<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Marco_Asensio</id>
	<title>Marco Asensio - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Marco_Asensio"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Marco_Asensio&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T15:46:14Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Marco_Asensio&amp;diff=6697029&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Penningon: /* Liên kết ngoài */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Marco_Asensio&amp;diff=6697029&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-21T14:28:25Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Liên kết ngoài&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Family name hatnote|Asensio|Willemsen|lang=Tây Ban Nha}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name = Marco Asensio&lt;br /&gt;
| image = Marco Asensio 2018.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Asensio trong màu áo [[Real Madrid CF|Real Madrid]] vào năm 2018&lt;br /&gt;
| full_name = Marco Asensio Willemsen&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://actas.rfef.es/actas/RFEF_CmpActa1?cod_primaria=1000144&amp;amp;CodActa=52103|tiêu đề=Acta del Partido celebrado el 03 de noviembre de 2018, en Madrid|nhà xuất bản=[[Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha]]|ngôn ngữ=es-ES|ngày truy cập=2025-02-03}}{{Liên kết hỏng|date=2025-04-01 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|1996|1|21}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.fifadata.com/documents/FCWC/2017/pdf/FCWC_2017_Squadlists.pdf|tiêu đề=FIFA Club World Cup UAE 2017: List of players: Real Madrid CF|ngày=2017-10-16|nhà xuất bản=FIFA|ngôn ngữ=en|trang=5|url-status=dead|ngày truy cập=2025-02-03|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20171223004345/http://www.fifadata.com/documents/FCWC/2017/pdf/FCWC_2017_Squadlists.pdf|ngày lưu trữ=2017-12-23}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Palma de Mallorca]], [[Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| height = 1,82 m&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://en.psg.fr/teams/first-team/squad/marco-asensio|tiêu đề=Marco Asensio|ngày=1996-01-21|nhà xuất bản=[[Paris Saint-Germain F.C.]]|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ cánh|Tiền vệ cánh]], [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ tấn công|tiền vệ tấn công]]&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Fenerbahçe S.K. (bóng đá)|Fenerbahçe]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 21&lt;br /&gt;
| youthyears1 = 2003–2006&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = [[CF Platges de Calvià B|Platges de Calvià]]&lt;br /&gt;
| youthyears2 = 2006–2013&lt;br /&gt;
| youthclubs2 = [[RCD Mallorca|Mallorca]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2013–2014&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[RCD Mallorca B|Mallorca B]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 14&lt;br /&gt;
| goals1 = 3&lt;br /&gt;
| years2 = 2013–2014&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[RCD Mallorca|Mallorca]]&lt;br /&gt;
| caps2 = 37&lt;br /&gt;
| goals2 = 4&lt;br /&gt;
| years3 = 2014–2023&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[Real Madrid CF|Real Madrid]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 191&lt;br /&gt;
| goals3 = 37&lt;br /&gt;
| years4 = 2014–2015&lt;br /&gt;
| clubs4 = → [[RCD Mallorca|Mallorca]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps4 = 19&lt;br /&gt;
| goals4 = 3&lt;br /&gt;
| years5 = 2015–2016&lt;br /&gt;
| clubs5 = → [[RCD Espanyol|Espanyol]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps5 = 34&lt;br /&gt;
| goals5 = 4&lt;br /&gt;
| years6 = 2023–2025&lt;br /&gt;
| clubs6 = [[Paris Saint-Germain F.C.|Paris Saint-Germain]]&lt;br /&gt;
| caps6 = 31&lt;br /&gt;
| goals6 = 6&lt;br /&gt;
| years7 = 2025&lt;br /&gt;
| clubs7 = → [[Aston Villa F.C.|Aston Villa]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps7 = 13&lt;br /&gt;
| goals7 = 3&lt;br /&gt;
| years8 = 2025–&lt;br /&gt;
| clubs8 = [[Fenerbahçe S.K. (bóng đá)|Fenerbahçe]]&lt;br /&gt;
| caps8 = 25&lt;br /&gt;
