<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=M%C3%A1y_in_Game_Boy</id>
	<title>Máy in Game Boy - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=M%C3%A1y_in_Game_Boy"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=M%C3%A1y_in_Game_Boy&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T20:21:47Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=M%C3%A1y_in_Game_Boy&amp;diff=7526137&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:05.4450397</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=M%C3%A1y_in_Game_Boy&amp;diff=7526137&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-12-25T15:35:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:05.4450397&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;[[Tập tin:Game_Boy_Printer.jpg|nhỏ|Máy in Game Boy]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Máy in Game Boy&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, còn gọi là {{Nihongo foot|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Pocket Printer&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|ポケットプリンタ|Poketto Purinta|group=lower-alpha}} ở [[Nhật Bản]], là một phụ kiện [[máy in nhiệt]] do [[Nintendo]] phát hành năm 1998, và đã ngừng sản xuất vào đầu năm 2003. Máy in Game Boy tương thích với tất cả các hệ máy Game Boy ngoại trừ [[Game Boy Micro]] và được thiết kế để sử dụng cùng với [[Máy ảnh Game Boy]]. Máy cũng có thể in hình ảnh từ các trò chơi Game Boy và [[Game Boy Color]] thế hệ sau (liệt kê bên dưới). Máy chạy bằng sáu [[pin AA]] và sử dụng một cuộn [[giấy in nhiệt]] khổ  rộng 3.8&amp;amp;nbsp;cm có lớp keo dính. Máy có màu trắng, đỏ, vàng và xanh. Tại Nhật Bản, máy phát hành thêm phiên bản [[Pokémon]] màu vàng, có nút nguồn theo phong cách Poké Ball.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Trò chơi hỗ trợ Game Boy Printer ==&lt;br /&gt;
{{Col-begin}}&lt;br /&gt;
{{Col-2}}&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Alice in Wonderland (2000)|Alice in Wonderland]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Asteroids (trò chơi điện tử)|Asteroids]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Austin Powers: Oh, Behave!]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Austin Powers: Welcome to My Underground Lair!]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Cardcaptor Sakura|Cardcaptor Sakura: Itsumo Sakura-chan to Issho!]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Cardcaptor Sakura|Cardcaptor Sakura: Tomoe Shōgakkō Daiundōkai]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Disney&amp;#039;s Dinosaur (trò chơi điện tử)|Disney&amp;#039;s Dinosaur]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Disney&amp;#039;s Tarzan (trò chơi điện tử)|Disney&amp;#039;s Tarzan]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Donkey Kong Country]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[E.T. Digital Companion|E.T.: Digital Companion]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Rescue Heroes|Fisher-Price Rescue Heroes: Fire Frenzy]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Game Boy Camera]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Harvest Moon 2]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Kakurenbo Battle Monster Tactics]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Klax (trò chơi điện tử)|Klax]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Legend of Zelda: Link&amp;#039;s Awakening]] DX&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[The Little Mermaid 2: Pinball Frenzy]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Little Nicky (trò chơi điện tử)|Little Nicky]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Logical (trò chơi điện tử)|Logical]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://gamefaqs.gamespot.com/gbc/575529-logical|title=Logical for Game Boy Color - GameFAQs|website=gamefaqs.gamespot.