<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Lee_Seung-yuop</id>
	<title>Lee Seung-yuop - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Lee_Seung-yuop"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Lee_Seung-yuop&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:41:36Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Lee_Seung-yuop&amp;diff=7904885&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Lee_Seung-yuop&amp;diff=7904885&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-30T03:49:27Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox baseball biography|name=Lee Seung-yuop|image=2017 09 01 삼성 vs SK 굿바이 라이온킹 2 (2).jpg|image_size=250px|caption=Lee trong màu áo [[Samsung Lions]] năm 2017|position=[[Cầu thủ sân trong|Chốt một]] / [[Huấn luyện viên]]|team=Yomiuri Giants|number=90|bats=Trái|throws=Trái|birth_date={{birth date and age|1976|8|18|df=yes}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=Lee Seung-yuop KBO League Batting Stats |url=https://mykbostats.com/players/173-Lee-Seungyuop-Samsung-Lions |website=MyKBO Stats |access-date=14 October 2022 |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;|birth_place=[[Daegu]], Hàn Quốc|debutleague=KBO|debutdate=15 tháng 4|debutyear=1995|debutteam=Samsung Lions|finalleague=KBO|finaldate=3 tháng 10|finalteam=Samsung Lions|finalyear=2017|debut2league=NPB|debut2date=27 tháng 3|debut2year=2004|debut2team=Chiba Lotte Marines|final2league=NPB|final2date=18 tháng 10|final2year=2011|final2team=Orix Buffaloes|statleague=KBO|stat1label=Tỉ lệ đánh bóng|stat1value=.302|stat2label=Số hit|stat2value=2,156|stat3label=Số [[homerun]]|stat3value=467|stat4label=Điểm đánh về|stat4value=1,498|stat2league=NPB|stat21label=Tỉ lệ đánh bóng|stat21value=.257|stat22label=Số hit|stat22value=686|stat23label=Số homerun|stat23value=159|stat24label=Điểm đánh về|stat24value=439|teams=&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Với tư cách cầu thủ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Samsung Lions]] (1995–2003)&lt;br /&gt;
* [[Chiba Lotte Marines]] (2004–2005)&lt;br /&gt;
* [[Yomiuri Giants]] (2006–2010)&lt;br /&gt;
* [[Orix Buffaloes]] (2011)&lt;br /&gt;
* Samsung Lions (2012–2017)&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Huấn luyện viên&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Yomiuri Giants]] (2026 – )&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quản lý&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Doosan Bears]] (2022–2025)&lt;br /&gt;
|awards=;KBO&lt;br /&gt;
* 5 lần [[Cầu thủ xuất sắc nhất KBO League|MVP KBO]] (1997, 1999, 2001–2003)&lt;br /&gt;
* 10 lần [[Găng tay vàng KBO League]] (1997–2003, 2012, 2014–2015)&lt;br /&gt;
* 11 lần dự trận toàn sao [[KBO League|KBO]] (1997–2003, 2013, 2015–2017)&lt;br /&gt;
* 5 lần dẫn đầu số homerun tại KBO (1997, 1999, 2001–2003)&lt;br /&gt;
* 4 lần dẫn đầu số RBI tại KBO (1997, 1999, 2002–2003)&lt;br /&gt;
* Giữ kỷ lục KBO về số homerun ghi trong một mùa giải&lt;br /&gt;
* 4 lần vô địch [[Korean Series]] (2002, 2012–2014)&lt;br /&gt;
* Korean Series MVP (2012)&lt;br /&gt;
;NPB&lt;br /&gt;
* 2 lần [[Loạt đấu All-Star Nippon Professional Baseball|dự trận toàn sao NPB]] (2005-2006)&lt;br /&gt;
* 2 lần vô địch [[Nippon Series]] (2005, 2009)&lt;br /&gt;
;International&lt;br /&gt;