| goals8 = 11&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2012&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-16 quốc gia Tây Ban Nha|U-16 Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 2&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2014–2015&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Tây Ban Nha|U-19 Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 12&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 8&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2015–2017&lt;br /&gt;
| nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha|U-21 Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps3 = 18&lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = 7&lt;br /&gt;
| nationalyears4 = 2021&lt;br /&gt;
| nationalteam4 = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Tây Ban Nha|U-23 Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps4 = 7&lt;br /&gt;
| nationalgoals4 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears5 = 2016–&lt;br /&gt;
| nationalteam5 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps5 = 38&lt;br /&gt;
| nationalgoals5 = 2&lt;br /&gt;
| medaltemplates = {{MedalSport|[[Bóng đá]] nam}}&lt;br /&gt;
{{MedalCountry|{{fb|ESP}}}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[UEFA Nations League]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Winner|[[Vòng chung kết UEFA Nations League 2023|Hà Lan 2023]]|[[Danh sách cầu thủ tham dự vòng chung kết UEFA Nations League 2023#Tây Ban Nha|Đội hình]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalCompetition|[[Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè|Thế vận hội Mùa hè]]}}&lt;br /&gt;
{{MedalSilver|[[Thế vận hội Mùa hè 2020|Tokyo 2020]]|[[Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2020 – Giải bóng đá nam|Đội hình]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu|UEFA U-21 Euro]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|RU|[[Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2017|Ba Lan 2017]]|[[Danh sách cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2017#Tây Ban Nha|Đội hình]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu|UEFA U-19 Euro]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2015|Hy Lạp 2015]]| [[Danh sách cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2015#Tây Ban Nha|Đội hình]]}}&lt;br /&gt;
| club-update = 11:14, 3 tháng 7 năm 2026 (UTC+7)&lt;br /&gt;
| ntupdate = 23:58, 8 tháng 9 năm 2023 (UTC)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Marco Asensio Willemsen&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPA|es|ˈmaɾko aˈsensjo}}, {{IPA|nl|ˈʋɪləmsə(n)}}, sinh ngày 21 tháng 1 năm 1996) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Tây Ban Nha]] hiện đang thi đấu ở vị trí [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ cánh|tiền vệ cánh]] hoặc [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền Vệ Tấn Công|tiền vệ tấn công]] cho câu lạc bộ [[Fenerbahçe S.K. (bóng đá)|Fenerbahçe]] tại [[Süper Lig]] và [[đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiếu thời ==&lt;br /&gt;
Asensio sinh ra tại [[Palma de Mallorca]], [[Mallorca]], [[Quần đảo Baleares]], [[Tây Ban Nha]], có mẹ là [[người Hà Lan]] và cha là [[người Tây Ban Nha]]. Asensio gia nhập [[R.C.D. Mallorca|Mallorca]] vào năm 2006 từ [[CF Platges de Calvià B|Platges de Calvià]]. Mẹ anh, Maria Willemsen, qua đời vì bệnh [[ung thư]] khi anh mới 15 tuổi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://okdiario.com/deportes/asensio-no-pudo-contener-lagrimas-recordar-madre-37274|tiêu đề=Asensio no pudo contener las lágrimas al recordar a su madre|ngày=2016-08-16|website=OK Diario|ngôn ngữ=es|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp câu lạc bộ ==&lt;br /&gt;
=== Real Madrid ===&lt;br /&gt;