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{Col-2}}&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Magical Drop (loạt)|Magical Drop]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Mary-Kate and Ashley Olsen|Mary-Kate and Ashley Pocket Planner]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Mickey&amp;#039;s Racing Adventure]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Mickey&amp;#039;s Speedway USA]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Mission: Impossible (Game Boy Color)|Mission: Impossible]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[NFL Blitz]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Perfect Dark (Game Boy Color)|Perfect Dark]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Pokémon Crystal]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Pokémon Gold và Silver]]&amp;#039;&amp;#039; (trừ bản Hàn Quốc)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Pokémon Pinball]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Pokémon Trading Card Game (trò chơi điện tử)|Pokémon Trading Card Game]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Pokémon Trading Card Game (trò chơi điện tử)|Pokémon Card GB2: Great Rocket-Dan Sanjō!]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Pokémon Yellow|Pokémon Yellow: Special Pikachu Edition]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Puzzled (2000)|Puzzled]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.ign.com/games/puzzled-809086/gbc-15971|tựa đề=Puzzled - Game Boy Color - IGN|ngày=2016-09-19|website=web.archive.org|ngày truy cập=2021-09-05|archive-date=2016-09-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20160919092007/http://www.ign.com/games/puzzled-809086/gbc-15971|url-status=bot: unknown}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Quest for Camelot (trò chơi điện tử)|Quest for Camelot]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Roadsters (trò chơi điện tử)|Roadsters]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Super Mario Bros. Deluxe]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Tony Hawk&amp;#039;s Pro Skater 2]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Trade &amp;amp; Battle: Card Hero]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://uk.gameboy.ign.com/articles/133/133470p1.html Card Hero - Game Boy Color Preview at IGN (March, 2000)] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120321170534/http://uk.gameboy.ign.com/articles/133/133470p1.html |date=2012-03-21 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{Col-end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giấy in nhiệt Game Boy ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+Kích thước cuộn giấy in&lt;br /&gt;
!Chiều rộng&lt;br /&gt;
!Đường kính trục lăn&lt;br /&gt;
!Đường kính lõi trục giữa&lt;br /&gt;
!Độ dài mở ra&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|38.0&amp;amp;nbsp;mm&lt;br /&gt;
1.5.0 inches&lt;br /&gt;
|29.5 tới 30.0&amp;amp;nbsp;mm&lt;br /&gt;
1.16 tới 1.18 inches&lt;br /&gt;
|12.0&amp;amp;nbsp;mm&lt;br /&gt;
0.47 inches&lt;br /&gt;
|390.0 - 400.0&amp;amp;nbsp;cm&lt;br /&gt;
153.5 - 157.5 inches&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
Phát hành cùng lúc với Máy in Game Boy năm 1998, các cuộn giấy in nhiệt do Nintendo sản xuất có các biến thể màu trắng, kem, xanh lam, vàng và đỏ, tất cả đều tích hợp lớp nền dính. Chúng có [[Chiều dài|chiều rộng]] 38mm và đường kính 30mm, với trục giữa bằng [[bìa cứng]] màu đỏ có đường kính 12mm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.reddit.com/r/Gameboy/comments/40gx2f/gameboy_printer_paper_exact_dimensions/|tựa đề=r/Gameboy - Gameboy Printer Paper - Exact Dimensions?|website=reddit|ngôn ngữ=en-US|ngày truy cập=2021-09-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một cuộn cơ bản có chiều dài 390–400&amp;amp;nbsp;cm. Sau khi bật nguồn máy in, một kẹp ở phía sau của hộp nạp mực màu xám mờ sẽ bị tụt xuống để có thể nhấc lên. Lắp ngược cuộn giấy nhiệt vào máy, phần đầu hướng xuống dưới và kéo giấy ra ngoài một khe mỏng. Sau đó, nhấn giữ nút &amp;#039;FEED&amp;#039; màu hạt dẻ, thao tác này sẽ kích hoạt động cơ hút và kéo giấy qua khe thoát bên trên logo máy in. Khe này có sẵn một lưỡi cắt, các bản in thành phẩm sẽ được xé theo kiểu zig-zag. Việc cố tình kéo giấy đối diện với hướng nạp giấy sẽ làm cho bánh răng bên trong cơ cấu nạp bị hỏng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi ảnh in ra từ Máy ảnh Game Boy, nó sẽ cách lề trên và dưới khoảng 5mm và có chiều cao 23mm. Nghĩa là tổng chiều cao bức ảnh luôn là 33mm. Mặc dù quảng cáo ghi trên hộp  là mỗi cuộn in được 180 hình, nhưng trên thực tế một cuộn chỉ có thể in từ 118 đến 121 hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giấy có bán chính thức trên Nintendo e-Shop (dưới dạng bộ ba cuộn màu xanh lam, kem và trắng) cho đến năm 2007, nhưng hiện rất khó tìm giấy in nhiệt chính hãng ghi thương hiệu Game Boy. Ngay cả những cuộn giấy chính hãng mới tinh còn nguyên niêm phong, chưa mở ra, cũng sẽ bị cũng hư hại nhanh sau khi mở ra (nếu chúng được bảo quản đúng cách và niêm phong của chúng không bị hỏng). Tuy nhiên, hầu hết đều bị hư hại trong quá trình bảo quản do phản ứng hóa học giữa giấy in nhiệt và lớp keo dính.