<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Mitsukurina_owstoni</id>
	<title>Mitsukurina owstoni - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Mitsukurina_owstoni"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Mitsukurina_owstoni&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:37:19Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Mitsukurina_owstoni&amp;diff=4892810&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Mitsukurina_owstoni&amp;diff=4892810&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-17T22:54:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{nhan đề nghiêng}}&lt;br /&gt;
{{Bảng phân loại&lt;br /&gt;
| name = Mitsukurina owstoni&lt;br /&gt;
| fossil_range = {{Fossil range|40|0}} Trung [[Thế Eocen|Eocene]] tới nay&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích tạp chí |last1=Sepkoski |first1=Jack |last2=Antinarella |first2=Justin |last3=McMahon |first3=Jamie |title=A compendium of fossil marine animal genera (Chondrichthyes entry) |journal=Bulletins of American Paleontology |volume=364 |issue= |page=560 |year=2002 |url=http://strata.ummp.lsa.umich.edu/jack/showgenera.php?taxon=575&amp;amp;rank=class |access-date=ngày 9 tháng 1 năm 2008 |archive-date=2012-05-10 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120510170834/http://strata.ummp.lsa.umich.edu/jack/showgenera.php?taxon=575&amp;amp;rank=class }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| image = Goblin shark size.svg&lt;br /&gt;
| image_caption = &lt;br /&gt;
| status = LC&lt;br /&gt;
| status_system = iucn3.1&lt;br /&gt;
| status_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;iucn&amp;quot;&amp;gt;{{IUCN |assessors=Duffy, C.A.J.; Ebert, D.A.; Stenberg, C. |title=Mitsukurina owstoni |id=44565 |year=2004 |version=2012.2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| trend = stable&lt;br /&gt;
| regnum = [[Động vật|Animalia]] &lt;br /&gt;
| phylum = [[Động vật có dây sống|Chordata]] &lt;br /&gt;
| classis = [[Lớp Cá sụn|Chondrichthyes]] &lt;br /&gt;
| subclassis = [[Phân lớp Cá mang tấm|Elasmobranchii]]&lt;br /&gt;
| ordo = [[Bộ Cá nhám thu|Lamniformes]]&lt;br /&gt;
| familia = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Mitsukurinidae]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| familia_authority = [[David Starr Jordan|D. S. Jordan]], 1898&lt;br /&gt;
| genus = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mitsukurina&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| genus_authority = [[David Starr Jordan|D. S. Jordan]], 1898&lt;br /&gt;
| species = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;M. owstoni&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| binomial = &amp;#039;&amp;#039;Mitsukurina owstoni&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| binomial_authority = [[David Starr Jordan|D. S. Jordan]], 1898&lt;br /&gt;
| range_map = Mitsukurina owstoni distmap.png&lt;br /&gt;
| range_map_width = 220px&lt;br /&gt;
| range_map_caption = Phạm vi phân bố cá mập yêu tinh (màu xanh)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mitsukurina owstoni&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một loài [[cá mập]] biển sâu, loài còn sống duy nhất trong họ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Mitsukurinidae]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;FishbaseMowstoni&amp;quot;&amp;gt;{{FishBase species |genus=Mitsukurina |species=owstoni |year=2005 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây có lẽ là loài khác biệt và kỳ dị nhất so với các loài cá mập khác bởi hình dáng xấu xí, trong khi cái mũi khoằm dài hơn các loài cá mập khác và giống với mỏ chim, thì nó còn có một cái sừng dài hơn cả mõm giống với hình cái bay. Ngoài ra, chúng có cơ thể chủ yếu là màu hồng, cùng với bộ hàm có khả năng co duỗi ra ngoài để đớp con mồi. Khi bộ hàm co lại, trông chúng khá giống với loài [[cá nhám xám hồng]] (&amp;#039;&amp;#039;[[Carcharias taurus]]&amp;#039;&amp;#039;) &amp;lt;ref name=&amp;quot;FishbaseMowstoni&amp;quot; /&amp;gt; nhưng có thêm cái sừng dài.