Vào ngày 24 tháng 11 năm 2014, [[Real Madrid CF|Real Madrid]] đã đạt được thỏa thuận ký hợp đồng với Asensio. Vào ngày 5 tháng 12, thỏa thuận được chính thức công bố, với điều kiện Asensio, một người hâm mộ câu lạc bộ khi còn nhỏ, ký hợp đồng sáu năm với mức phí 3,9 triệu [[euro]] và ở lại &amp;#039;&amp;#039;Bermellones&amp;#039;&amp;#039; theo dạng cho mượn cho đến khi mùa giải kết thúc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.marca.com/2014/12/05/futbol/equipos/real_madrid/1417792389.html|tiêu đề=Marco Asensio, al Real Madrid por 3,9 millones|họ=MARCA.com|ngày=2014-12-05|website=Marca|ngôn ngữ=es|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo chủ tịch Real Madrid [[Florentino Pérez]], tay vợt người Tây Ban Nha [[Rafael Nadal]] đã đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển nhượng Marco Asensio đến Real Madrid.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.independent.co.uk/sport/football/european/real-madrid-transfer-news-marco-asensio-rafael-nadal-helped-florentino-perez-a7798996.html|tiêu đề=How Rafael Nadal helped Real Madrid sign Marco Asensio|họ=Bartlett|tên=Evan|ngày=2017-06-20|website=[[The Independent]]|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Cho mượn tại Espanyol ====&lt;br /&gt;
Sau khi trải qua toàn bộ giai đoạn tiền mùa giải với Real Madrid, Asensio được cho [[RCD Espanyol|Espanyol]] mượn ở [[La Liga]] vào ngày 20 tháng 8 năm 2015. Anh chơi trận đầu tiên tại La Liga vào ngày 19 tháng 9 khi chơi 86 phút trong chiến thắng 3–2 trước [[Real Sociedad]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.mundodeportivo.com/futbol/rcd-espanyol/20150919/201775146000/2-3-el-espanyol-se-rehabilita-en-anoeta.html|tiêu đề=El Espanyol se rehabilita en Anoeta|họ=Román|tên=Rogelio|ngày=2015-09-19|website=Mundo Deportivo|ngôn ngữ=es|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh kết thúc thời gian ở [[Sân vận động Cornellà-El Prat]] với 12 pha kiến tạo tổng thể.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://as.com/futbol/2016/03/17/primera/1458203456_171382.html|tiêu đề=Asensio crece en el Espanyol: está en el Top-10 de asistencias|họ=de la Riva|tên=Mario|ngày=2016-03-17|website=Diario AS|ngôn ngữ=es|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Quay trở lại Real Madrid ====&lt;br /&gt;
Trở lại [[Sân vận động Santiago Bernabéu]] cho [[La Liga 2016–17|mùa giải 2016–17]], Asensio ra sân lần đầu tiên trong một trận đấu chính thức khi anh chơi trọn vẹn 120 phút và ghi bàn từ cú sút xa 25 mét trong [[Siêu cúp bóng đá châu Âu 2016|chiến thắng 3–2]] trước đội bóng Tây Ban Nha [[Sevilla FC|Sevilla]] tại [[Siêu cúp bóng đá châu Âu|Siêu cúp]] [[Siêu cúp bóng đá châu Âu|châu Âu]] vào ngày 9 tháng 8.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://thethao.sggp.org.vn/real-madrid-doat-sieu-cup-chau-au-2016-post384321.html|tiêu đề=Real Madrid đoạt Siêu cúp châu Âu 2016|tác giả=Huỳnh Nam|ngày=2016-08-10|website=Sài Gòn Giải Phóng|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh ghi bàn trong trận trận ra quân đầu tiên tại giải đấu 12 ngày sau đó khi ghi bàn thắng thứ hai trong chiến thắng 3–0 trước Real Sociedad.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://as.com/futbol/2016/08/21/primera/1471809433_290537.html|tiêu đề=Morata y Marco Asensio modernizan al Real Madrid|họ=Nieto|tên=Luis|ngày=2016-08-22|website=Diario AS|ngôn ngữ=es|ngày truy cập=2025-02-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Asensio đã ra sân 23 lần trong mùa giải đầu tiên của mình, ghi ba bàn, và ăn mừng chức vô địch quốc gia lần đầu tiên của câu lạc bộ kể từ năm 2012.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/rm-vo-dich-la-liga-20162017-1318482.htm|tiêu đề=Real Madrid vô địch La Liga 2016-2017|tác giả=Hoài Dư|ngày=2017-05-22|website=Tuổi Trẻ Online|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh đã ghi thêm một vài bàn thắng tại [[UEFA Champions League 2016–17|UEFA Champions League năm đó]], bao gồm một bàn trong trận chung kết với [[Juventus FC|Juventus]] (4–1) để mang về cho đội bóng Tây Ban Nha danh hiệu thứ 12 của đội tại giải đấu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|tác giả=Bảo Lam|ngày=2017-06-04|tiêu đề=Ronaldo lập cú đúp, Real giữ ngôi vương Champions League - VnExpress Thể thao|ngôn ngữ=vi|báo=[[VnExpress]]|url=https://vnexpress.net/ronaldo-lap-cu-dup-real-giu-ngoi-vuong-champions-league-3594558.html|ngày truy cập=2025-02-05|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20230416025012/https://vnexpress.net/ronaldo-lap-cu-dup-real-giu-ngoi-vuong-champions-league-3594558.html|ngày lưu trữ=2023-04-16|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Asensio ghi bàn thắng đầu tiên của mình trong mùa giải 2017–18 với cú dứt điểm từ cự ly 22,8 m trong chiến thắng 3–1 trước [[FC Barcelona|Barcelona]] tại [[Camp Nou]], giúp Real Madrid giành vô địch [[Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha|Siêu cúp Tây Ban Nha]]. Anh đã lặp lại chiến công đó với nỗ lực ngoạn mục tương tự ở lượt về, trong chiến thắng chung cuộc 5–1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 28 tháng 9 năm 2017, Asensio đã gia hạn hợp đồng đến năm 2023.