<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Mikl%C3%B3s_Horthy</id>
	<title>Miklós Horthy - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Mikl%C3%B3s_Horthy"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Mikl%C3%B3s_Horthy&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T06:04:25Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Mikl%C3%B3s_Horthy&amp;diff=7792971&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Vietic2 vào lúc 12:05, ngày 26 tháng 2 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Mikl%C3%B3s_Horthy&amp;diff=7792971&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T12:05:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox officeholder&lt;br /&gt;
| honorific-prefix = [[His Serene Highness]] &amp;#039;&amp;#039;[[Vitéz]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| honorific-suffix = &lt;br /&gt;
| tên = Miklós Horthy&lt;br /&gt;
| image = Horthy the regent.jpg&lt;br /&gt;
| imagesize = &lt;br /&gt;
| caption = Chân dung chính thức, 1920&lt;br /&gt;
| office = [[Nhiếp chính Hungary]]&lt;br /&gt;
| term_start = 1 tháng 3 năm 1920&lt;br /&gt;
| term_end = 15 tháng 10 năm 1944&lt;br /&gt;
| monarch = Bỏ trống&lt;br /&gt;
| primeminister = {{list collapsed|title=&amp;#039;&amp;#039;See list&amp;#039;&amp;#039;|1= [[Károly Huszár]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Sándor Simonyi-Semadam|S. Simonyi-Semadam]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Pál Teleki]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[István Bethlen]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Gyula Károlyi]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Gyula Gömbös]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Kálmán Darányi]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Béla Imrédy]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Pál Teleki]]&amp;lt;br /&amp;gt;{{nowrap|[[Ferenc Keresztes-Fischer|F. Keresztes-Fischer]] (acting)}}&amp;lt;br /&amp;gt;[[László Bárdossy]]&amp;lt;br /&amp;gt;{{nowrap|[[Ferenc Keresztes-Fischer|F. Keresztes-Fischer]] (acting)}}&amp;lt;br /&amp;gt;[[Miklós Kállay]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Döme Sztójay]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Géza Lakatos]]}}&lt;br /&gt;
| deputy = [[István Horthy]] (1942)&lt;br /&gt;
| predecessor = [[Károly Huszár]] (quyền)&lt;br /&gt;
| successor = [[Ferenc Szálasi]]&lt;br /&gt;
| địa hạt = &lt;br /&gt;
| phó chức vụ = [[Thủ tướng Hungary|Thủ tướng]]&lt;br /&gt;
| phó viên chức = {{list collapsed|title=&amp;#039;&amp;#039;Xem&amp;#039;&amp;#039;|1= [[Károly Huszár]]&amp;lt;br/&amp;gt; [[Sándor Simonyi-Semadam|S. Simonyi-Semadam]]&amp;lt;br/&amp;gt; [[Pál Teleki]]&amp;lt;br/&amp;gt; [[István Bethlen]]&amp;lt;br/&amp;gt; [[Gyula Károlyi]]&amp;lt;br/&amp;gt; [[Gyula Gömbös]]&amp;lt;br/&amp;gt; [[Kálmán Darányi]]&amp;lt;br/&amp;gt; [[Béla Imrédy]]&amp;lt;br/&amp;gt; [[Pál Teleki]]&amp;lt;br/&amp;gt; {{nowrap|[[Ferenc Keresztes-Fischer|F. Keresztes-Fischer]] (quyền)}}&amp;lt;br/&amp;gt; [[László Bárdossy]]&amp;lt;br/&amp;gt; {{nowrap|[[Ferenc Keresztes-Fischer|F. Keresztes-Fischer]] (quyền)}}&amp;lt;br/&amp;gt; [[Miklós Kállay]]&amp;lt;br/&amp;gt; [[Döme Sztójay]]&amp;lt;br/&amp;gt; [[Géza Lakatos]]}}&lt;br /&gt;
| chức vụ khác = &lt;br /&gt;
| thêm = &lt;br /&gt;
| birth_name = Miklós Horthy de Nagybánya&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date|1868|06|18|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Kenderes]], [[Lãnh thổ vương quyền Thánh Stephen|Hungary]], [[Đế quốc Áo-Hung]]&lt;br /&gt;
| death_date = {{death date and age|1957|02|9|1868|07|18|df= y}}&lt;br /&gt;
| death_place = [[Estoril]], [[Lisbon]], [[Estado Novo (Bồ Đào Nha)|Bồ Đào Nha]]&lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = [[Chính khách]]&lt;br /&gt;
| dân tộc = [[Người Hungary]]&lt;br /&gt;
| nationality = {{flagicon|Vương quốc Hungary (1920–1946)}} [[Vương quốc Hungary (1920–1946)|Vương quốc Hungary]]&lt;br /&gt;
| spouse = {{marriage| [[Magdolna Purgly]]|22 July 1901}}&lt;br /&gt;