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Loài này được tìm thấy ở vùng biển sâu, rất sâu nơi mà ánh nắng [[mặt Trời|mặt trời]] khó có thể chạm tới (độ sâu khoảng 200m). Chúng có thể được tìm thấy trên khắp thế giới, từ [[Úc]] ở [[Thái Bình Dương]] tới &amp;lt;ref name=&amp;quot;Australia1&amp;quot; /&amp;gt; [[vịnh Mexico]] ở [[Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;GulfofMexico1&amp;quot; /&amp;gt; Chúng được biết đến nhiều nhất là ở vùng biển quanh [[Nhật Bản]], nơi mà các loài được phát hiện lần đầu tiên nhờ vào khoa học hiện đại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TheGoblinShark&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |last=Johnson |first=Dana |title=Goblin Shark - Mitsukurina owstoni |publisher=Green Goblin Unlimited |url=http://www.greengoblin.com/internal/corner/shark.html | access-date = ngày 8 tháng 2 năm 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đây là loài cá mập ăn một loạt các sinh vật vùng nước sâu. Trong số con mồi của chúng thì chủ yếu là [[bộ Mực ống|mực ống]], cá, cua, các vi khuẩn sống sâu dưới biển. Lịch sử loài và thói quen sinh sản của chúng hầu như không được biết đến do con người bắt gặp chúng là rất hiếm và chúng không có mối đe dọa nào đối với con người. Tuy rất hiếm nhưng chúng cũng không thật sự bị đe doạ tuyệt chủng, vì thế không được xếp vào những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng của IUCN.&amp;lt;ref name=&amp;quot;IUCN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Phân bố và môi trường sống==&lt;br /&gt;
Đây là loài cá sống ở tầng nước sâu, thường được tìm thấy gần đáy biển, ở độ sâu khoảng 250 m. Mẫu vật sâu nhất từng bắt được tại độ sâu 1.300 m.&amp;lt;ref name=&amp;quot;FishbaseMowstoni&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;IUCN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết cá mập yêu tinh bắt được ở Nhật Bản, đặc biệt là ở khu vực giữa [[vịnh Tosa]] và [[bán đảo Boso]]. Phạm vi phân bố của loài này ở Ấn Độ - Thái Bình Dương bao gồm vùng biển ngoài khơi [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]], ngoài khơi bờ biển của [[Úc]] &amp;lt;ref name=&amp;quot;Australia1&amp;quot; /&amp;gt; [[New Zealand]] và [[California]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NewZealand1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NewZealand2&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích tạp chí |doi=10.1080/03014223.1997.9518111 |last1=Duffy |first1=Clinton A. J. |title=Further records of the goblin shark, Mitsukurina owstoni (Lamniformes: Mitsukurinidae), from New Zealand |journal=New Zealand Journal of Zoology |issn=0301-4223 |volume=24 |issue=2 |pages=167–171 | publisher=The Royal Society of New Zealand |date=1997 |url=http://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/03014223.1997.9518111 |access-date =ngày 5 tháng 12 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ở Đại Tây Dương, người ta bắt gặp chúng ngoài khơi bờ biển [[Guiana (định hướng)|Guiana]] (thuộc [[Pháp]]), [[vịnh Mexico]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;GulfofMexico1&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích tạp chí |last1=Parsons | first1=G. R. | last2=Ingram |first2=G. W., Jr. |last3=Havard |first3=R. | title=First record of the goblin shark Mitsukurina owstoni, Jordan (Family Mitsukurnidae) in the Gulf of Mexico |journal=Southeastern Naturalist |volume=1 |issue=2 |pages=189–192 |publisher=Humboldt Field Research Institute |date=2002 |doi=10.1656/1528-7092(2002)001[0189:FROTGS]2.0.CO;2 |year=2002 |issn=1528-7092}}&amp;lt;/ref&amp;gt; phía đông [[vịnh Biscay]], ngoài khơi bờ biển [[Madeira]] và vùng bờ biển [[Bồ Đào Nha]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;IUCN&amp;quot; /&amp;gt; bắc [[Tây Ban Nha]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hiện nay có khoảng 45 mẫu vật của cá mập yêu tinh được biết đến trên thế giới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ReefQuest2&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |last=Martin |first=Richard Aidan |title=Goblin Shark (Mitsukurina owstoni) Specimens in the Scientific Literature | work=Biology of Sharks and Rays | publisher=ReefQuest Center for Shark Research | url=http://www.elasmo-research.org/education/shark_profiles/mitsu_specimens.htm |access-date = ngày 9 tháng 2 năm 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Mô tả==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Goblin shark snout.jpg|nhỏ|trái|Phần đầu của cá mập yêu tinh]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Goblin shark, Pengo.jpg|trái|nhỏ|Mô hình mẫu với phần hàm mở rộng]]&lt;br /&gt;
Con đực trưởng thành thường có [[chiều dài]] từ 2,4 - 3,1 m (7,9&amp;amp;nbsp;ft 10) và con cái là từ 3,1 - 3,5 m (10–11&amp;amp;nbsp;ft). Mẫu vật lớn nhất được tìm thấy có [[chiều dài]] tới 3,9&amp;amp;nbsp;m (13&amp;amp;nbsp;ft) và nặng 210&amp;amp;nbsp;kg (£ 460).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://homepage.mac.com/mollet/Mo/Molist.html |ngày truy cập=2004-12-11 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 11 tháng 12 năm 2004 |archive-url=https://web.archive.org/web/20041211220113/http://homepage.mac.com/mollet/Mo/Molist.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cơ thể của cá mập yêu tinh nói chung tương đối thấp và tròn, với [[vây hậu môn]] và [[vây bụng]] lớn hơn so với [[vây lưng]]. Trong khi đó, vây đuôi của chúng tương tự như loài [[cá nhám thu]], với thùy trên dài hơn so với thùy dưới. Ngoài ra, đuôi cá mập yêu tinh thiếu một vây thùy bụng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;FishbaseMowstoni&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;ReefQuest1&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |last=Martin | first=Richard Aidan |title=Family Mitsukurinidae: Goblin Shark - 1 species | work=Biology of Sharks and Rays | publisher=ReefQuest Center for Shark Research |url=http://www.elasmo-research.org/education/shark_profiles/mitsukurinidae.htm |access-date = ngày 9 tháng 2 năm 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đây là loài cá mập duy nhất có cơ thể màu hồng, chính là do các mạch máu trong suốt bên dưới da trong khi vây có màu xanh. Cá mập yêu tinh thiếu một màng mắt. Các răng cửa dài, trong khi các răng phía sau được điều chỉnh để phù hợp với việc nghiền thức ăn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Biologyof&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |last=Martin |first=Richard Aidan |title=Biology of the Goblin Shark (&amp;#039;&amp;#039;Mitsukurina owstoni&amp;#039;&amp;#039;) | work=Sharks |publisher=GreenGoblin.com |date=1999 |url=http://www.greengoblin.com/internal/corner/rickmartin.html |access-date = ngày 9 tháng 2 năm 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cá mập yêu tinh có 25% trọng lượng cơ thể của loài cá mập này là gan, tương tự như [[cá mập sân phơi]] (&amp;#039;&amp;#039;Cetorhinus maximus&amp;#039;&amp;#039;) và [[cá mập thằn lằn]], giúp chúng nổi được bởi chúng cũng thiếu một [[bàng quang bơi]].&lt;br /&gt;
