<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Leptophlebia_marginata</id>
	<title>Leptophlebia marginata - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Leptophlebia_marginata"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Leptophlebia_marginata&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:31:36Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Leptophlebia_marginata&amp;diff=7472168&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot II: Task 3: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Leptophlebia_marginata&amp;diff=7472168&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-09-06T09:31:43Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:SongV%C4%A9.Bot_II&quot; title=&quot;Thành viên:SongVĩ.Bot II&quot;&gt;Task 3&lt;/a&gt;: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Tiêu đề nghiêng}}&lt;br /&gt;
{{Bảng phân loại&lt;br /&gt;
|name=&amp;#039;&amp;#039;Leptophlebia marginata&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|image=Leptophlebia.marginata.jpg&lt;br /&gt;
|image_caption=&lt;br /&gt;
|regnum=[[Animalia|Động vật]]&lt;br /&gt;
|phylum=[[Arthropoda|Động vật chân khớp]]&lt;br /&gt;
|classis=[[Insecta|Côn trùng]]&lt;br /&gt;
|ordo=[[Ephemeroptera|Phù du]]&lt;br /&gt;
|familia=[[Leptophlebiidae]]&lt;br /&gt;
|genus=&amp;#039;&amp;#039;[[Leptophlebia]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|species=&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;L. marginata&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|binomial=&amp;#039;&amp;#039;Leptophlebia marginata&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|binomial_authority=[[Carl Linnaeus|Linnaeus]], 1767}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Leptophlebia.marginata.subimago.jpg|nhỏ| [[Bộ Phù du|Subimago]] của &amp;#039;&amp;#039;L. marginata&amp;#039;&amp;#039; ]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Leptophlebia marginata&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[loài]] [[Bộ Phù du|phù du]] trong họ Leptophlebiidae. Chúng có nguồn gốc từ châu Âu và Bắc Mỹ, phân phối rộng rãi gần hồ, ao và các dòng suối chảy chậm. Vào giai đoạn [[thiếu trùng]], chúng là động vật sống dưới nước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Môi trường sống và phân bố ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Leptophlebia marginata&amp;#039;&amp;#039; sống chủ yếu ở khu vực phía bắc bán cầu ở châu Âu và Bắc Mỹ, bao gồm cả môi trường sống ôn đới và Bắc cực.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=KPUKAAAAIAAJ&amp;amp;pg=PA46|title=The Transactions of the Royal Entomological Society of London|publisher=The Society|year=1871|pages=46}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chúng thường phân bố tại các môi trường thủy sinh như hồ, ao, các mạch nước ngầm trên sông và các con suối chảy chậm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Riverfly&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.riverflies.org/leptophlebia-marginata-sepia-dun|tựa đề=&amp;#039;&amp;#039;Leptophlebia marginata&amp;#039;&amp;#039; (Sepia dun)|website=Riverflies Monitoring Database|nhà xuất bản=The Riverfly Partnership|ngày truy cập=2015-07-14|archive-date=2015-07-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20150715072911/http://www.riverflies.org/leptophlebia-marginata-sepia-dun|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sinh thái học ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Leptophlebia marginata&amp;#039;&amp;#039; trưởng thành sau quá trình [[lột xác]] cuối cùng của giai đoạn thiếu trùng dưới nước vào đầu mùa hè. Ấu trùng giai đoan cuối sẽ bò lên mặt nước, hoặc trèo lên thân cây mới nổi, một cây gậy hoặc tảng đá, sau đó lột xác rồi bay lên như một loài trưởng thành có cánh. Những con đực bay theo bầy suốt cả ngày. Con cái sau khi thụ tinh có thể chứa khoảng 1200 quả trứng. Chúng sẽ bay là là trên mặt nước, nhúng đỉnh chóp ở phần bụng xuống