<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Lee_Ju-yeon</id>
	<title>Lee Ju-yeon - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Lee_Ju-yeon"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Lee_Ju-yeon&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:14:54Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Lee_Ju-yeon&amp;diff=7633478&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Lee_Ju-yeon&amp;diff=7633478&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-22T11:43:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Chú thích trong bài}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin nhân vật&lt;br /&gt;
| hình = Lee Ju-yeon (이주연) 200817.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Juyeon vào năm 2020&lt;br /&gt;
| tên = Juyeon&lt;br /&gt;
| birth_name = Lee Ju-yeon&lt;br /&gt;
| ngày sinh = {{Ngày sinh và tuổi|1998|1|15}}&lt;br /&gt;
| nơi sinh = [[Gwangju]], [[Gyeonggi]], [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| tên khác = Joel Lee&lt;br /&gt;
| chiều cao = {{height|m=1,81}}&lt;br /&gt;
| cân nặng = 62kg&lt;br /&gt;
| công việc = {{hlist|[[Ca sĩ]]|[[Vũ công]]|[[Người mẫu]]|[[MC]]}}&lt;br /&gt;
| năm hoạt động = 2017–nay&lt;br /&gt;
| quê quán = &lt;br /&gt;
| module = {{Thông tin nghệ sĩ âm nhạc&lt;br /&gt;
| embed=yes&lt;br /&gt;
| dòng nhạc = [[K-pop]], nhạc điện tử&lt;br /&gt;
| hãng đĩa = [[IST Entertainment|IST]]&lt;br /&gt;
| hợp tác với = [[The Boyz]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| chữ ký = Juyeon2.png&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Lee Ju-yeon&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[Hangul]]: 이주연, [[Hanja]]: 李柱延, [[Từ Hán-Việt|Hán-Việt]]: Lý Trụ Diên, [[Kana]]: ジュヨン, sinh ngày [[15 tháng 1]] năm [[1998]]), thường được biết đến nghệ danh &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Juyeon &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, là một nam [[ca sĩ]], [[vũ công]], [[người mẫu]], [[MC]] người [[Hàn Quốc]]. Anh đảm nhận vị trí nhảy chính và hát phụ của nhóm nhạc nam nổi tiếng [[The Boyz]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;theboyz.kr&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.theboyz.kr/tbz/|tựa đề=THE BOYZ Official Website|website=THE BOYZ Official Website|ngôn ngữ=ko-KR|ngày truy cập=2021-09-01|archive-date=2021-08-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20210807110458/http://www.theboyz.kr/tbz/|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.instagram.com/accounts/login/|tựa đề=Đăng nhập • Instagram|website=www.instagram.com|ngày truy cập=2021-09-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;youtube.com&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.youtube.com/channel/UCkJ1rbOrsyPfBuHNfnLPm-Q|tựa đề=THE BOYZ - YouTube|website=www.youtube.com|ngày truy cập=2021-09-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt; do [[IST Entertainment]] thành lập và quản lý.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://entertain.naver.com/read?oid=016&amp;amp;aid=0001487322|work=Naver|language=ko|title=[곽민구의 생일톡투유] 더보이즈 주연 &amp;quot;멤버들에게 &amp;#039;몰카&amp;#039; 당해보고 싶어&amp;quot;|access-date=12 tháng 6 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Lee Ju-yeon sinh ngày 15 tháng 1 năm 1998 tại thành phố [[Gwangju]], tỉnh [[Gyeonggi]], là anh cả trong gia đình. Ngày bé từng là Chủ Tịch Hội Học Sinh ở trường Tiểu Học và được nhận bằng khen của Quốc Hội&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh từng theo học tại trường trung học Seoul Samyook và từng thi đấu tại Giải bóng rổ thanh niên tỉnh [[Gyeonggi]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi đang cùng gia đình xem một buổi buổi diễn, thì giám đốc đã đến và đưa cho anh một danh thiếp, đó là cách mà anh được tuyển chọn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
===Trước khi ra mắt===&lt;br /&gt;
Năm 2015, Juyeon trở thành thực tập sinh của Cre.Ker entertainment và được đào tạo trong 2 năm 6 tháng trước khi ra mắt với The Boyz.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 1 năm 2017, anh từng xuất hiện trong MV &amp;quot;You Seem Busy&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích|title=[MV] MelodyDay(멜로디데이) _ You seem busy(바빠 보여요) (Feat. Jung Ill Hoon(정일훈) Of BTOB(비투비))|url=https://www.youtube.com/watch?v=fbpszsQXoLs|language=vi-VN|access-date = ngày 1 tháng 9 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;quot; của Melody Day.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng trong năm 2017, Juyeon và thành viên Younghoon cùng nhóm trở thành người mẫu cho Tuần lễ thời trang Seoul.