| children = 4, bao gồm [[István Horthy|István]] và [[Miklós Horthy Jr.|Miklós]]&lt;br /&gt;
| parents = István Horthy&amp;lt;br /&amp;gt;Paula Halassy&lt;br /&gt;
| signature = Miklos Horthy signature.svg&lt;br /&gt;
| nickname = &lt;br /&gt;
| footnotes = &lt;br /&gt;
| allegiance = {{flagicon|Đế quốc Áo}} [[Đế quốc Áo Hung]]&lt;br /&gt;
| branch = [[Hải quân Đế quốc Áo-Hung]]&lt;br /&gt;
| serviceyears = 1896–1918&lt;br /&gt;
| commands = Flottenkommandant&lt;br /&gt;
| rank = [[Phó đô đốc]]&lt;br /&gt;
| battles = [[Thế chiến I]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Miklós Horthy de Nagybánya&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[tiếng Hungary]]: [[Huân chương Vitéz|Vitéz]]&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;Vitéz&amp;quot; refers to a Hungarian knightly order founded by Miklós Horthy (&amp;quot;[[Vitézi Rend]]&amp;quot;); literally, &amp;quot;vitéz&amp;quot; means &amp;quot;knight&amp;quot; or &amp;quot;valiant&amp;quot;.&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Nagybányai Horthy Miklós&amp;#039;&amp;#039;; {{IPA|hu|ˈviteːz ˈnɒɟbaːɲɒi ˈhorti ˈmikloːʃ}}; [[tiếng Anh]]: &amp;#039;&amp;#039;Nicholas Horthy&amp;#039;&amp;#039;;&amp;lt;ref&amp;gt;Owen Rutter, Averil Mackenzie-Grieve, Lily Doblhoff (baroness.): Regent of Hungary: the authorized life of Admiral Nicholas Horthy&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tiếng Đức]]: &amp;#039;&amp;#039;Nikolaus Horthy Ritter von Nagybánya&amp;#039;&amp;#039;; 18 tháng 6 năm 1868 – 9 tháng 2 năm 1957) là một [[đô đốc]] và chính khách người Hungary, từng là [[nhiếp chính]] của [[Vương quốc Hungary (1920–1946)|Vương quốc Hungary]] giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới và hầu hết [[Thế chiến II]] - từ ngày 1 tháng 3 năm 1920 đến ngày 15 tháng 10 năm 1944. https://en.wikipedia.org/wiki/Mikl%C3%B3s_Horthy &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Horthy bắt đầu sự nghiệp của mình với tư cách là một trung úy trong [[Hải quân Áo-Hung]] vào năm 1896, và đạt cấp bậc [[chuẩn đô đốc]] vào năm 1918. Ông đã tham gia [[Trận chiến Eo biển Otranto (1917)|Trận chiến eo biển Otranto]] và trở thành [[tổng tư lệnh]] của Hải quân trong năm cuối cùng của [[Thế chiến thứ nhất]]; ông được thăng chức phó đô đốc và chỉ huy Hạm đội khi [[Karl I của Áo|Hoàng đế-Vua Karl]] cách chức vị đô đốc trước đó khỏi chức vụ của ông ta sau những cuộc binh biến. Trong [[Các cuộc cách mạng và can thiệp ở Hungary (1918–1920)|các cuộc cách mạng và can thiệp vào Hungary]] từ [[Tiệp Khắc]], [[Vương quốc România|Romania]] và [[Vương quốc Nam Tư|Nam Tư]], Horthy trở về [[Budapest]] cùng với [[Quân đội hoàng gia Hungary]]; [[Quốc hội Hungary|Nghị viện]] sau đó đã mời ông trở thành nhiếp chính của vương quốc. Trong suốt thời kỳ [[Giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh|giữa hai cuộc chiến]], Horthy đã lãnh đạo một chính quyền mang tính quốc gia bảo thủ và [[Chủ nghĩa bài Do Thái|bài Do Thái]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.yadvashem.org/odot_pdf/Microsoft%20Word%20-%201149.pdf|ngày truy cập=2023-08-01|tựa đề=Bản sao đã lưu trữ|archive-date=2022-07-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20220726131005/https://www.yadvashem.org/odot_pdf/Microsoft%20Word%20-%201149.pdf|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;John Laughland: &amp;#039;&amp;#039;A History of Political Trials: From Charles I to Saddam Hussein&amp;#039;&amp;#039;, Peter Lang Ltd, 2008&amp;lt;/ref&amp;gt; Hungary dưới thời Horthy đã cấm [[Đảng Cộng sản Hungary]] cũng như [[Đảng Arrow Cross]], và theo đuổi chính sách đối ngoại [[Chủ nghĩa phục hồi lãnh thổ|phục hồi lãnh thỗ]] khi đối mặt với [[Hiệp ước Trianon]] năm 1920. [[Karl I của Áo|Hoàng đế Karl I của Áo-Hung]], cựu vương, đã hai lần cố gắng quay trở lại Hungary trước khi chính phủ Hungary nhượng bộ trước những lời đe dọa của Đồng minh về việc gia hạn chiến sự vào năm 1921. Karl sau đó bị áp giải ra khỏi Hungary để sống lưu vong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về mặt tư tưởng là một người bảo thủ quốc gia, Horthy đôi khi bị coi là phát xít.