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Citation|last=Flickr|title=game boy printer problems|date=10 June 2006|url=https://www.flickr.com/groups/gameboycamera/discuss/72157594161638731/|access-date=2020-09-17}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do tính chất độc quyền của lớp keo dán, giấy in nhiệt thay thế có thể dính vào các bề mặt sau khi in (các nhãn hiệu như &amp;#039;MAXStick&amp;#039;) rất đắt tiền.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thay vào đó, các cuộn giấy nhiệt có thể thay bằng giấy khổ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;38mm x 4m&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, có hoặc không có lõi trục, mà không ảnh hưởng đến máy in. Các cuộn giấy đó cũng tương thích với một số máy in cầm tay, chẳng hạn như Canon TP-8, [[Texas]] Instruments 5000–2008, Sharp 8180 và Casio FX-802. Ngoài ra, các cuộn khổ rộng hơn (chẳng hạn như &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;57mm x 30mm x 12,7mm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;) có thể cắt đi thành khổ 38mm và hoạt động mà không gặp vấn đề gì.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên, xin lưu ý rằng do những hạn chế vốn có của giấy nhiệt, ảnh in trên giấy nhiệt sẽ bị phai màu theo thời gian (điều này phụ thuộc nhiều vào loại giấy nhiệt được sử dụng, ngắn nhất là vài tháng hoặc vài năm) cho đến khi tờ giấy gần như trắng. Giấy ở trạng thái này vẫn có thể tái sử dụng, miễn là chiều dài của dải giấy đủ dài để có thể gắn vào máy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giao thức máy in Game Boy ==&lt;br /&gt;
Giao tiếp giữa Game Boy và Máy in Game Boy thông qua một liên kết nối tiếp đơn giản. Đồng hồ nối tiếp (do Game Boy cung cấp cho máy in), đầu ra dữ liệu nối tiếp (từ Game Boy đến máy in) cũng như đầu vào dữ liệu nối tiếp (từ máy in đến Game Boy). Game Boy gửi một gói tín hiệu đến máy in, máy in sẽ phản hồi lại bằng một xác nhận cũng như mã trạng thái.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://gbdev.gg8.se/wiki/articles/Gameboy_Printer|tựa đề=Gameboy Printer - GbdevWiki|website=gbdev.gg8.se|ngày truy cập=2021-09-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.mikrocontroller.net/attachment/34801/gb-printer.txt|tựa đề=GB Printer interface specification|tác giả=|tên=|ngày=ngày 1 tháng 12 năm 2001|website=|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090615192718/https://www.mikrocontroller.net/attachment/34801/gb-printer.txt|ngày lưu trữ=ngày 15 tháng 6 năm 2009|ngày truy cập=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://shonumi.github.io/articles/art2.html|tựa đề=In Depth: The Game Boy Printer|tác giả=|tên=|ngày=ngày 7 tháng 9 năm 2016|website=Shonumi|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=ngày 11 tháng 4 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Định dạng gói ===&lt;br /&gt;
Giao tiếp thông qua Game Boy sẽ gửi đến máy in một cấu trúc gói đơn giản như bảng dưới đây. Nói chung, giữa &amp;quot;sync_word&amp;quot; đầu tiên cho đến khi tổng kiểm tra là Game Boy giao tiếp với máy in. Hai byte cuối cùng của gói tin là để máy in xác nhận và hiển thị mã trạng thái hiện tại của nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
! Vị trí Byte &lt;br /&gt;
! 0 &lt;br /&gt;
! 1 &lt;br /&gt;
! 2 &lt;br /&gt;
! 3 &lt;br /&gt;
! 4 &lt;br /&gt;
! 5 &lt;br /&gt;
! 6 + X &lt;br /&gt;
! 6 + X + 1 &lt;br /&gt;
! 6 + X + 2 &lt;br /&gt;
! 6 + X + 3 &lt;br /&gt;
! 6 + X + 4 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Kích thước &lt;br /&gt;
| 2 byte &lt;br /&gt;
| 2 byte &lt;br /&gt;
| 1 byte &lt;br /&gt;
| 1 byte &lt;br /&gt;
| 1 byte &lt;br /&gt;