* [[World Baseball Classic#All-WBC teams|Lọt vào đội hình xuất sắc WBC]] ([[2006 World Baseball Classic|2006]])|medaltemplates={{MedalSport |Men&amp;#039;s [[baseball]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalCountry |{{KOR}}}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[Olympic Games]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalGold | [[2008 Summer Olympics|2008 Beijing]] | [[Baseball at the 2008 Summer Olympics|Team]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalBronze | [[2000 Summer Olympics|2000 Sydney]] | [[Baseball at the 2000 Summer Olympics|Team]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[World Baseball Classic]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalBronze | [[2006 World Baseball Classic|2006 San Diego]] | [[2006 World Baseball Classic championship|Team]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[Asian Games]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalGold | [[2002 Asian Games|2002 Busan]] | [[Baseball at the 2002 Asian Games|Team]]}}|show-medals=|update=}}{{Family name hatnote|Lee||lang=Korean}}{{Tên Triều Tiên|hangul=이승엽|hanja=李承燁|hanviet=Lý Thừa Diệp|rr=Lee Seung Yeop}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Lee Seung-yuop&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh ngày 18 tháng 8 năm 1976) là cựu cầu thủ [[bóng chày]] và huấn luyện viên đánh bóng của CLB [[Yomiuri Giants]]. Sự nghiệp thi đấu của ông gắn liền phần lớn với CLB [[Samsung Lions]] của [[KBO League]] và đã có một thời gian thi đấu ở Nhật Bản tại [[Nippon Professional Baseball]] (NPB). Ông cũng từng làm huấn luyện viên trưởng cho CLB [[Doosan Bears]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=14 October 2022 |title=KBO&amp;#039;s all-time home run king Lee Seung-yuop named Doosan Bears manager |url=https://www.koreaherald.com/view.php?ud=20221014000423 |access-date=14 October 2022 |website=[[The Korea Herald]] |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ở tuổi 26, ông trở thành cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp trẻ nhất thế giới đạt 300 cú [[homerun]] trong sự nghiệp. Ngoài ra, ông từng giữ kỷ lục châu Á về số homerun ghi trong một mùa giải là 56 lần, thiết lập vào năm 2003 khi ông thi đấu tại KBO cho Samsung, cũng như kỷ lục [[KBO League|KBO]] về số homerun ghi trong sự nghiệp. Tuy nhiên kỷ lục châu Á sau đó đã bị  [[Wladimir Balentien]] của [[Tokyo Yakult Swallows]] phá vỡ vào ngày 15 tháng 9 năm 2013;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=2013-09-15 |title=Wladimir Balentien breaks Japan&amp;#039;s single-season HR record |url=https://www.cbc.ca/sports/baseball/mlb/wladimir-balentien-breaks-japan-s-single-season-hr-record-1.1855445 |website=Canadian Broadcasting Corporation}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và kỷ lục homerun trong sự nghiệp tại KBO đã bị [[Choi Jeong]] của [[SSG Landers]] phá vỡ vào ngày 24 tháng 4 năm 2024.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=Jeong Choi sets KBO all-time home run record after week-long wait |url=https://www.mlb.com/news/jeong-choi-breaks-seung-yuop-lee-all-time-kbo-record |access-date=2025-11-27 |website=MLB.com |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặc dù vậy, thành tích 56 homerun của Lee vẫn là kỷ lục trong một mùa giải tại [[KBO League]]. Ngoài ra, ông còn nắm giữ kỷ lục KBO về số điểm ghi, điểm đẩy về (RBI), tổng số chốt lên được và [[Đánh bóng (bóng chày)#Tiêu chí đánh giá thành tích|tỷ lệ slugging]] trong sự nghiệp; và khi tính tổng thành tích tại KBO và NPB, Lee cũng đã ghi nhiều hit hơn bất kỳ cầu thủ Hàn Quốc bản địa nào khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong sự nghiệp huấn luyện với tư cách HLV trưởng của [[Doosan Bears]], Lee đã có hai lần tham dự vòng playoff. Năm 2022, Lee dẫn dắt Bears tới vòng playoff đầu tiên dưới sự dẫn dắt của ông, tuy nhiên họ đã dừng bước trước [[NC Dinos]] sau