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url = https://hungarianfreepress.com/2017/07/06/orbans-explicit-praise-of-horthy-is-a-denial-of-hungarys-fascist-past/|title = Orbán&amp;#039;s explicit praise of Horthy is a denial of Hungary&amp;#039;s fascist past|date = 6 July 2017|ngày lưu trữ = 2022-04-13|ngày truy cập = 2023-08-01|archive-url = https://web.archive.org/web/20220413133226/https://hungarianfreepress.com/2017/07/06/orbans-explicit-praise-of-horthy-is-a-denial-of-hungarys-fascist-past/|url-status = dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.ushmm.org/information/press/press-releases/museum-condemns-attempts-to-rehabilitate-hungarian-fascist-leader|title=Museum Condemns Attempts to Rehabilitate Hungarian Fascist Leader — United States Holocaust Memorial Museum}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.activenews.ro/stiri/La-Cluj-e-comemorat-dictatorul-fascist-Horthy-Miklos-pe-bani-publici-123902|title = La Cluj e comemorat dictatorul fascist Horthy Miklos pe bani publici}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào cuối những năm 1930, chính sách đối ngoại của Horthy đã khiến ông liên minh với [[Đức Quốc xã]] để chống lại [[Liên Xô]]. Với sự hỗ trợ của [[Adolf Hitler]], Hungary đã thành công trong việc mua lại một số khu vực đã nhượng lại cho các nước láng giềng theo [[Hiệp ước Trianon]]. Dưới sự lãnh đạo của Horthy, Hungary đã hỗ trợ những người tị nạn Ba Lan vào năm 1939 và tham gia vào cuộc xâm lược của [[phe Trục]] vào Liên Xô vào tháng 6 năm 1941. Một số nhà sử học coi Horthy là người không nhiệt tình đóng góp cho nỗ lực chiến tranh của Đức và [[Holocaust ở Hungary]] (vì sợ rằng nó có thể phá hoại các thỏa thuận hòa bình với các lực lượng Đồng minh), ngoài ra còn có một số nỗ lực thực hiện một thỏa thuận bí mật với Đồng minh trong [[Thế chiến II]] sau khi rõ ràng rằng phe Trục sẽ thua cuộc chiến, do đó cuối cùng dẫn đến việc quân Đức xâm lược và nắm quyền kiểm soát Hungary vào tháng 3 năm 1944 trong [[Đức xâm lược Hungary|Chiến dịch Margarethe]]. Tuy nhiên, trước khi Đức quốc xã chiếm đóng Hungary, 63.000 người Do Thái đã bị giết. Cuối năm 1944, 437.000 người Do Thái bị trục xuất đến Auschwitz-Birkenau, nơi phần lớn bị ngạt khí khi đến nơi.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Hungary and the Holocaust Confrontation with the Past&amp;#039;&amp;#039; (2001) (Center for Advanced Holocaust Studies United States Holocaust Memorial Museum); Tim Cole;  &amp;#039;&amp;#039;Hungary, the Holocaust, and Hungarians: Remembering Whose History?&amp;#039;&amp;#039;  p. 3-5; [https://www.ushmm.org/m/pdfs/Publication_OP_2001-01.pdf]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà sử học người Serbia Zvonimir Golubović đã tuyên bố rằng Horthy không chỉ biết về những vụ thảm sát diệt chủng này mà còn tán thành chúng, chẳng hạn như những vụ trong [[Đột kích Novi Sad]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Zvonimir Golubović 1942. page 194&amp;quot;&amp;gt;Zvonimir Golubović, Racija u Južnoj Bačkoj, 1942. godine, Novi Sad, 1991. (page 194)&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 10 năm 1944, Horthy thông báo rằng Hungary đã tuyên bố đình chiến với Đồng minh và rút khỏi phe Trục. Ông buộc phải từ chức, bị quân Đức quản thúc và đưa đến [[Bayern]]. Khi chiến tranh kết thúc, ông bị quân đội Mỹ quản thúc.&amp;lt;ref&amp;gt;von Papen, Franz, &amp;#039;&amp;#039;Memoirs&amp;#039;&amp;#039;, London, 1952, pps:541-23, 546.