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|ngày=2017-09-28|tiêu đề=Marco Asensio signs Real Madrid contract that runs until 2023|ngôn ngữ=en-GB|báo=Sky Sports|url=https://www.skysports.com/football/news/11835/11057740/marco-asensio-signs-real-madrid-contract-that-runs-until-2023|ngày truy cập=2025-02-05|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20241003102349/https://www.skysports.com/football/news/11835/11057740/marco-asensio-signs-real-madrid-contract-that-runs-until-2023|ngày lưu trữ=2024-10-03|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày 18 tháng 2 năm 2018, anh đã ghi bàn thắng thứ 6.000 của Real Madrid tại giải đấu hàng đầu Tây Ban Nha với một cú đúp vào chiến thắng 5–3 trên sân khách trước [[Real Betis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.marca.com/en/football/real-madrid/2018/02/18/5a89ee0c268e3e14678b4567.html#google_vignette|tiêu đề=LaLiga - Betis 3-5 Real Madrid: Asensio scores Real Madrid&amp;#039;s 6000th LaLiga goal|họ=Siguero|tên=Santiago|ngày=2018-02-18|website=Marca|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Asensio đã ghi một bàn thắng trong 11 lần ra sân tại [[UEFA Champions League 2017–18]] và câu lạc bộ đã giành được danh hiệu thứ ba liên tiếp và thứ 13 trong giải đấu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://bongdaplus.vn/champions-league-cup-c1/real-madrid-lan-thu-3-lien-tiep-dang-quang-khong-gioi-han-2182281805.html|tiêu đề=Real Madrid lần thứ 3 liên tiếp đăng quang: Không giới hạn|tác giả=Trần Hòa|ngày=2018-05-27|website=Bongdaplus|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 24 tháng 7 năm 2019, Asensio bị rách dây chằng chéo trước trong trận đấu trước mùa giải với [[Arsenal F.C.|Arsenal]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.espn.com/soccer/story/_/id/37574705/real-madrid-confirm-asensio-ruptured-acl|tiêu đề=Real Madrid confirm Asensio has ruptured ACL|họ=Corrigan|tên=Dermot|ngày=2019-07-24|website=ESPN|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày 19 tháng 6 năm 2020, anh thi đấu trở lại khi vào sân thay [[Federico Valverde]] ở phút 74, ghi bàn thắng thứ hai sau cú chạm bóng đầu tiên và kiến tạo bàn thắng thứ ba của [[Karim Benzema]] để ấn định chiến thắng 3–0 trước [[Valencia CF|Valencia]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.eurosport.com/football/liga/2019-2020/karim-benzema-and-marco-asensio-stunners-steer-real-madrid-past-valencia_sto7778247/story.shtml|tiêu đề=Karim Benzema and Marco Asensio stunners steer Real Madrid past Valencia|họ=Ruthven|tên=Graham|ngày=2020-06-19|website=Eurosport|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh thi đấu thường xuyên hơn trong giai đoạn cuối của mùa giải, ghi ba bàn sau chín trận và giúp Real Madrid vô địch [[La Liga 2019–20]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://thanhnien.vn/ket-qua-la-liga-benzema-thang-hoa-real-chinh-thuc-len-ngoi-vo-dich-1851354644.htm|tiêu đề=Kết quả La Liga: Benzema thăng hoa, Real chính thức lên ngôi vô địch|họ=thanhnien.vn|ngày=2020-07-17|website=Thanh Niên|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 22 tháng 9 năm 2021, anh ghi hat-trick đầu tiên vào lưới đội bóng cũ Mallorca để giúp Real Madrid giành chiến thắng 6–1.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vov.vn/the-thao/sao-real-madrid-co-hanh-dong-nhan-van-o-tran-thang-6-1-mallorca-892802.vov|tiêu đề=Sao Real Madrid có hành động nhân văn ở trận thắng 6-1 Mallorca|ngày=2021-09-23|website=VOV|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày 28 tháng 5 năm 2022, Asensio ngồi dự bị trong trận [[Chung kết UEFA Champions League 2022|chung kết UEFA Champions League]] gặp Liverpool và cùng Real Madrid ăn mừng chức vô địch [[UEFA Champions League]] lần thứ 14.