| 1 byte &lt;br /&gt;
| Biến đổi &lt;br /&gt;
| 2 byte &lt;br /&gt;
| 2 byte &lt;br /&gt;
| 1 byte &lt;br /&gt;
| 1 byte &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Sự miêu tả &lt;br /&gt;
| SYNC_WORD &lt;br /&gt;
| SYNC_WORD &lt;br /&gt;
| CHỈ HUY &lt;br /&gt;
| NÉN &lt;br /&gt;
| DATA_LENGTH (X) &lt;br /&gt;
| DATA_LENGTH (X) &lt;br /&gt;
| Khối hàng &lt;br /&gt;
| CHECKSUM &lt;br /&gt;
| CHECKSUM &lt;br /&gt;
| ACK &lt;br /&gt;
| TRẠNG THÁI &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| GB ĐỂ MÁY IN &lt;br /&gt;
| 0x88 &lt;br /&gt;
| 0x33 &lt;br /&gt;
| Xem bên dưới &lt;br /&gt;
| Xem bên dưới &lt;br /&gt;
| Byte thấp &lt;br /&gt;
| Byte cao &lt;br /&gt;
| Xem bên dưới &lt;br /&gt;
| Xem bên dưới &lt;br /&gt;
| Xem bên dưới &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| MÁY IN TO GB &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
| 0x00 &lt;br /&gt;
| 0x81 &lt;br /&gt;
| Xem bên dưới &lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Lệnh có thể là Khởi tạo (0x01), Dữ liệu (0x04), In (0x02) hoặc Yêu cầu (0x0F). &lt;br /&gt;
* Kích thước số lượng byte tải trọng phụ thuộc vào giá trị của trường `DATA_LENGTH`. &lt;br /&gt;
* Trường nén là một chỉ báo nén. Không nén = 0x00 &lt;br /&gt;
* Checksum là tổng số byte đơn giản trong lệnh, độ dài dữ liệu và trọng tải dữ liệu. &lt;br /&gt;
* Byte trạng thái là một bit-field byte biểu thị các trạng thái khác nhau của chính máy in. (ví dụ Nếu nó vẫn đang in)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Lệnh ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Khởi tạo (0x01) ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Kích thước tải trọng điển hình = 0&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Gói này được gửi mà không có tải dữ liệu. Nó báo hiệu cho máy in để xóa cài đặt và chuẩn bị cho lần tải dữ liệu đầu tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Dữ liệu (0x04) ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Kích thước tải trọng điển hình = 640&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Gói dữ liệu dùng để truyền dữ liệu hình ảnh vào bộ đệm dữ liệu của máy in. Kích thước điển hình của tải trọng dữ liệu là 640 byte vì nó có thể lưu trữ hai hàng có thể in được của 20 ô Game Boy tiêu chuẩn (2 bit màu trong lưới 8x8 pixel), trong đó ô Game Boy chiếm 16 byte.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.huderlem.com/demos/gameboy2bpp.html|tựa đề=Gameboy 2BPP Graphics Format|tác giả=Huderle|tên=Marcus|ngày=ngày 29 tháng 6 năm 2013|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180625064314/http://www.huderlem.com/demos/gameboy2bpp.html|ngày lưu trữ=ngày 25 tháng 6 năm 2018|ngày truy cập=ngày 11 tháng 4 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== In (0x02) ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Kích thước tải trọng điển hình = 4&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thao tác này ra lệnh cho máy in bắt đầu in. Nó cũng có 4 byte cài đặt để in.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
! Payload Byte &lt;br /&gt;
! Kiểu &lt;br /&gt;
! Giá trị tiêu biểu &lt;br /&gt;
! Ghi chú &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 0 &lt;br /&gt;
| không xác định &lt;br /&gt;
| 0x1 &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1 &lt;br /&gt;
| Lề in &lt;br /&gt;
| ? &lt;br /&gt;
| Nibble cao cho căn lề trên. Nibble thấp cho căn lề dưới &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2 &lt;br /&gt;
| Bảng màu &lt;br /&gt;
| 0xE4 &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 3 &lt;br /&gt;
| Độ bền đầu in &lt;br /&gt;
| ? &lt;br /&gt;
| Giá trị 7 bit &lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Yêu cầu (0x0F) ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Kích thước tải trọng điển hình = 0&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được sử dụng để kiểm tra byte trạng thái máy in. Điều này có thể để kiểm tra xem có đủ dữ liệu trong bộ đệm máy in để bắt đầu in trơn tru hay máy in hiện đang in hay không.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trạng thái máy in Reply Byte ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
! Bit X &lt;br /&gt;
! Trạng thái Byte Bit Vị trí Ý nghĩa &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Bit 7 &lt;br /&gt;
