<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Mika_H%C3%A4kkinen</id>
	<title>Mika Häkkinen - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Mika_H%C3%A4kkinen"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Mika_H%C3%A4kkinen&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:16:37Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Mika_H%C3%A4kkinen&amp;diff=7758848&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Mika_H%C3%A4kkinen&amp;diff=7758848&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-22T16:27:59Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{short description|Finnish racing driver}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Infobox person&lt;br /&gt;
| name = Mika Häkkinen&lt;br /&gt;
| image = Mika Häkkinen Champions for Charity 2016-07-27.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Häkkinen tại một sự kiện vào năm 2016&lt;br /&gt;
| nationality = Finnish&lt;br /&gt;
| birth_name = Mika Pauli Häkkinen&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|1968|9|28|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Vantaa]], [[Uusimaa]], [[Phần Lan]]&lt;br /&gt;
| spouse = {{unbulleted list&lt;br /&gt;
| {{marriage|Erja Honkanen|1998|2008|end=div}}&lt;br /&gt;
| {{marriage|Markéta Remešová|2016}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| children = 5&lt;br /&gt;
| module = {{Infobox F1 driver|child=yes&lt;br /&gt;
| Years         = {{F1|1991}}–{{F1|2001}}&lt;br /&gt;
| Team(s)       = [[Team Lotus|Lotus]], [[McLaren]]&lt;br /&gt;
| Engines       = {{nowrap|[[Judd (nhà cung cấp động cơ)|Judd]], [[Ford Motor Company|Ford]], [[Peugeot]], [[Mercedes AMG High Performance Powertrains|Mercedes]]}}&lt;br /&gt;
| Races         = 165 (161 lần xuất phát)&lt;br /&gt;
| Championships = 2 ({{F1|1998}}, {{F1|1999}})&lt;br /&gt;
| Wins          = 20&lt;br /&gt;
| Podiums    = 51&lt;br /&gt;
| Poles         = 26&lt;br /&gt;
| Points        = 420&lt;br /&gt;
| Fastest laps  = 25&lt;br /&gt;
| First race    = [[Giải đua ô tô Công thức 1 Hoa Kỳ 1991]]&lt;br /&gt;
| First win     = [[Giải đua ô tô Công thức 1 Châu Âu 1997]]&lt;br /&gt;
| Last win      = [[Giải đua ô tô Công thức 1 Hoa Kỳ 2001]]&lt;br /&gt;
| Last race     = [[Giải đua ô tô Công thức 1 Nhật Bản 2001]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mika Pauli Häkkinen&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPA|fi|ˈmikɑ ˈhækːinen|lang|Fi-Mika_Häkkinen.ogg}}, sinh ngày 28 tháng 9 năm 1968 tại [[Vantaa]]) là một cựu tay đua người Phần Lan. Từ năm 1991 đến 2001, ông đã tham gia Công thức 1 và giành chức vô địch hai lần trong suốt thời gian đó. Sau ba năm nghỉ ngơi, Häkkinen đã tham gia giải đua DTM cho Mercedes-Benz với tư cách là tay đua chính vào năm 2005 trước khi giải nghệ vào cuối năm 2007. Trong Công thức 1, ông là tay đua thành công nhất vào cuối những năm 1990 cùng với đối thủ lâu năm người Đức [[Michael Schumacher]]. Cách cư xử của ông được công chúng coi là dè dặt, khiêm tốn và thân thiện. Điều đó khiến ông trở thành một trong những tay đua nổi tiếng nhất, đặc biệt là ở Đức.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|date=2005-01-16|title=Beliebter Altmeister: Häkkinen-Festspiele in München|language=de|work=Der Spiegel|url=https://www.spiegel.de/sport/sonst/beliebter-altmeister-haekkinen-festspiele-in-muenchen-a-337067.html|access-date=2023-01-08|issn=2195-1349}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đầu đời ==&lt;br /&gt;