một ván thua tại vòng một{{Efn|Trong loạt đấu thắng hai vòng này, NC Dinos được hưởng lợi thế chấp một trận thắng do xếp hạt giống cao hơn}}. Sau đó, Lee đã cùng Bears tiếp tục tham dự vòng playoff năm 2024, nơi họ để thua [[KT Wiz]] sau hai ván thua. Ông đã tự nguyện không gia hạn huấn luyện [[Doosan Bears]] vào ngày 2 tháng 6 năm 2025, trong năm đáo hạn hợp đồng,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Yang |first=Seung-soo |date=June 2, 2025 |script-title=ko:두산 이승엽 감독 자진 사퇴... &amp;quot;성적 부진에 책임&amp;quot; |trans-title=Doosan manager Lee Seung-yeop voluntarily resigns... &amp;quot;Responsible for poor performance&amp;quot; |url=https://www.chosun.com/sports/baseball/2025/06/02/M2GQOJQXVZHM7MW4HGSOU56G7Q/ |website=Chosun Ilbo |language=ko |via=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; trước khi được bổ nhiệm làm HLV đánh bóng của đội một Yomiuri vào tháng 11 cùng năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=CHOSUNBIZ |date=2025-11-27 |title=Lee Seung-yeop joins Yomiuri as first-team hitting coach |url=https://biz.chosun.com/en/en-sports/2025/11/27/GDE6SUPZPNGIHLBKAV2SOI3QHM/ |access-date=2025-11-27 |website=CHOSUNBIZ |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp chuyên nghiệp ==&lt;br /&gt;
Lee bắt đầu sự nghiệp tại [[Samsung Lions]] vào năm 1995 và khoác áo CLB này trong chín mùa giải. Anh là cầu thủ đầu tiên tại [[KBO League]] ghi 50 home run trong một mùa giải khi ghi được 54 cú vào năm 1999. Lee sau đó đã lập kỷ lục home run trong một mùa giải với 56 lần vào mùa giải 2003.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2004, Lee sang Nhật Bản đầu quân cho [[Chiba Lotte Marines]] thuộc [[Pacific League]] của [[Nippon Professional Baseball]], theo bản hợp đồng hai năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=2003-12-16 |title=이승엽 일본 지바 롯데 마린스 입단식/뉴오타니 호텔[이상현] |url=http://imnews.imbc.com/replay/2003/nwdesk/article/1967854_30767.html |access-date=2025-11-27 |website=MBC NEWS |language=ko}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh đã có một khởi đầu chậm chạp tại Nhật Bản, khi chỉ đánh được 14 cú home run và đánh về 50 điểm (RBI) với tỷ lệ đánh bóng .240 trong 100 trận ra sân trong mùa giải 2004. Tuy nhiên, Lee đã tiến bộ vượt bậc trong mùa giải 2005, khi ghi 30 home run và 82 RBI trong khi tỷ lệ đánh bóng đạt .260 sau 117 trận. Lee cũng cùng với Marines giành vô địch [[Nippon Series 2005]], trong đó anh đóng góp 3 homerun trong 4 ván đấu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Ellsesser |first=Stephen |date=2005-10-27 |title=Marines sweep Tigers to win Japan Series |url=https://www.japantimes.co.jp/sports/2005/10/27/baseball/japanese-baseball/marines-sweep-tigers-to-win-japan-series/ |access-date=2025-11-27 |website=The Japan Times |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lee sau đó đã ký hợp đồng một năm với [[Yomiuri Giants]] với giá 210 triệu yên, bao gồm tiền thưởng ký kết 50 triệu yên, cho mùa giải 2006. Tại đội chủ sân [[Tokyo Dome]], vào ngày 1 tháng 8 năm 2006, Lee đã trở thành cầu thủ chuyên nghiệp thứ ba đạt 400 homerun trong sự nghiệp trước tuổi 30 (cùng đạt thành tích này bao gồm [[Oh Sadaharu]] và [[Alex Rodriguez]]).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |date=2006-08-01 |script-title=ko:이승엽, 400호 홈런 폭발 |url=http://www.ytn.co.kr/_ln/0107_200608011854314745 |publisher=[[YTN]] |language=ko}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mùa giải 2006, anh đạt tỉ lệ đánh bóng .323 với 41 homerun.