoảng này.&amp;lt;sup&amp;gt;256&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr có thể được tạo ra qua việc bắn phá [[californi]]-249 bằng ion [[boron]]-11 70&amp;amp;nbsp;MeV (tạo ra lawrenci-256 và có [[neutron]]), trong khi &amp;lt;sup&amp;gt;260&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr có thể được tạo ra bằng khi bắn phá [[berkeli]]-249 bằng [[oxy]]-18 (tạo ra lawrenci-260, 1 hạt alpha, và 3 neutron).{{sfn|Silva|2011|p=1642–3}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cả hai &amp;lt;sup&amp;gt;256&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr và &amp;lt;sup&amp;gt;260&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr có chu kỳ bán rã quá ngắn để hoàn thiện quy trình làm tinh khiết bằng phương pháp hóa học. Các thí nghiệm trước đây với &amp;lt;sup&amp;gt;256&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr sau đó được sử dụng chiết xuất dung môi nhanh chóng bằng [[thenoyltrifluoroacetone]] (TTA) hòa tan trong [[methyl isobutyl ketone]] (MIBK) ở dạng [[pha hữu cơ]], và với [[pha lỏng]] được đệm bằng dung dịch [[axetat]]. Các ion có điện tích khác nhau (+2, +3, hay +4) sau đó sẽ tác thành những pha hữu cơ trong các điều kiệu [[pH]] khác nhau, nhưng phương pháp này không tác các actinide ba cấu tử và do đó &amp;lt;sup&amp;gt;256&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr phản được nhận dạng qua việc nó phát ra các hạt anpha có mức năng lượng 8,24&amp;amp;nbsp;MeV.{{sfn|Silva|2011|p=1642–3}} Các phương pháp gần đây hơn cho phép rửa chọn lọc nhanh với α-HIB diễn ra trong thời gian đủ để tách chúng ra khỏi các đồng vị tồn tại lâu hơn như &amp;lt;sup&amp;gt;260&amp;lt;/sup&amp;gt;Lr. Đồng vị này có thể được loại bỏ ra khỏi các tấm bắt giữ bằng dung dịch axit clohydric 0,05&amp;amp;nbsp;M.{{sfn|Silva|2011|p=1642–3}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Trạng thái oxy hóa ==&lt;br /&gt;
Lawrenxi có [[trạng thái oxy hóa]] là 3+.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thư mục ==&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách|doi=10.1007/978-94-007-0211-0_13|title=The Chemistry of the Actinide and Transactinide Elements|date=2011|isbn=978-94-007-0210-3|publisher=Springer |place=Netherlands|last=Silva |first= Robert J.|editor= Morss, Lester R.|editor2= Edelstein, Norman M.|editor3= Fuger, Jean |chapter=Chapter 13. Fermium, Mendelevium, Nobelium, and Lawrencium }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đọc thêm ==&lt;br /&gt;
{{Commons|Lawrencium}}&lt;br /&gt;
* [http://periodic.lanl.gov/elements/103.html Los Alamos National Laboratory&amp;#039;s Chemistry Division: Periodic Table – Lawrencium] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20061026233209/http://periodic.lanl.gov/elements/103.html |date=2006-10-26 }}&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Guide to the Elements – Revised Edition&amp;#039;&amp;#039;, Albert Stwertka, (Oxford University Press; 1998) ISBN 0-19-508083-1&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Eric Scerri, The Periodic Table, Its Story and Its Significance, (Oxford University Press; 2007)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.webelements.com/webelements/elements/text/Lr/index.html WebElements.com – Lawrencium] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20061115165113/http://www.webelements.com/webelements/elements/text/Lr/index.html |date=2006-11-15 }}&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
{{Bảng tuần hoàn thu gọn}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nguyên tố hóa học|L]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Kim loại chuyển tiếp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhóm actini]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nguyên tố tổng hợp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lawrenci| ]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!--Interwiki--&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Họ Actini]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>