&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi cung cấp bằng chứng cho Phiên tòa xét xử tội ác chiến tranh của [[Phiên toà cấp Bộ]] năm 1948, Horthy định cư và sống những năm lưu vong còn lại ở [[Bồ Đào Nha]]. Hồi ký của ông, &amp;#039;&amp;#039;[[A Life for Hungary|Ein Leben für Ungarn]]&amp;#039;&amp;#039; (Một cuộc sống cho Hungary),&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách |title= A life for Hungary: memoirs |author=Miklos Horthy |year=2011 |publisher= Ishi Press International |oclc= 781086313 |isbn= 978-4-87187-913-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt; được xuất bản lần đầu năm 1953. Ông nổi tiếng là một nhân vật lịch sử gây tranh cãi ở Hungary đương đại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;képeink&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |last1= Romsics |first1= Ignác |title= Horthy-képeink |url=http://mozgovilag.com/?p=2479 |website=Mozgó Világ Online |access-date=14 July 2014 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20140719171430/https://mozgovilag.com/?p=2479 |archive-date=19 July 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=bloomberg&amp;gt;{{chú thích báo|last1= Simon|first1= Zoltán|title= Hungary Lauds Hitler Ally Horthy as Orban Fails to Stop Hatred|url=https://www.bloomberg.com/news/2012-06-13/hungary-lauds-hitler-ally-horthy-as-orban-fails-to-stop-hatred.html|access-date=15 July 2014 |agency= Bloomberg|date=13 June 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=spiegel&amp;gt;{{chú thích báo|last1= Verseck|first1= Keno|title= &amp;#039;Creeping Cult&amp;#039;: Hungary Rehabilitates Far-Right Figures|url= http://www.spiegel.de/international/europe/right-wing-extremists-cultivate-horthy-cult-in-hungary-a-836526.html|access-date=15 July 2014|agency=Spiegel Online International|date=6 June 2012}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=contentious&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{chú thích báo&lt;br /&gt;
|title=His contentious legacy&lt;br /&gt;
|url= https://www.economist.com/news/europe/21589479-wartime-leader-still-divides-hungarians-his-contentious-legacy&lt;br /&gt;
|access-date=14 July 2014|newspaper=The Economist|issue=9 November 2013|date=9 November 2013&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cuộc sống đầu đời và Sự nghiệp hải quân==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Admiral Horthy, WW1 postcard.jpg|thumb|250px|left|Đô đốc Miklós Horthy trong Thế chiến I]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Horthypapamama.jpg|thumb|250px|Cha mẹ của Miklós Horthy: [[Paula Halassy]] và István Horthy]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Magdolna Purgly (1881 - 1959).jpg|thumb|250px|[[Magdolna Purgly]], vợ của Đô đốc Miklós Horthy]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Miklós Horthy de [[Baia Mare|Nagybánya]] sinh ra tại [[Kenderes]] trong một gia đình quý tộc nhỏ không có tước hiệu, hậu duệ của István Horti, được [[Ferdinand II của Thánh chế La Mã|Hoàng đế Ferdinand II]] phong tước vào năm 1635.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|last=Bencsik|first=Gábor|title=Horthy Miklós|publisher=Magyar Mercurius|location=Budapest|year=2004|isbn=9638552859|edition= 4. javított|page=9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cha của ông, István Horthy de Nagybánya, là thành viên của [[Viện Magnates]], thượng viện của [[Đại hội Hungary|Quốc hội Hungary]], và là lãnh chúa của một điền trang rộng 610 ha (1.500 mẫu Anh).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Családfa&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.genealogy.euweb.cz/hung/horthy.html|author=Genealogy Euweb|title=Horthy de Nagybánya family|access-date=28 January 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông kết hôn với nữ quý tộc người Hungary là Paula Halassy de Dévaványa năm 1857.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Családfa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Monarchicus&amp;gt;{{chú thích sách |last=Bencsik|first=Gábor|title=Homo Monarchicus – Az első 25 év|publisher=Rubicon Történelmi Magazin, 2007/10. szám|location=Budapest|pages=54–56}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Miklós là con thứ tư trong số tám người con của họ, được nuôi dạy theo đạo [[Tin lành]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=M61nAAAAMAAJ&amp;amp;q=miklos+horthy+protestant+family|isbn=9780880335669|title=Myth and Remembrance: The Dissolution of the Habsburg Empire in the Memoir Literature of the Austro-Hungarian Political Elite|year=2006|publisher=Social Science Monographs}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|last=Horthy|first=Nicholas|url=http://www.hungarian-history.hu/lib/horthy/horthy.pdf|title=Memoirs (Annotated by Andrew L. Simon)|publisher=Simon Publications|year=2000|isbn=0966573439|pages=11 (3. jegyzet)|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20060306134317/http://www.hungarian-history.hu/lib/horthy/horthy.pdf|archive-date=6 March 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Horthy vào Học viện Hải quân Hoàng gia và [[k. u. k.