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lee đã luôn công khai mong muốn chuyển đến [[Major League Baseball|Giải bóng chày Nhà nghề Bắc Mỹ (MLB)]], và vào ngày 19 tháng 7, tờ nhật báo [[Chosun Ilbo|Chosun]] của Hàn Quốc đã đưa tin rằng [[New York Yankees]] đã bày tỏ sự quan tâm đến anh.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://english.chosun.com/w21data/html/news/200607/200607070026.html Digital Chosunilbo (English Edition) : Daily News in English About Korea] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070514192812/http://english.chosun.com/w21data/html/news/200607/200607070026.html|date=May 14, 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 3 tháng 8 năm 2006, một bản tin trên kênh phát thanh MLB trên [[Đài phát thanh vệ tinh XM|đài vệ tinh XM]] cũng đã đưa rằng Lee đã đồng ý bắt đầu đàm phán với Yankees trong thời gian sau mùa giải chính năm 2006.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên sau khi kết thúc mùa giải 2006, Lee đã tái ký hợp đồng với Giants, với lý do anh muốn cùng CLB giành chức vô địch Nippon Series. Ngoài ra, trong hợp đồng cũng bao gồm một điều khoản cho phép anh trở thành [[Chuyển nhượng tự do|cầu thủ tự do]] nếu Giants giành được danh hiệu trên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi bị Giants thanh lý hợp đồng vào cuối mùa giải 2010, Lee đã gia nhập [[Orix Buffaloes]] vào tháng 12 năm 2010.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 5 tháng 12 năm 2011, Lee trở về đầu quân cho đội bóng cũ Samsung Lions, theo một bản hợp đồng một năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=2011-12-05 |title=Slugger Lee Seung-yeop rejoins former S. Korean team |url=http://www.koreaherald.com/national/Detail.jsp?newsMLId=20111205000781 |access-date=2011-12-05 |publisher=[[Korea Herald]] }}{{Liên kết hỏng|date=2026-07-30 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh đã thi đấu cho Lions cho đến khi giải nghệ ở tuổi 41 vào cuối mùa giải 2017. Mặc dù đã lớn tuổi, Lee đã ghi được 143 cú homerun trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2017. Trong trận đấu giã từ sự nghiệp của mình trước [[Kiwoom Heroes|Nexen Heroes]] vào tháng 10 năm 2017, anh đã ghi hai cú homerun.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=[SS포토]이승엽, 은퇴 경기 멀티 홈런의 순간 |url=https://sports.news.naver.com/news.nhn?oid=468&amp;amp;aid=0000307794 |access-date=2020-05-03 |website=sports.news.naver.com |language=ko}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp thi đấu quốc tế ==&lt;br /&gt;
Lee được chọn vào [[Đội tuyển bóng chày quốc gia Hàn Quốc|đội tuyển quốc gia Hàn Quốc]] tham dự kì [[World Baseball Classic]] đầu tiên năm 2006. Anh đạt tỷ lệ đánh bóng .333 và dẫn đầu giải đấu với thành tích 5 cú home run và 10 RBI. Màn trình diễn trên làm dấy lên khả năng các CLB tại MLB sẽ chiêu mộ Lee. Tuy nhiên, Lee lúc đó đã ký hợp đồng thi đấu mùa giải 2006 cho [[Yomiuri Giants]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế vận hội 2008 ===&lt;br /&gt;
Lee cũng đã thi đấu cho đội tuyển Hàn Quốc tại [[Bóng chày tại Thế vận hội Mùa hè 2008|Thế vận hội Mùa hè 2008]] ở [[Bắc Kinh]]. Do chấn thương ở ngón tay trái, Lee đã gặp khó khăn tại vòng loại, khi chỉ có 3 hit trên 22 lượt (.136) với hai RBI và không có homerun nào. Nhưng anh đã tỏa sáng trong các trận đấu trực tiếp tranh huy chương với [[Đội tuyển bóng chày quốc gia Nhật Bản|Nhật Bản]] và [[Đội tuyển bóng chày quốc gia Cuba|Cuba]] .