| Pin quá yếu &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Bit 6 &lt;br /&gt;
| Lỗi khác &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Bit 5 &lt;br /&gt;
| Kẹt giấy &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Bit 4 &lt;br /&gt;
| Lỗi gói dữ liệu &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Bit 3 &lt;br /&gt;
| Dữ liệu chưa được xử lý &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Bit 2 &lt;br /&gt;
| Dữ liệu hình ảnh đã đầy &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Bit 1 &lt;br /&gt;
| Máy in bận &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Bit 0 &lt;br /&gt;
| Kiểm tra lỗi &lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sử dụng đến nay ==&lt;br /&gt;
Mad Catz&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.amazon.co.uk/dp/B00002AH2V|tựa đề=Mad Catz GB to PC Camera Link Cable (GBC) - PC|website=www.amazon.co.uk|ngày truy cập=2021-09-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và XChanger đã bán một bộ kit cho phép người dùng kết nối Game Boy với [[Máy tính cá nhân|PC]] và in ảnh bằng máy in của PC. Những nhà sưu tập đồ chơi ngoài nước Anh cũng có thể tự làm cáp để tải ảnh lên máy tính.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.ziegler.desaign.de/gb2pp7.gif|tựa đề=Game Boy to LPT Cable diagram|tác giả=Frohwein|tên=Jeff|ngày=April 5, 1998|website=|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100223045656/http://www.ziegler.desaign.de/gb2pp7.gif|ngày lưu trữ=ngày 23 tháng 2 năm 2010|ngày truy cập=ngày 17 tháng 7 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cần có [[Trình giả lập máy chơi trò chơi điện tử|trình giả lập]] Máy in Game Boy để Game Boy giao tiếp với PC sau khi liên kết qua cáp.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://skyscraper.fortunecity.com/macro/730/|tựa đề=Gameboy Printer Emulator|tác giả=Eyre|tên=Martin|ngày=ngày 18 tháng 9 năm 1998|website=|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20111011085022/http://skyscraper.fortunecity.com/macro/730/|ngày lưu trữ=ngày 11 tháng 10 năm 2011|ngày truy cập=ngày 17 tháng 7 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giấy của Máy in Game Boy cũng đã ngừng sản xuất và các cuộn giấy chính hãng loại có thể in ra hình ảnh đáng tin cậy đang trở nên khó tìm hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.flickr.com/groups/gameboycamera/discuss/72157594161638731/|tựa đề=game boy printer problems|tác giả=|tên=|ngày=ngày 10 tháng 6 năm 2006|website=[[Flickr]]|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170120223256/https://www.flickr.com/groups/gameboycamera/discuss/72157594161638731/|ngày lưu trữ=ngày 20 tháng 1 năm 2017|ngày truy cập=ngày 17 tháng 7 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giấy cảm nhiệt thông thường, chẳng hạn như loại được sử dụng cho [[Thiết bị bán hàng|thiết bị bán hàng máy POS]], có thể được cắt theo chiều rộng thích hợp và sử dụng tốt với Máy in Game Boy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích video|url=https://www.youtube.com/watch?v=LWlymZDFEs8|title=Make your own Game Boy Printer Paper video tutorial|date=|last=|first=|type=|language=en|access-date =ngày 17 tháng 7 năm 2009|archive-url=https://web.archive.org/web/20150110231528/https://www.youtube.com/watch?v=LWlymZDFEs8|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hệ thống sẽ in thông báo hiển thị &amp;quot;Xin chào&amp;quot; nếu bật trong khi giữ nút nguồn cấp dữ liệu. Theo sách hướng dẫn, điều này dùng để kiểm tra xem máy in có hoạt động bình thường hay không. Thay vì sử dụng sáu pin AA (mỗi pin 1,5 vôn) cho máy in, có thể sử dụng một [[pin 9V]] duy nhất nếu được nối dây đúng cách, vì máy in yêu cầu 9V DC.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Ghi chú ==&lt;br /&gt;
{{Danh sách ghi chú}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
{{Dòng Game Boy}}&lt;br /&gt;
{{Phần cứng Nintendo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Máy in]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phụ kiện Game Boy]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sản phẩm giới thiệu năm 1998]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sản phẩm được giới thiệu năm 1998]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>