|Hoàng gia Áo-Hung]] (k.u.k. Marine-Akademie) tại Fiume (nay là [[Rijeka]], [[Croatia]]) ở tuổi 14.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite encyclopedia|url=https://www.britannica.com/EBchecked/topic/272477/Miklos-Nagybanyai-Horthy |title=Miklos Horthy (Hungarian statesman) |encyclopedia=Encyclopædia Britannica |date=9 February 1957 |access-date=21 August 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bởi vì ngôn ngữ chính thức của học viện hải quân là [[tiếng Đức]], Horthy nói [[tiếng Hungary]] với giọng Áo-Đức nhẹ, nhưng đáng chú ý, trong suốt quãng đời còn lại của mình. Ông cũng nói được [[tiếng Ý]], [[tiếng Croatia]], [[tiếng Anh]] và [[tiếng Pháp]].&amp;lt;ref name=Monarchicus/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi còn trẻ, Horthy đã đi du lịch khắp thế giới và phục vụ với tư cách là nhà ngoại giao cho Áo-Hungary ở [[Đế quốc Ottoman]] và các quốc gia khác. Horthy kết hôn với [[Magdolna Purgly|Magdolna Purgly de Jószáshely]] ở Arad năm 1901. Họ có 4 người con: Magdolna (1902), Paula (1903), [[István Horthy|István]] (1904) và [[Miklós Horthy Jr.|Miklós]] (1907). Từ năm 1911 đến năm 1914, ông là [[Aide-de-camp|phụ tá]] hải quân cho [[Franz Joseph I của Áo|Hoàng đế Franz Joseph I của Áo]], người mà ông rất kính trọng.&amp;lt;ref name=TuckerWood1996&amp;gt;{{chú thích sách|author1=Spencer Tucker|author2=Laura Matysek Wood|title=The European powers in the First World War: an encyclopedia|url=https://books.google.com/books?id=EHI3PCjDtsUC&amp;amp;pg=PA348|year=1996|publisher=Taylor &amp;amp; Francis US|isbn=978-0-8153-0399-2|page=348}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào đầu [[Thế chiến thứ nhất]], Horthy là chỉ huy của [[thiết giáp hạm]] pre-dreadnought [[SMS Habsburg]]. Năm 1915, ông nổi tiếng về sự táo bạo khi chỉ huy tàu tuần dương hạng nhẹ mới [[SMS Novara (1913)|SMS Novara]]. Ông đã lên kế hoạch cho cuộc tấn công vào [[Otranto Barrage]] năm 1917, dẫn đến [[Trận chiến Eo biển Otranto (1917)|Trận chiến eo biển Otranto]], cuộc giao chiến hải quân lớn nhất trong cuộc chiến ở [[Biển Adriatic]]. Một hạm đội hợp nhất của Anh, Pháp và Ý đã gặp lực lượng Áo-Hung. Bất chấp ưu thế về quân số của hạm đội Đồng minh, lực lượng Áo đã giành chiến thắng sau trận chiến. Hạm đội Áo vẫn tương đối bình yên, tuy nhiên, Horthy bị thương. Sau cuộc binh biến Cattaro vào tháng 2 năm 1918, Hoàng đế [[Karl I của Áo]] đã chọn Horthy thay vì nhiều chỉ huy cấp cao khác làm Tổng tư lệnh mới của Hạm đội Đế quốc vào tháng 3 năm 1918. Vào tháng 6, Horthy lên kế hoạch cho một cuộc tấn công khác vào Otranto, và trong một cuộc khởi hành từ chiến lược thận trọng của những người tiền nhiệm, ông đã giao nhiệm vụ cho các thiết giáp hạm của đế chế. Khi đang chèo thuyền trong đêm, chiếc dreadnought &amp;#039;[[SMS Szent István]]&amp;#039;&amp;#039; đã gặp các tàu phóng lôi MAS của Ý và bị đánh chìm, khiến Horthy phải hủy bỏ nhiệm vụ. Ông đã cố gắng bảo toàn phần còn lại của hạm đội đế chế cho đến khi được Hoàng đế Karl ra lệnh giao nộp nó cho Nhà nước mới [[Nhà nước Slovene, Croat và Serb]] (tiền thân của [[Nam Tư]]) vào ngày 31 tháng 10.&amp;lt;ref name=TuckerWood1996/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiến tranh kết thúc khiến Hungary trở thành một quốc gia không giáp biển, và cùng với đó, chính phủ mới không cần đến chuyên môn hải quân của Horthy. Ông ấy đã cùng gia đình nghỉ hưu tại khu đất riêng của mình tại Kenderes.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ngày thăng cấp bậc và nhiệm vụ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Novaral.jpg|thumb|250px|[[SMS Novara (1913)|SMS &amp;#039;&amp;#039;Novara&amp;#039;&amp;#039;]] bị hư hại sau [[Trận chiến Eo biển Otranto (1917)|Trận chiến eo biển Otranto|Trận chiến Otranto]]]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Hswoon.png|thumb|250px|Horthy, bị thương nặng, khi chỉ huy hạm đội tại [[Trận chiến Eo biển Otranto (1917)|Trận chiến eo biển Otranto]] cho đến khi bất tỉnh]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* 1896 &amp;#039;&amp;#039;[[Fregattenleutnant]]&amp;#039;&amp;#039; (Trung úy tàu khu trục) (&amp;#039;&amp;#039;fregatthadnagy&amp;#039;&amp;#039; – Trung úy)&lt;br /&gt;
