<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Maurice_Wilkins</id>
	<title>Maurice Wilkins - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Maurice_Wilkins"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Maurice_Wilkins&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T11:05:44Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Maurice_Wilkins&amp;diff=6834431&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Template value ends with break - Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Maurice_Wilkins&amp;diff=6834431&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-22T16:03:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Template value ends with break - Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin nhà khoa học|name=Maurice Wilkins|tên=Maurice Wilkins|image=Maurice H F Wilkins.jpg|image_size=220px|caption=Maurice Wilkins with one of the cameras he developed specially for X-ray diffraction studies at King&amp;#039;s College London&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo | url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/sci/tech/3720060.stm | title=Science mourns DNA pioneer Wilkins | work=BBC News | author= | date = ngày 6 tháng 10 năm 2004 | access-date = ngày 25 tháng 6 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;|chú thích=Maurice Wilkins cùng với camera ông phát triển cho nghiên cứu X-ray ở Đại học King, London|birth_name=Maurice Wilkins |tên khai sinh=Maurice Wilkins |birth_date={{birth date|1916|12|15|df=y}}|ngày sinh={{birth date|1916|12|15|df=y}}|birth_place=[[Pongaroa]], [[Wairarapa]],&amp;lt;br&amp;gt; [[New Zealand]]|nơi sinh=[[Pongaroa]], [[Wairarapa]],&amp;lt;br&amp;gt; [[New Zealand]]|death_date={{death date and age|2004|10|5|1916|12|15|df=y}}|ngày mất=5 tháng 10 năm 2004&amp;lt;span style=&amp;quot;display:none&amp;quot;&amp;gt;(&amp;lt;span class=&amp;quot;dday deathdate&amp;quot;&amp;gt;ngày 5 tháng 10 năm 2004&amp;lt;/span&amp;gt;)&amp;lt;/span&amp;gt; (87 tuổi)|death_place=[[Blackheath, London]]|nơi mất=[[Blackheath, London]]|fields=[[Vật lý học]], [[Molecular biology]]|ngành=Vật lý, Sinh học phân tử|alma_mater=[[St John&amp;#039;s College, Cambridge]]&amp;lt;br&amp;gt;[[University of Birmingham]]|known_for=X-ray diffraction, DNA|nổi tiếng vì=X-ray, DNA|prizes={{Plainlist| * [[Fellow of the Royal Society]] (1959)&amp;lt;ref name=rsbm&amp;gt;{{Chú thích tạp chí | last1 = Arnott | first1 = S. | authorlink1 = Struther Arnott| last2 = Kibble | first2 = T. W. B. | authorlink2 = Tom W. B. Kibble| last3 = Shallice | first3 = T. | authorlink3 = Tim Shallice| title = Maurice Hugh Frederick Wilkins. ngày 15 tháng 12 năm 1916 -- ngày 5 tháng 10 năm 2004: Elected FRS 1959 | publisher=[[Royal Society]]|location=London| doi = 10.1098/rsbm.2006.0031 | journal = [[Biographical Memoirs of Fellows of the Royal Society]]| volume = 52 | pages = 455–478 | year = 2006 | pmid = 18551798| pmc = }}&amp;lt;/ref&amp;gt; * [[Albert Lasker Award for Basic Medical Research|Lasker Award]] (1960) * [[Nobel Prize in Physiology or Medicine]] (1962) * [[EMBO Membership]] (1964)&amp;lt;ref name=membo&amp;gt;{{chú thích web|url= http://people.embo.org/profile/maurice-hf-wilkins|publisher=[[European Molecular Biology Organization]]|location=Heidelberg|website=people.embo.org|title=Maurice Wilkins EMBO profile}}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}}}&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Maurice Hugh Frederick Wilkins&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (15 tháng 12 năm 1916 – 5 tháng 10 năm 2004)&amp;lt;ref name=&amp;quot;rsbm&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích tạp chí|last1=Arnott|first1=S.|authorlink1=Struther Arnott|last2=Kibble|first2=T. W. B.|authorlink2=Tom W. B. Kibble|last3=Shallice|first3=T.|authorlink3=Tim Shallice|title=Maurice Hugh Frederick Wilkins. ngày 15 tháng 12 năm 1916 -- ngày 5 tháng 10 năm 2004: Elected FRS 1959|publisher=[[Royal Society]]|location=London|doi=10.1098/rsbm.2006.0031|journal=[[Biographical Memoirs of Fellows of the Royal Society]]|volume=52|pages=455–478|year=2006|pmid=18551798|pmc=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; là nhà vật lý, nhà sinh học phân tử người New Zealand, và đã đoạt giải Nobel Y học năm 1962 cùng với Watson và Crick.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Ông là người đã có nhiều nghiên cứu đóng góp cho khoa học về [[Lân quang|lân]], tách đồng vị, [[kính hiển vi quang học]] và [[Tinh thể học tia X|X-ray nhiễu xạ]], cùng với việc phát triển [[Ra đa|radar]]. Ông được biết đến nhiều nhất về sự nghiệp nghiên cứu của mình tại Đại học King, London về cấu trúc của [[DNA]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc nghiên cứu của ông trên DNA chia làm hai giai đoạn. Giai đoạn đầu tiên là ở 1948-50, khi lần đầu nghiên cứu tạo ra hình ảnh X-quang đầu tiên của DNA, ông đã trình bày nó ở một hội nghị tại Naples trong năm 1951 có tham dự của [[James D. Watson|James Watson]]. Trong giai đoạn thứ hai, 1951-52, Wilkins tạo ra  hình ảnh &amp;quot;Hình dạng B&amp;quot; &amp;quot;X&amp;quot; từ tinh dịch của mực ống, và ông đã gửi nó đến James Watson và [[Francis Crick]], Watson đã viết sau khi xem nó: &amp;quot;Wilkins... đã có những hình ảnh X-quang cực kì tuyệt vời&amp;quot; [của DNA].