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|last=Quang Dũng|last2=Hoàng An|date=2022-05-28|title=Real lần thứ 14 vô địch Champions League|language=vi|work=VnExpress|url=https://vnexpress.net/liverpool-vs-real-madrid-4469215-tong-thuat.html|access-date=2025-02-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20240419025751/https://vnexpress.net/liverpool-vs-real-madrid-4469215-tong-thuat.html|archive-date=2024-04-19|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Asensio kết thúc mùa giải 2021–22 với 10 bàn thắng trong 30 trận La Liga. Bên cạnh đó, anh cũng đã giành chức vô địch [[La Liga 2021–22]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 3 tháng 6 năm 2023, Asensio trở thành cầu thủ tự do sau khi rời Real Madrid vì hợp đồng hết hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.goal.com/en/news/marco-asensio-leave-real-madrid-psg-premier-league-clubs/bltd416683e12390b85|tiêu đề=End of an era for Marco Asensio! Spaniard will leave Real Madrid on a free this summer as PSG and Premier League clubs circle|họ=McVitie|tên=Peter|ngày=2023-05-26|website=Goal.com|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Paris Saint-Germain ===&lt;br /&gt;
Vào ngày 6 tháng 7 năm 2023, Asensio ký hợp đồng có hiệu lực đến tháng 6 năm 2026 với câu lạc bộ [[Paris Saint-Germain F.C.|Paris Saint-Germain]] (PSG) tại [[Ligue 1]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vov.vn/the-thao/psg-thong-bao-tim-duoc-nguoi-thay-the-messi-post1031139.vov|tiêu đề=PSG thông báo tìm được người thay thế Messi|ngày=2023-07-07|website=Đài tiếng nói Việt Nam|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh ra mắt trong trận hòa 0–0 với [[FC Lorient|Lorient]] tại [[Sân vận động Công viên các Hoàng tử|Công viên Các hoàng tử]] vào ngày 12 tháng 8. Hai tuần sau, Asensio ghi bàn thắng đầu tiên trong trận đấu thứ hai cho câu lạc bộ cho PSG khi ghi bàn mở tỷ số trong chiến thắng 3–1 trên sân nhà trước [[RC Lens|Lens]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.espn.co.uk/football/report/_/gameId/677232|tiêu đề=Mbappe scores twice to help PSG to first win of season|ngày=2023-08-26|website=ESPN|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong trận đấu tiếp theo trên sân khách với [[Olympique Lyonnais|Lyon]] vào ngày 3 tháng 9, anh ghi một bàn thắng và kiến tạo bàn thắng thứ hai của [[Kylian Mbappé]] trong chiến thắng 4–1 cho &amp;#039;&amp;#039;Les Parisiens&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.goal.com/en/lists/marco-asensio-early-psg-form-suggests-real-madrid-had-answer-their-no-9-problem-right-under-their-nose/bltc992ddf8fe08994e|tiêu đề=Marco Asensio&amp;#039;s early PSG form suggests Real Madrid had an answer to their No.9 problem right under their nose|họ=Hindle|tên=Tom|ngày=2023-09-14|website=Goal.com|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Cho mượn tại Aston Villa ====&lt;br /&gt;
Vào ngày 3 tháng 2 năm 2025, [[Aston Villa F.C.|Aston Villa]] thông báo đã ký hợp đồng cho mượn Asensio cho đến hết [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2024–25|mùa giải]] [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2024–25|2024–25]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://bongdaplus.vn/tin-chuyen-nhuong-ngoai-hang-anh/Marco-asensio-cap-ben-aston-Villa-4595362502.html|tiêu đề=Asensio cập bến Premier League, Aston Villa đang là điểm đến hấp dẫn nhất|tác giả=Duy Hồng|ngày=2025-02-02|website=Bongdaplus|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đời tư ==&lt;br /&gt;
Cha của Asensio, Gilberto Asensio, một [[người Basque]] đã trải qua thời thơ ấu ở [[Essen]], [[Đức]], cũng từng là một cầu thủ bóng đá. Ông đã chơi trong màu áo [[Barakaldo CF]] ở vị trí [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền Vệ Tấn Công|tiền vệ tấn công]] khi còn trẻ. Anh trai của Marco, Igor, đã chơi cho [[CF Platges de Calvià B|Platges de Calvià]] ở vị trí [[Hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.marca.com/2014/10/14/futbol/equipos/mallorca/1413275888.html|tiêu đề=Marco Asensio, la joya mileurista|họ=Muñoz|tên=Paco|ngày=2014-10-14|website=Marca|ngôn ngữ=es|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Asensio kết hôn với bạn gái lâu năm của mình là Sandra Garal vào ngày 10 tháng 7 năm 2023.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://sportsfinding.com/beyond-tamara-falco-asensio-and-sandra-garal-say-yes-i-want-to-the-rhythm-of-omar-montes-and-with-a-great-wedding-dress/181144/|tiêu đề=Beyond Tamara Falcó: Asensio and Sandra Garal say &amp;#039;yes, I want&amp;#039; to the rhythm of Omar Montes and with a great wedding dress|họ=Lawrence|tên=Chris|ngày=2023-07-09|website=Sports Finding|ngôn ngữ=en-GB|ngày truy cập=2025-02-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thống kê sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