* 1900 &amp;#039;&amp;#039;Linienschiffleutnant&amp;#039;&amp;#039; (Trung úy chỉ huy tàu) (&amp;#039;&amp;#039;sorhajóhadnagy&amp;#039;&amp;#039; – Trung úy)&lt;br /&gt;
* Tháng 1 năm 1901 SMS &amp;#039;&amp;#039;Sperber&amp;#039;&amp;#039; (chỉ huy tàu)&lt;br /&gt;
* 1902 SMS &amp;#039;&amp;#039;Kranich&amp;#039;&amp;#039; (chỉ huy tàu)&lt;br /&gt;
* Tháng 6 năm 1908 SMS &amp;#039;&amp;#039;Taurus&amp;#039;&amp;#039; (chỉ huy tàu)&lt;br /&gt;
* Tháng 8 năm 1908 {{SMS|Kaiser Karl VI}} (GDO-Gesamtdetailoffizier-Sĩ quan thứ nhất, tạm thời)&lt;br /&gt;
* 1 tháng 1 năm 1909 &amp;#039;&amp;#039;[[Korvettenkapitän]]&amp;#039;&amp;#039; (Thuyền trưởng tàu hộ tống) (&amp;#039;&amp;#039;korvettkapitány&amp;#039;&amp;#039; – [[Trung úy]])&lt;br /&gt;
* 1 tháng 11 năm 1909 phụ tá cho [[Franz Joseph I của Áo|Hoàng đế Franz Josef]]&lt;br /&gt;
* 1 tháng 11 năm 1911 &amp;#039;&amp;#039;[[Fregattenkapitän]]&amp;#039;&amp;#039; (Thuyền trưởng tàu khu trục) (&amp;#039;&amp;#039;fregattkapitány&amp;#039;&amp;#039; – [[Chỉ huy]])&lt;br /&gt;
* Tháng 12 năm 1912 Tháng 3 năm 1913 {{SMS|Budapest}} (chỉ huy tàu)&lt;br /&gt;
* 20 tháng 1 năm 1914 &amp;#039;&amp;#039;[[Linienschiffskapitän]]&amp;#039;&amp;#039; (Thuyền trưởng tàu) (&amp;#039;&amp;#039;sorhajókapitány&amp;#039;&amp;#039; – [[Thuyền trưởng (hải quân)|Thuyền trưởng]])&lt;br /&gt;
* Tháng 8 năm 1914 {{SMS|Habsburg}} (chỉ huy tàu)&lt;br /&gt;
* Tháng 12 năm 1914 {{SMS|Novara|1912|6}} (chỉ huy tàu)&lt;br /&gt;
* 1 tháng 2 năm 1918 {{SMS|Prinz Eugen|1912}} (chỉ huy tàu)&lt;br /&gt;
* 27 tháng 2 năm 1918 &amp;#039;&amp;#039;[[Konteradmiral]]&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;ellentengernagy&amp;#039;&amp;#039; – [[Rear Đô đốc]])&lt;br /&gt;
* 27 tháng 2 năm 1918 được bổ nhiệm (cuối cùng) Tổng tư lệnh hạm đội (hơn 11 đô đốc và 24 cấp cao &amp;#039;&amp;#039;Linienschiffskapitän&amp;#039;&amp;#039;) bởi [[Charles I của Áo|Hoàng đế Karl I]]&lt;br /&gt;
* 30 tháng 10 năm 1918 &amp;#039;&amp;#039;[[Vizeadmiral]]&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;altengernagy&amp;#039;&amp;#039; – [[Phó đô đốc]])&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thời kỳ giữa chiến tranh, 1919–1939==&lt;br /&gt;
Các nhà sử học đồng ý về chủ nghĩa bảo thủ của Hungary giữa hai cuộc chiến, Nhà sử học [[István Deák]] nói:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;Giữa năm 1919 và 1944, Hungary là một quốc gia cánh hữu. Được rèn giũa từ một di sản phản cách mạng, các chính phủ của nó ủng hộ chính sách &amp;quot;Cơ đốc giáo theo chủ nghĩa dân tộc&amp;quot;; họ ca ngợi chủ nghĩa anh hùng, niềm tin và sự đoàn kết; họ coi thường [[Cách mạng Pháp]], và họ từ chối các hệ tư tưởng tự do và xã hội chủ nghĩa của thế kỷ XIX. Các chính phủ coi Hungary như một bức tường thành chống lại Chủ nghĩa Bolshevik và các công cụ của Chủ nghĩa Bolshevik: chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa quốc tế và Hội Tam điểm. Họ duy trì sự cai trị của một nhóm nhỏ quý tộc, công chức và sĩ quan quân đội, và được người đứng đầu nhà nước, Đô đốc phản cách mạng, Đô đốc Horthy, bao vây với sự tán dương.&amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;Deák, István, &amp;quot;Hungary&amp;quot; in Hans Rogger and Egon Weber (eds.), &amp;#039;&amp;#039;The European right: A historical profile&amp;#039;&amp;#039; (1963) p. 364-407 quoting p. 364.