&amp;lt;ref&amp;gt;[//en.wikipedia.org/wiki/Robert_Olby Robert Olby]; &amp;#039;&amp;#039;The Path to The Double Helix: Discovery of DNA&amp;#039;&amp;#039;; p366&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;James D. Watson, &amp;#039;&amp;#039;The Annotated and Illustrated Double Helix&amp;#039;&amp;#039; p180&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1953, đồng nghiệp của ông là nữ khoa học gia Rosalind Franklin đã tăng độ phân giải bức ảnh của Wilkins vào năm 1952. Bức ảnh đấy, cùng với những phát kiến của [[Linus Pauling]] đã góp phần tạo ra một cấu trúc gần hoàn chỉnh của DNA. Sau này,  James Watson và Francis Crick đã dựa vào đó để mô tả một cách hoàn chỉnh cấu trúc xoắn kép của DNA năm 1953.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Wilkins đã tiếp tục kiểm tra và thay đổi đáng kể mẫu DNA của Watson-Crick để nghiên cứu các cấu trúc RNA.&amp;lt;ref name=&amp;quot;An historical memoir in honour of Maurice Wilkins 1916-2004&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://crystallography.org.uk/wp-content/uploads/CN92M05.PDF|title=Crystallography News: An historical memoir in honour of Maurice Wilkins 1916–2004|last=Arnott|first=Struther|ngày truy cập=ngày 17 tháng 9 năm 2017|archive-date = ngày 30 tháng 12 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131230234427/http://crystallography.org.uk/wp-content/uploads/CN92M05.PDF}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1962, Wilkins, Crick, và Watson đã được trao [[Giải Nobel Sinh lý học và Y khoa|Giải Nobel Y học]], &amp;quot;cho những khám phá của họ về cấu trúc phân tử của axit nucleic và ý nghĩa của nó trong di truyền học.&amp;quot;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;[http://nobelprize.org/medicine/laureates/1962/index.html The Nobel Prize in Physiology or Medicine 1962]. Nobel Prize Site for Nobel Prize in Physiology or Medicine 1962.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Scandal&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1951, Rosalind trở về Anh quốc, làm nghiên cứu về cấu trúc DNA tại King&amp;#039;s college, London. Tại đây, cô gặp một đồng nghiệp là Maurice Wilkins, một nhà lí sinh học cũng nghiên cứu về DNA như cô, nhưng hai người thường bất đồng với nhau. Trong quá trình nghiên cứu, cô đã chụp được các bức hình của phân tử DNA bằng tia X. Cô trình bày kết quả này của mình vào tháng 10 năm 1951 tại một cuộc hội thảo ở King&amp;#039;s college, lúc đó J. Watson và F. Crick - những người cũng đang kiếm tìm cấu trúc DNA cũng có mặt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 2 năm 1953, Maurice Wilkins đã lén đưa cho J. Watson và F. Crick xem những bức ảnh về DNA được chụp bằng tia X của cô. Nhờ đó, Watson và Crick đã xây dựng được cấu trúc của phân tử DNA chỉ sau một tháng sau đó. Lúc đó, Rosalind cũng sắp giải đáp cấu trúc của phân tử này. Tháng 4 năm đó, hai ông đã làm chấn động giới khoa học bởi khám phá của mình. Sau khi Watson và Crick công bố mô hình về cấu trúc DNA, cô cảm thấy chán ghét môi trường làm việc ở đây và đã rời đến làm việc tại Birkbeck College. Tại đây, cô cũng dùng tia X để nghiên cứu về virus.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1956, cô bị ung thư buồng trứng và cô đã mãi mãi ra đi vào năm 1958, lúc này cô mới 37 tuổi. Không lâu sau khi cô mất, năm 1962, Watson, Crick, cùng với Wilkins đã được nhận giải Nobel Y học - giải thưởng danh giá nhất cho những đóng góp to lớn cho khoa học thế giới, về khám phá ra cấu trúc DNA. Chua chát thay, trong bài diễn văn lãnh giải, họ đã không một lời tôn vinh cô, và cảm ơn cô - người lẽ ra phải được nhận giải thay cho Wilkins, nếu cô còn sống đến năm 1962 ![[Tập tin:WilkinsMonumentPongaroa2009.jpg|phải|nhỏ|Đài tưởng niệm của Maurice Wilkins tại Main Street, Pongaroa, New Zealand]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1916]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 2004]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Anh đoạt giải Nobel]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà vật lý Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hội viên Hội Vương thất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người New Zealand đoạt giải Nobel]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà khoa học New Zealand]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Giáo sư Đại học California tại Berkeley]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>