Häkkinen sinh ra vào ngày 28 tháng 9 năm 1968 ở [[Vantaa|Helsingin maalaiskunta]], [[Phần Lan]]. Cha mẹ của ông là Harri, một nhà điều hành đài phát thanh sóng ngắn và một tài xế taxi bán thời gian, và Aila Häkkinen, một cựu thư ký. Ông có một chị gái, Nina. Bà đã điều hành một trang web dành cho người hâm mộ cho ông cho đến khi dừng hoạt động vào năm 1998.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.bmf1.dk/nyheder/legender.php?id=3249|tựa đề=Legender: Michael Schumacher|website=www.bmf1.dk|ngày truy cập=2023-01-08}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Häkkinen sống cùng khu phố với [[Mika Salo]] và sau này cả hai trở thành bạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.grandprix.com/gpe/drv-salmik.html|tựa đề=Latest Formula 1 Breaking News - Grandprix.com|website=www.grandprix.com|ngày truy cập=2023-01-08}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi còn nhỏ, Häkkinen chơi khúc côn cầu trên băng và bóng đá.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích|title=Legends of F1|date=2022-12-19|url=https://en.wikipedia.org/w/index.php?title=Legends_of_F1&amp;amp;oldid=1128320269|work=Wikipedia|language=en|access-date=2023-01-08}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Công thức 1 (1991-2001) ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Team Lotus (1991-1992) ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===== 1991: Mùa giải đầu tiên trong Công thức 1 =====&lt;br /&gt;
Häkkinen đã thực hiện buổi thử nghiệm đầu tiên trên chiếc xe Công thức 1 với đội [[Benetton Formula|Benetton]]. Ông đã lái 90 vòng quanh [[trường đua Silverstone]] và lập thời gian nhanh hơn so với tay đua chính [[Alessandro Nannini]]. Ông cảm thấy khó ngồi vừa chiếc xe đó nhưng lại thích cảm giác lái và phản ứng chân ga. Mặc dù vậy, ông đã không được mời làm tay đua chính tại Benetton và do vậy quyết định ký hợp đồng với đội [[Team Lotus|Lotus]] cho mùa giải 1991.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.motorsportmagazine.com/archive/article/september-2010/80/lunch-with-mika-hakkinen|tựa đề=Lunch with... Mika Häkkinen|website=Motor Sport Magazine|ngôn ngữ=en-GB|ngày truy cập=2023-01-08}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ra mắt lần đầu tiên tại [[Giải đua ô tô Công thức 1 Hoa Kỳ 1991|giải đua ô tô Công thức 1 Hoa Kỳ]] cùng với [[Julian Bailey]], Häkkinen vượt qua vòng phân hạng ở vị trí thứ 13 và trong cuộc đua ngày sau đó, động cơ trong chiếc xe đua Lotus của ông bị hỏng ở vòng đua 60. Ông đã lấy điểm lần đầu tiên trong sự nghiệp Công thức 1 và lần duy nhất trong mùa giải này khi cán đích vị trí thứ năm ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 San Marino 1991|giải đua ô tô Công thức 1 San Marino]]. Kết quả của ông sa sút khi ông phải bỏ cuộc liên tiếp trong hai cuộc đua tiếp theo do bị rò rỉ dầu ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 Monaco 1991|Monaco]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.chicanef1.com/race.pl?year=1991&amp;amp;gp=Monaco%20GP&amp;amp;r=1&amp;amp;type=res|tựa đề=1991 Monaco GP - ChicaneF1.com|website=www.chicanef1.com|ngày truy cập=2023-01-08}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và xoay xe ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 Canada 1991|Canada]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.chicanef1.com/race.pl?year=1991&amp;amp;gp=Canadian%20GP&amp;amp;r=1&amp;amp;type=res|tựa đề=1991 Canadian GP - ChicaneF1.com|website=www.chicanef1.com|ngày truy cập=2023-01-08}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trước thềm chặng đua ở Canada, Bailey mất chỗ đua tại Lotus do thiếu kinh phí. Do vậy, ông đua cùng hai đồng đội mới là [[Johnny Herbert]] và [[Michael Bartels]] cho đến hết mùa giải.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://atlasf1.autosport.com/98/jpn/schot.html|tựa đề=We are the Champions|website=atlasf1.autosport.com|ngày truy cập=2023-01-08}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông kết thúc mùa giải đầu tiên ở vị trí thứ 16 trong bảng xếp hạng các tay đua với 2 điểm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===== 1992: Mùa giải cuối cùng với Lotus =====&lt;br /&gt;