nước hoặc hạ cánh nhanh chóng trên mặt nước để đẻ trứng. Khi chúng đẻ xong, chúng kiệt sức và chết nhanh chóng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Riverfly&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trứng nở thành các thiếu trùng sinh sống chủ yếu trên mặt nước hoặc dưới các lớp trầm tích ở đáy nước nông và thỉnh thoảng trèo lên những cây ngập nước. &amp;#039;&amp;#039;L. marginata&amp;#039;&amp;#039; ăn [[mạt vụn]], rây các hạt hữu cơ từ bùn. Thời kỳ phát triển ấu trùng của chúng kéo dài gần một năm trước khi sẵn sàng trở thành con trưởng thành. Loài này chỉ tồn tại một thế hệ duy nhất mỗi năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Riverfly&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;L. marginata&amp;#039;&amp;#039; có thể hoạt động như một [[vật chủ]] trung gian, thay thế của [[Ngành Giun tròn|loài giun tròn]] &amp;#039;&amp;#039;[[Cystidicoloides tenuissima]]&amp;#039;&amp;#039; sống ký sinh trên các loài cá hồi ([[cá hồi]] và [[cá hồi chấm]]) và thường được tìm thấy trong dạ dày của cá hồi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Poulin&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=eegdgaR81k0C&amp;amp;pg=PA174|title=Evolutionary Ecology of Parasites: (Second Edition)|author=Poulin, Robert|publisher=Princeton University Press|year=2011|isbn=1-4008-4080-5|page=174|authorlink=Robert Poulin (zoologist)}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thiếu trùng của &amp;#039;&amp;#039;C. tenuissima&amp;#039;&amp;#039; bị các loài &amp;#039;&amp;#039;L. marginata&amp;#039;&amp;#039; ăn và nếu một con cá hồi ăn phải con phù du bị nhiễm ký sinh thì sẽ bị ký sinh luôn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Poulin&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Nghiên cứu ==&lt;br /&gt;
Các thử nghiệm đã được thực hiện về tác động của các chất ô nhiễm và điều kiện axit đối với loài phù du này. Ở giai đoạn thiếu trùng, chúng ít bị ảnh hưởng bởi nồng độ [[pH]] thấp và môi trường sinh thái giàu [[cadmi]], nhưng quá trình lột xác đã giảm đi đáng kể.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí|last=Gerhardt, A.|year=1990|title=Effects of subacute doses of cadmium on pH-stressed &amp;#039;&amp;#039;Leptophlebia marginata&amp;#039;&amp;#039; (L.) and &amp;#039;&amp;#039;Baetis rhodani&amp;#039;&amp;#039; Pictet (Insecta: Ephemeroptera)|url=https://archive.org/details/sim_environmental-pollution_1990_67_1/page/29|journal=Environmental Pollution|volume=67|issue=1|pages=29–42|doi=10.1016/0269-7491(90)90170-h|pmid=15092224}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong một thí nghiệm riêng biệt, việc tăng mức độ sắt ở nồng độ pH thấp và bình thường đã khiến các thiếu trùng ngừng tìm kiếm thức ăn và bị táo bón, nhưng rất ít cá thể chết ngoại trừ các thí nghiệm ở nồng độ pH thấp và mức độ sắt cao. Khi trở lại điều kiện bình thường, các thiếu trùng lại tiếp tục tìm kiếm thức ăn và tăng trưởng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí|last=Gerhardt, A.|year=1992|title=Effects of subacute doses of iron (Fe) on &amp;#039;&amp;#039;Leptophlebia marginata&amp;#039;&amp;#039; (Insecta: Ephemeroptera)|url=https://archive.org/details/sim_freshwater-biology_1992-02_27_1/page/79|journal=Freshwater Biology|volume=27|issue=1|pages=79–84|doi=10.1111/j.1365-2427.1992.tb00524.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*{{Commons-inline|Leptophlebia marginata|&amp;#039;&amp;#039;Leptophlebia marginata&amp;#039;&amp;#039;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Taxonbar|from=Q3230083}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Côn trùng Bắc Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Leptophlebia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Côn trùng châu Âu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhóm loài do Carl Linnaeus đặt tên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot II</name></author>
	</entry>
</feed>