=== Câu lạc bộ ===&lt;br /&gt;
{{updated|25 tháng 5 năm 2025}}&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp quốc gia{{efn|Bao gồm [[Cúp Nhà vua Tây Ban Nha|Copa del Rey]], [[Cúp bóng đá Pháp|Coupe de France]], [[Cúp FA|FA Cup]], [[Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ|Turkish Cup]]}}&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu lục&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng đấu!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[RCD Mallorca B|Mallorca B]]&lt;br /&gt;
|[[Tercera División 2013–14|2013–14]]&lt;br /&gt;
|[[Tercera División]]&lt;br /&gt;
|14||3||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||14||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[RCD Mallorca|Mallorca]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Segunda División 2013–14|2013–14]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Segunda División]]&lt;br /&gt;
|20||1||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||20||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Segunda División 2014–15|2014–15]]&lt;br /&gt;
|36||6||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||36||6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!56||7||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||56||7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[RCD Espanyol|Espanyol]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;8&amp;quot;|[[La Liga]]&lt;br /&gt;
|34||4||3||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||37||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;8&amp;quot;|[[Real Madrid CF|Real Madrid]]&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|23||3||6||3||8{{efn|name=UCL|Số lần ra sân tại [[UEFA Champions League]]}}||3||1{{efn|name=USC|Ra sân tại [[Siêu cúp bóng đá châu Âu|UEFA Super Cup]]}}||1||38||10&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2018–19|2017–18]]&lt;br /&gt;
|32||6||5||2||12{{efn|name=UCL}}||1||4{{efn|Một lần sân tại UEFA Super Cup, hai lần ra sân và hai bàn thắng tại [[Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha|Supercopa de España]], một lần ra sân tại [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ|FIFA Club World Cup]]}}||2||53||11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2018–19|2018–19]]&lt;br /&gt;
|30||1||5||3||7{{efn|name=UCL}}||2||2{{efn|Một lần sân tại UEFA Super Cup, một lần ra sân tại FIFA Club World Cup}}||0||44||6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2019–20|2019–20]]&lt;br /&gt;
|9||3||0||0||1{{efn|name=UCL}}||0||0||0||10||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2020–21|2020–21]]&lt;br /&gt;
|35||5||1||0||11{{efn|name=UCL}}||2||1{{efn|name=Sup|Số lần ra sân tại Supercopa de España}}||0||48||7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2021–22|2021–22]]&lt;br /&gt;
|31||10||2||1||8{{efn|name=UCL}}||1||1{{efn|name=Sup}}||0||42||12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
|31||9||5||0||12{{efn|name=UCL}}||3||3{{efn|Hai lần ra sân tại Supercopa de España, một lần ra sân tại FIFA Club World Cup}}||0||51||12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!191||37||24||9||59||12||12||3||286||61&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Paris Saint-Germain F.C.|Paris Saint-Germain]]&lt;br /&gt;
|[[Ligue 1 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Ligue 1]]&lt;br /&gt;