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 7 năm 2017, anh và các thành viên khác được giới thiệu với tên gọi Cre.kerz thông qua các phương tiện truyền thông chính thức của công ty. Từ ngày 23 tháng 8 đến ngày 11 tháng 10 năm 2017, chương trình truyền hình thực tế đầu tiên của anh và các thành viên trong nhóm, &amp;#039;&amp;#039;Flower Snack&amp;#039;&amp;#039; lên sóng và ca khúc &amp;quot;I&amp;#039;m Your Boy&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vimeo.com/237859274|tựa đề=THE BOYZ (더 보이즈) - I&amp;#039;m Your Boy MV. sur Vimeo|ngày=2018-04-05|website=web.archive.org|ngày truy cập=2021-09-01|archive-date=2018-04-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20180405191041/https://vimeo.com/237859274|url-status=bot: unknown}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;quot; được phát hành. Ngày 28 tháng 10 năm 2017, nhóm tổ chức buổi gặp gỡ người hâm mộ đầu tiên &amp;quot;Heart to Heart&amp;quot; với 1.000 người hâm mộ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://entertain.naver.com/read?oid=112&amp;amp;aid=0002970247|tựa đề=더 보이즈, 12월 6일 전격 데뷔 확정…신곡작업 착수(공식)|họ=안태현|website=entertain.naver.com|ngôn ngữ=ko|ngày truy cập=2021-09-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://entertain.naver.com/read?oid=109&amp;amp;aid=0003635260|tựa đề=&amp;#039;꽃미남분식집&amp;#039; 영업종료‥팀워크로 하나된 만능돌(ft,팬송)[종합]|họ=김수형|website=entertain.naver.com|ngôn ngữ=ko|ngày truy cập=2021-09-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Cuối năm 2017- nay===&lt;br /&gt;
[[The Boyz]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;youtube.com&amp;quot;/&amp;gt; ra mắt vào ngày 6 tháng 12 năm 2017, ra mắt đĩa đơn đầu tiên &amp;quot;Boy&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích|title=THE BOYZ(더보이즈) &amp;#039;BOY(소년)&amp;#039; MV|url=https://www.youtube.com/watch?v=W8CsLhDD5PI|language=vi-VN|access-date = ngày 1 tháng 9 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://entertain.naver.com/read?oid=076&amp;amp;aid=0003188892&amp;amp;lfrom=kakao&amp;amp;lfrom=twitter|tựa đề=[공식]더보이즈, 오늘(6일) 가요계 데뷔…자신 있는 출사표|họ=정안지|website=entertain.naver.com|ngôn ngữ=ko|ngày truy cập=2021-09-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;quot;, Juyeon giữ vị trí nhảy chính của nhóm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2020, [[The Boyz]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;theboyz.kr&amp;quot;/&amp;gt; trở thành quán quân của chương trình [[Road to Kingdom]] [[Mnet (kênh truyền hình)|Mnet]], giành vé đi tiếp vào [[Kingdom: Legendary war]] [[Mnet (kênh truyền hình)|Mnet]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2021, [[The Boyz]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;theboyz.kr&amp;quot;/&amp;gt; giành được vị tri á quân của chương trình [[Kingdom: Legendary War]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://music.bugs.co.kr/track/32243521|tựa đề=KINGDOM COME / 더보이즈(THE BOYZ)|website=벅스!|ngôn ngữ=ko|ngày truy cập=2021-09-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hoạt động cá nhân ==&lt;br /&gt;
Từ ngày 11 tháng 2 năm 2020 đến ngày 26 tháng 2 năm 2021, anh là người dẫn chương trình của chương trình âm nhạc [[The Show]], cùng với [[Kim Min-kyu (ca sĩ)|Kim Min-kyu]] và Sihyeon ([[Everglow]]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 7 năm 2021, Juyeon xuất hiện một mình trên tạp chí Elle&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.elle.co.kr/article/56270|tựa đề=더보이즈 주연의 항해 {{!}} 엘르코리아 (ELLE KOREA)|họ=ELLE|ngày=2021-06-22|website=ELLE|ngôn ngữ=ko|ngày truy cập=2021-09-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt; tháng 7.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2021, Juyeon xuất hiện trên 4 bìa tạp chí tháng 8 của Dazed.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.dazedkorea.com/|tựa đề=DAZED KOREA 데이즈드 코리아|họ=Inc|tên=Howoocast|website=www.dazedkorea.com|ngôn ngữ=ko|ngày truy cập=2021-09-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+Chương trình ruyền hình thực tế&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Kênh&lt;br /&gt;
!Tên&lt;br /&gt;
!Tập&lt;br /&gt;
!Ghi chú&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018&lt;br /&gt;
|SBS&lt;br /&gt;
|[[Luật rừng (chương trình truyền hình)|Luật rừng]]&lt;br /&gt;
|344-348&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2021&lt;br /&gt;
|MBC&lt;br /&gt;
|[[Hangout with Yoo]]&lt;br /&gt;
|82&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2021&lt;br /&gt;
|TVING&lt;br /&gt;
|Transfer Romance&lt;br /&gt;
|phát sóng ngày 25/6&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2021&lt;br /&gt;
|Chanel A&lt;br /&gt;
|[[The Fishermen and the City]] seanson 3&lt;br /&gt;
|phát sóng ngày 12/8&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
{{sơ khai}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thời gian sống|1998}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam ca sĩ Hàn Quốc thế kỷ 21]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam thần tượng Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nghệ sĩ của IST Entertainment]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>