Häkkinen ở lại Lotus vào năm 1992 với đồng đội Herbert.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.autosport.com/f1/news/farewell-johnny-herbert-5022150/5022150/|tựa đề=Farewell Johnny Herbert!|website=www.autosport.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2023-01-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại chặng đua mở màn của mùa giải ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 Nam Phi 1992|Nam Phi]], Häkkinen cán đích ở vị trí thứ chín. Sau đó, ông lấy điểm đầu tiên của mùa giải ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 Mexico 1992|Mexico]]. Ông tiếp tục về đích ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 Brasil 1992|Brazil]] nhưng không vượt qua vòng phân hạng ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 San Marino 1992|giải đua ô tô Công thức 1 San Marino]] và phải bỏ cuộc liên tiếp trong hai cuộc đua tiếp theo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.motorsportmagazine.com/database/drivers/mika-hakkinen/|tựa đề=Mika Hakkinen • Career &amp;amp; Character Info {{!}} Motorsport Database|website=Motorsport Database - Motor Sport Magazine|ngôn ngữ=en-GB|ngày truy cập=2023-01-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 Monaco 1992|Monaco]], Lotus giới thiệu chiếc xe mới của họ với tên gọi Lotus 107. Häkkinen sau đó đã lấy được nhiều điểm liên tiếp trong hai cuộc đua tiếp theo trước khi bỏ cuộc tại [[Giải đua ô tô Công thức 1 Đức 1992|giải đua ô tô Công thức 1 Đức]] do hỏng động cơ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.grandprix.com/gpe/rr526.html|tựa đề=Latest Formula 1 Breaking News - Grandprix.com|website=www.grandprix.com|ngày truy cập=2023-01-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông kết thúc mùa giải sau khi về đích ở vị trí thứ bảy ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 Úc 1992|Úc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong mùa giải này, ông vướng vào một vụ tranh chấp hợp đồng. Mặc dù ông có hợp đồng với Lotus, ông đã chọn [[Williams Grand Prix Engineering|Williams]] để tham gia vào mùa giải tiếp theo. Tuy nhiên, Williams đã không gửi lời mời của họ cho mùa giải 1993 và do vậy ông không thể tham gia. Ông sau đó đã tiếp cận đội đua [[Équipe Ligier]] mặc dù hợp đồng của ông có một điều khoản mà người quản lý của ông, nhà vô địch năm 1982, [[Keke Rosberg]] không đồng ý. Sau đó, ông đã tiếp cận ông chủ đội McLaren, [[Ron Dennis]], để ký hợp đồng được soạn thảo tại [[sân bay Courchevel]]. Cuối cùng thì ban quản lý của Liên đoàn Ô tô Quốc tế (FIA) đã quyết rằng ông đựoc phép tham gia đội McLaren cho mùa giải 1993.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://atlasf1.autosport.com/97/bra/graham.html|tựa đề=1993 and Hakkinen - What Really Happened?|website=atlasf1.autosport.com|ngày truy cập=2023-01-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* {{IMDb name|1355333}}&lt;br /&gt;
{{Commons|Mika Häkkinen}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{s-start}}&lt;br /&gt;
{{s-sports}}&lt;br /&gt;
{{s-bef&lt;br /&gt;
| before = [[David Brabham]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{s-ttl&lt;br /&gt;
| title = Nhà vô địch giải đua Công thức 3 của Anh&lt;br /&gt;
| years = [[Giải đua xe Công thức 3 của Anh 1990|1990]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{s-aft&lt;br /&gt;
| after = [[Rubens Barrichello]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{s-bef&lt;br /&gt;
| before = [[Jacques Villeneuve]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{s-ttl&lt;br /&gt;
| title = Nhà vô địch Công thức 1&lt;br /&gt;
| years = {{formula1|1998}} – {{formula1|1999}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{s-aft&lt;br /&gt;
| after = [[Michael Schumacher]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{s-end}}{{Formula One World Drivers&amp;#039; Champions}}{{Authority control}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Häkkinen, Mika}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà vô địch Công thức 1]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tay đua F1]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vận động viên đua xe Công thức 1]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tay đua Công thức 1 giành được chiến thắng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Phần Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1968]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>