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong trận bán kết với Nhật Bản, Lee đã đánh một cú homerun hai điểm đưa Hàn Quốc lên dẫn trước ở cuối hiệp tám trước tay ném tiếp sức [[Iwase Hitoki]], góp phần quyết định cho chiến thắng 6–2 của Hàn Quốc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong trận tranh huy chương vàng với Cuba, Lee đã đánh một cú homerun hai điểm trong hiệp đầu tiên trước tay ném mở màn [[Norberto González]] để giúp Hàn Quốc đánh bại Cuba và giành huy chương vàng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=2008-08-23 |title=Korea clips Cuba to take baseball gold |url=https://www.reuters.com/article/GCA-Olympics/idUSPEK31662920080823 |access-date=2008-08-23 |website=Reuters}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh sách diễn ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chương trình truyền hình ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable plainrowheaders&amp;quot;&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; |Năm&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Tiêu đề&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Vai trò&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Ghi chú&lt;br /&gt;
! class=&amp;quot;unsortable&amp;quot; scope=&amp;quot;col&amp;quot; | {{Abbr|Ref.|Reference(s)}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;row&amp;quot; | 2021–2022&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;[[Chiến Golf: Bạn hữu Birdie]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; | Thành viên tham gia chương trình&lt;br /&gt;
| Phần 1–4&lt;br /&gt;
| &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Lee Da-gyeom |date=October 22, 2021 |title=편먹고 공치리&amp;#039; 이경규·이승엽·이승기, 11월 6일 시즌2 컴백 |trans-title=Lee Kyung-gyu, Lee Seung-yeop, and Lee Seung-gi of &amp;#039;Eat Sideways and Gongchi-ri&amp;#039;, season 2 comeback on November 6th |url=https://entertain.naver.com/now/read?oid=009&amp;amp;aid=0004868474 |access-date=October 22, 2021 |publisher=Maeil Business News |language=ko |via=[[Naver]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Lee Da-gyeom |date=March 4, 2022 |title=이경규·이승엽·이승기·유현주, &amp;#039;편먹고 공치리&amp;#039; 시즌3로 돌아온다 |trans-title=Lee Kyung-gyu, Lee Seung-yeop, Lee Seung-gi, and Yoo Hyeon-joo to return with season 3 of &amp;#039;Eat Pylon and Gongchi-ri&amp;#039; |url=https://entertain.naver.com/now/read?oid=009&amp;amp;aid=0004930205 |access-date=March 4, 2022 |publisher=Star Today, Maeil Economic Daily |language=ko |via=[[Naver]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;row&amp;quot; | 2022&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Bóng chày tối thượng&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
| &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Oh Ji-won |date=April 19, 2022 |title=[단독] 이승엽, 다시 야구장 선다...JTBC &amp;#039;최강야구&amp;#039; 출연 확정 |trans-title=[Exclusive] Lee Seung-yeop to stand on the baseball field again... Confirmed to appear in JTBC&amp;#039;s &amp;#039;Strongest Baseball&amp;#039; |url=https://entertain.naver.com/now/read?oid=052&amp;amp;aid=0001728275 |access-date=April 19, 2022 |publisher=[[YTN]] |language=ko |via=[[Naver]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Kang Ae-ran |date=April 21, 2022 |title=이승엽·박용택 등 레전드 총출동...예능 &amp;#039;최강야구&amp;#039; 상반기 방송 |trans-title=Lee Seung-yeop, Park Yong-taek, etc. Legends all dispatched... &amp;#039;Strongest Baseball&amp;#039; broadcast in the first half of the entertainment show |url=https://entertain.naver.com/now/read?oid=001&amp;amp;aid=0013128147 |access-date=April 21, 2022 |publisher=[[Yonhap News Agency]] |language=ko |via=[[Naver]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giải thưởng và đề cử ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable plainrowheaders sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+Tên lễ trao giải, năm trao giải, hạng mục, người được đề cử giải thưởng và kết quả đề cử&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Lễ trao giải&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Năm&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Loại&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Chương trình&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Kết quả&lt;br /&gt;