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tư lệnh quân đội quốc gia===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Filmhíradók - 100 éve ezen a héten 38. (2019. november 11-17.).webm|thumb|350px|Horthy tiến vào Budapest, ngày 16 tháng 11 năm 1919 (đoạn phim 1080p)]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hai chấn thương sau [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]] đã định hình sâu sắc nên tinh thần và tương lai của quốc gia Hungary. Đầu tiên là sự mất mát, theo quy định của quân Đồng minh trong Thế chiến thứ nhất, phần lớn lãnh thổ Hungary giáp với các quốc gia khác. Đây là những vùng đất từng thuộc về Hungary (sau đó là một phần của [[Đế quốc Áo-Hung]]) nhưng hiện được nhượng chủ yếu cho [[Tiệp Khắc]], [[Vương quốc România]], [[Đệ Nhất Cộng hòa Áo]] và [[Vương quốc Nam Tư]]. Việc cắt bỏ, cuối cùng được phê chuẩn trong [[Hiệp ước Trianon]] năm 1920, khiến Hungary mất 2/3 lãnh thổ và 1/3 số người nói [[tiếng Hungary]] bản địa; điều này đã giáng cho dân chúng một đòn tâm lý khủng khiếp. Chấn thương thứ hai bắt đầu vào tháng 3 năm 1919, khi nhà lãnh đạo Cộng sản [[Béla Kun]] lên nắm quyền ở thủ đô [[Budapest]], sau khi chính phủ dân chủ đầu tiên ở Hungary thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;Lázár, István, &amp;#039;&amp;#039;Hungary: A Brief History&amp;#039;&amp;#039;, Budapest: Corvina, 1993 (English edition) Translated by Albert Tezla; Chapter 13&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Magyarorszag 1920.png|thumb|250px|Với [[Hiệp ước Trianon]], Vương quốc Hungary mất 72% lãnh thổ (bao gồm [[Vương quốc Croatia-Slavonia|Croatia]]) và 3,3 triệu người nói tiếng Hungary bản địa.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kun và những người trung thành của ông tuyên bố thành lập [[Cộng hòa Xô viết Hungary]] và hứa khôi phục lại sự vĩ đại trước đây của Hungary. Thay vào đó, những nỗ lực tái chinh phục của ông đã thất bại, và người Hungary bị đối xử với sự đàn áp kiểu Xô Viết dưới hình thức các băng nhóm vũ trang đe dọa hoặc sát hại kẻ thù của chế độ. Giai đoạn bạo lực này được gọi là [[Khủng bổ Đỏ (Hungary)|Khủng bố Đỏ]].&amp;lt;ref&amp;gt;Deák, István, &amp;quot;A Hungarian Admiral on Horseback&amp;quot;, from &amp;#039;&amp;#039;Essays on Hitler&amp;#039;s Europe&amp;#039;&amp;#039;, University of Nebraska Press, 2001, pp. 150–151&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong vòng vài tuần sau cuộc đảo chính, sự nổi tiếng của Kun giảm mạnh. Vào ngày 30 tháng 5 năm 1919, các chính trị gia chống cộng đã thành lập một chính phủ phản cách mạng ở thành phố [[Szeged]] phía Nam, lúc đó đang bị quân Pháp chiếm đóng. Ở đó, [[Gyula Károlyi]], thủ tướng của chính phủ phản cách mạng, đã đề nghị cựu Đô đốc Horthy, vẫn được coi là một anh hùng chiến tranh, làm Bộ trưởng Bộ Chiến tranh trong chính phủ mới và nắm quyền chỉ huy một lực lượng phản cách mạng sẽ được đặt tên là Quân đội Quốc gia ([[tiếng Hungary]]: &amp;#039;&amp;#039;Nemzeti Hadsereg&amp;#039;&amp;#039;). Horthy đồng ý và ông ấy đến Szeged vào ngày 6 tháng 6. Ngay sau đó, theo lệnh của các cường quốc Đồng minh, một nội các đã được cải tổ và Horthy không được ngồi vào đó. Không nản lòng, Horthy đã cố gắng giữ quyền kiểm soát Quân đội Quốc gia bằng cách tách bộ chỉ huy quân đội khỏi Bộ Chiến tranh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thế chiến II và Holocaust==&lt;br /&gt;
==Lưu vong==&lt;br /&gt;
==Di sản==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đọc thêm và Tài liệu tham khảo==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Bodó, Béla, &amp;#039;&amp;#039;Paramilitary Violence in Hungary After the First World War&amp;#039;&amp;#039;. East European Quarterly, No. 2, Vol. 38, 22 June 2004&lt;br /&gt;
* Deák, István, &amp;#039;&amp;#039;Europe on Trial: The Story of Collaboration, Resistance, and Retribution During World War II&amp;#039;&amp;#039; (2015), 9, 88—102.&lt;br /&gt;
* Deák, István. &amp;quot;Admiral and Regent Miklós Horthy: Some Thoughts on a Controversial Statesman&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;Hungarian Quarterly&amp;#039;&amp;#039; (Fall 1996) 37#143 pp 78–89. &lt;br /&gt;