|19||4||5||1||6{{efn|name=UCL}}||0||1{{efn|Ra sân tại [[Siêu cúp bóng đá Pháp|Trophée des Champions]]}}||0||31||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Ligue 1 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|12||2||0||0||4{{efn|name=UCL}}||0||0||0||16||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!31||6||5||1||10||0||1||0||47||7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Aston Villa F.C.|Aston Villa]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|[[Premier League]]&lt;br /&gt;
|13||3||4||2||4||3||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||21||8&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Fenerbahçe S.K. (bóng đá)|Fenerbahçe]]&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig 2025–26|2025–26]]&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig]]&lt;br /&gt;
|0||0||0||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!339||60||36||12||73||15||13||3||461||90&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{{Danh sách ghi chú}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Quốc tế ===&lt;br /&gt;
{{updated|8 tháng 9 năm 2023}}&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia và năm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;7&amp;quot;|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
|2016||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017||6||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018||12||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019||4||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022||9||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2023||3||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng||38||2&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Danh sách bàn thắng quốc tế ====&lt;br /&gt;
{{updated|18 tháng 6 năm 2023}}&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Tây Ban Nha được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Asensio.&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Danh sách các bàn thắng quốc tế của Marco Asensio&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; |#&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; |Ngày&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; |Địa điểm&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; |Đối thủ&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; |Bàn thắng&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; |Kết quả&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; |Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|1&lt;br /&gt;
|11 tháng 9 năm 2018||[[Sân vận động Manuel Martínez Valero]], [[Elche]], [[Tây Ban Nha]]||{{fb|CRO}}||align=&amp;quot;center&amp;quot;|2–0||align=&amp;quot;center&amp;quot;|6–0||[[UEFA Nations League 2018–19 (hạng đấu A)]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|2&lt;br /&gt;
|23 tháng 11 năm 2022||[[Sân vận động Al Thumama]], [[Doha]], [[Qatar]]||{{fb|CRC}}||align=&amp;quot;center&amp;quot;|2–0||align=&amp;quot;center&amp;quot;|7–0||[[FIFA World Cup 2022]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Real Madrid&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[La Liga]]: [[La Liga 2016–17|2016–17]], [[La Liga 2019–20|2019–20]], [[La Liga 2021–22|2021–22]]&lt;br /&gt;
* [[Cúp Nhà vua Tây Ban Nha|Copa del Rey]]: [[Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
* [[Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha|Supercopa de España]]: [[Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha 2017|2017]], [[Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha 2022|2022]]&lt;br /&gt;
* [[UEFA Champions League]]: [[UEFA Champions League 2016–17|2016–17]], [[UEFA Champions League 2017–18|2017–18]], [[UEFA Champions League 2021–22|2021–22]]&lt;br /&gt;
* [[Siêu cúp bóng đá châu Âu|UEFA Super Cup]]: [[Siêu cúp bóng đá châu Âu 2016|2016]], [[Siêu cúp bóng đá châu Âu 2017|2017]], [[Siêu cúp bóng đá châu Âu 2022|2022]]&lt;br /&gt;
* [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ|FIFA Club World Cup]]: [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2016|2016]], [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2017|2017]], [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2018|2018]], [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2022|2022]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Paris Saint-Germain&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Ligue 1]]: [[Ligue 1 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