! class=&amp;quot;unsortable&amp;quot; scope=&amp;quot;col&amp;quot; | {{Abbr|Ref.|Reference(s)}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! rowspan=&amp;quot;1&amp;quot; scope=&amp;quot;row&amp;quot; | [[Giải thưởng Truyền hình Rồng Xanh|Giải thưởng Rồng xanh]]&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot; | [[Giải thưởng Truyền hình Rồng Xanh lần 1|2022]]&lt;br /&gt;
| Nghệ sĩ giải trí nam mới xuất sắc nhất&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; | &amp;#039;&amp;#039;[[Chiến Golf: Bạn hữu Birdie]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot; | Đề cử&lt;br /&gt;
|&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Moon Ji-yeon |date=July 6, 2022 |title=제1회 청룡시리즈어워즈 후보 공개..&amp;#039;오징어 게임&amp;#039;·&amp;#039;SNL코리아&amp;#039; 최다노미 |trans-title=The 1st Blue Dragon Series Awards nominees revealed.. Most Nominees for &amp;#039;Squid Game&amp;#039; and &amp;#039;SNL Korea&amp;#039; |url=https://entertain.naver.com/now/read?oid=076&amp;amp;aid=0003889396 |access-date=July 6, 2022 |publisher=[[Sports Chosun]] |language=ko |via=[[Naver]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;row&amp;quot; | [[Giải thưởng giải trí SBS|Giải thưởng Giải trí SBS]]&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot; | [[Giải thưởng giải trí SBS 2021|2021]]&lt;br /&gt;
| Giải thưởng Tân binh trong lĩnh vực Biểu diễn và Thể thao&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot; | Chiến thắng&lt;br /&gt;
|&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Park Soo-in |date=December 18, 2021 |title=이승엽 금새록 박군 이현이 박하선, 신인상 수상 &amp;quot;평생에 한번&amp;quot;[SBS 연예대상] |trans-title=Lee Seung-yeop, Geum Sae-rok, Park Gun, Lee Hyun-i, Park Ha-sun, Rookie of the Year Award &amp;quot;Once in a Lifetime&amp;quot; [SBS Entertainment Awards] |url=https://entertain.naver.com/now/read?oid=609&amp;amp;aid=0000523921 |access-date=December 18, 2021 |publisher=Newsen |language=ko |via=[[Naver]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng chày Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Samsung Lions]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương Thế vận hội Mùa hè 2008]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương Đại hội Thể thao châu Á 2002]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương Thế vận hội Mùa hè 2000]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1976]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ ngoại binh Nippon Professional Baseball]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Trang có bản dịch chưa được xem lại]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Chiba Lotte Marines]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Yomiuri Giants]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Orix Buffaloes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ World Baseball Classic 2006]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ World Baseball Classic 2013]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ chốt một KBO League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Quản lý Doosan Bears]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cựu học sinh Trường Trung học Kyeongbuk]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>