* Dreisziger, N. F. &amp;quot;Introduction. Miklos Horthy and the Second World War: Some Historiographical Perspectives.&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;Hungarian Studies Review&amp;#039;&amp;#039; 23.1 (1996): 5–16.&lt;br /&gt;
* Dreisziger, Nandor F. &amp;quot;Bridges to the West: The Horthy Regime&amp;#039;s &amp;#039;Reinsurance Policies&amp;#039; in 1941.&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;War &amp;amp; Society&amp;#039;&amp;#039; 7.1 (1989): 1–23.&lt;br /&gt;
* Fenyo, Mario D. &amp;#039;&amp;#039;Hitler, Horthy, and Hungary: German-Hungarian Relations, 1941–1944&amp;#039;&amp;#039; (Yale UP, 1972).&lt;br /&gt;
* Kállay, Nicholas. &amp;#039;&amp;#039;Hungarian Premier: A Personal Account of a Nation&amp;#039;s Struggle in the Second World War&amp;#039;&amp;#039; (1954) [https://www.jstor.org/stable/2145653 online review]&lt;br /&gt;
*[[Owen Rutter|Rutter, Owen]], &amp;#039;&amp;#039;Regent of Hungary: The Authorized Life of Admiral Nicholas Horthy&amp;#039;&amp;#039; London, [[Rich and Cowan]], 1938&lt;br /&gt;
* Sakmyster, Thomas. &amp;#039;&amp;#039;Hungary&amp;#039;s Admiral on Horseback&amp;#039;&amp;#039;. (East European Monographs, Boulder, CO 1994). {{ISBN|0-88033-293-X}}&lt;br /&gt;
* Sakmyster, Thomas. &amp;quot;From Habsburg Admiral to Hungarian Regent: The Political Metamorphosis of Miklós Horthy, 1918–1921.&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;East European Quarterly&amp;#039;&amp;#039; 17.2 (1983): 129–148.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Wikiquote}}&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
* [http://countrystudies.us/hungary/30.htm &amp;#039;&amp;#039;Trianon Hungary&amp;#039;&amp;#039;. U.S. Library of Congress Country Study]&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20060306134317/http://www.hungarian-history.hu/lib/horthy/horthy.pdf Horthy, Miklós: The Annotated Memoirs (pdf)]&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20070926222603/http://historicaltextarchive.com/books.php?op=viewbook&amp;amp;bookid=7&amp;amp;cid=8 John Flournoy Montgomery, The Unwilling Satellite] e-book version on historicaltextarchive.com&lt;br /&gt;
* [http://www.horthy.hu/ Miklós Horthy Association] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060306175544/http://www.horthy.hu/ |date=6 March 2006 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.oocities.org/veldes1/horthy.html Biography of Admiral Miklós Horthy]&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20060419214716/http://www.hungarian-history.hu/lib/montgo/index.htm Montgomery,John,Flournoy: Hungary-The unwilling satellite]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1868]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1957]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Hungary thế kỷ 20]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhiếp chính thế kỷ 20]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chống Hội Tam Điểm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chủ nghĩa bài Do Thái Hungary]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đô đốc Hungary]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phản cách mạng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Holocaust ở Hungary]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Gia tộc Horthy]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người chống cộng Hungary]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Hungary lưu vong]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Quý tộc Hungary]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Hungary trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vương quốc Hungary (1920–1946)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Đại bàng trắng (Ba Lan)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lãnh đạo chính trị trong Thế chiến thứ hai]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà lãnh đạo bị đảo chính lật đổ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tù nhân Đức]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Vietic2</name></author>
	</entry>
</feed>