* [[Cúp bóng đá Pháp|Coupe de France]]: [[Cúp bóng đá Pháp 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
* [[Siêu cúp bóng đá Pháp|Trophée des Champions]]: [[Siêu cúp bóng đá Pháp 2023|2023]], [[Siêu cúp bóng đá Pháp 2024|2024]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Fenerbahçe&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Siêu cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ|Turkish Super Cup]]: [[Siêu cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ 2025|2025]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;U-19 Tây Ban Nha&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu]]: [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2015|2015]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tây Ban Nha&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[UEFA Nations League]]: [[UEFA Nations League 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá nhân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* Cầu thủ [[Segunda División]] xuất sắc nhất mùa giải: Tháng 10 năm 2014&lt;br /&gt;
* [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu#Giải thưởng cầu thủ vàng|Cầu thủ vàng UEFA U-19 Euro]]: 2015&lt;br /&gt;
* [[La Liga Awards|Cầu thủ đột phá nhất La Liga]]: 2015–16&lt;br /&gt;
* Giày bạc UEFA U-21 Euro: 2017&lt;br /&gt;
* Đội hình tiêu biểu UEFA U-21 Euro: 2017&lt;br /&gt;
* Đội hình đột phá tiêu biểu UEFA Champions League: 2017&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
* [https://en.psg.fr/teams/first-team/squad/marco-asensio Marco Asensio] trên trang web [[Paris Saint-Germain F.C.]] {{In lang|en}}&lt;br /&gt;
* [https://www.avfc.co.uk/players/marcoasensio/ Marco Asensio] trên trang web [[Aston Villa F.C.]] {{In lang|en}}&lt;br /&gt;
* {{UEFA player}} {{In lang|en}} &lt;br /&gt;
* {{BDFutbol}} {{In lang|en}}&lt;br /&gt;
* {{Soccerway}} {{In lang|en}}&lt;br /&gt;
* {{Transfermarkt}} {{In lang|en}}&lt;br /&gt;
* {{Instagram}} {{In lang|en}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Fenerbahçe S.K.}}&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
| title = Đội hình Tây Ban Nha&lt;br /&gt;
| bg = #C60B1E&lt;br /&gt;
| fg = #FBEA0E&lt;br /&gt;
| bordercolor = #000033&lt;br /&gt;
| list1 = &lt;br /&gt;
{{Đội hình Tây Ban Nha giải vô địch bóng đá thế giới 2018}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình bóng đá nam Tây Ban Nha tại Thế vận hội Mùa hè 2020}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Tây Ban Nha giải vô địch bóng đá thế giới 2022}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Giải thưởng Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu}}&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Asensio, Marco}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1996]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá RCD Mallorca B]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá RCD Mallorca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Real Madrid]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá RCD Espanyol]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Paris Saint-Germain F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Aston Villa F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Fenerbahçe S.K.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Tercera División]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Segunda División]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá La Liga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Ligue 1]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Premier League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Süper Lig]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ vô địch UEFA Champions League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ vô địch UEFA Nations League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Thế vận hội của Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2020]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương bóng đá Thế vận hội]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương Thế vận hội Mùa hè 2020]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Penningon</name></author>
	</entry>
</feed>