==Sinh học==&lt;br /&gt;
Cá mập yêu tinh săn mồi bằng cách cảm nhận sự hiện diện của con mồi nhờ các bộ phận cảm ứng điện trên cái sừng hình bay và mõm bởi môi trường sống của chúng là những nơi thiếu ánh sáng. Khi một con cá mập tìm thấy con mồi, nó đột ngột nhô hàm của nó ra, trong khi đó chúng sử dụng cơ lưỡi giống như để hút con mồi vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thức ăn của chúng là các sinh vật biển sâu như [[cá hồng bụng đen]] (&amp;#039;&amp;#039;Helicolenus dactylopterus&amp;#039;&amp;#039;), [[bộ Mực ống|mực ống]] và [[động vật giáp xác]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;FloridaMuseum&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |last=Jordan |first=Vanessa |title=Biological Profiles: Goblin Shark |work=Ichthyology at the Florida Museum of Natural History |publisher=Florida Museum of Natural History |url=http://flmnh.ufl.edu/fish/Gallery/Descript/GoblinShark/GoblinShark.html |access-date =ngày 10 tháng 2 năm 2007 |archive-date = ngày 10 tháng 3 năm 2013 |archive-url=https://www.webcitation.org/6F0kHtAHX?url=http://www.flmnh.ufl.edu/fish/Gallery/Descript/GoblinShark/GoblinShark.html }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do môi trường sống nên cá mập yêu tinh gần như không có kẻ thù ăn thịt nào. Những loài &amp;quot;gần gũi&amp;quot; nhất với chúng chỉ có các loài [[ký sinh trùng]] bao gồm [[sán dây]] (&amp;#039;&amp;#039;[[Litobothrium amsichensis]]&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;[[Marsupiobothrium gobelinus]]&amp;#039;&amp;#039;).&lt;br /&gt;
===Sinh sản===&lt;br /&gt;
Quá trình giao phối cũng như thời gian sinh sản của cá mập yêu tinh gần như không được biết đến bởi người ta chưa bao giờ bắt được một con cá mập cái mang thai nào. Chúng được người ta giả định là loài thụ tinh trong, trứng trưởng thành và nở bên trong cơ thể con cái trước khi những con cá mập con được đẻ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;FloridaMuseum&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Mối quan hệ với con người==&lt;br /&gt;
Năm 2004, cá mập yêu tinh được [[Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế|IUCN]] phân vào loài [[loài ít quan tâm|ít quan tâm]] nhưng trên thực tế chúng lại là loài được &amp;quot; quan tâm nhất &amp;quot; bởi hình dáng kỳ dị ít được biết đến. Lý do là dù cá mập yêu tinh bắt gặp tương đối hiếm trong tự nhiên nhưng nó là loài phân bố trên toàn thế giới, kết hợp với thực tế rằng nó không thường xuyên bị đánh bắt trong quá trình khai thác thủy sản, đảm bảo rằng loài này không có nguy cơ [[tuyệt chủng]]. IUCN mô tả các mối đe dọa lớn đối với chúng chỉ là việc đánh bắt một cách vô ý, ô nhiễm nguồn nước ở mức độ thấp, vì vậy mục đích bảo tồn loài này cũng không cụ thể.&amp;lt;ref name=&amp;quot;IUCN&amp;quot;&amp;gt;{{IUCN2006 |assessors=Duffy, C.A.J., Ebert, D.A. &amp;amp; Stenberg, C. |year=2004 |id=44565 |title=Mitsukurina owstoni |downloaded=ngày 11 tháng 5 năm 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cá mập yêu tinh thường được bắt gặp trong quá trình đánh bắt các loài hải sản biển sâu khác bởi những chiếc lưới hoặc cần câu dài. Một vài nhà sưu tầm xương quai hàm cá mập yêu tinh có nhu cầu săn những con cá này nên giá của những bộ hàm cá mập yêu tinh dao động từ 1500$ đến 4000$.&amp;lt;ref name=&amp;quot;IUCN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con yêu tinh đầu tiên bị bắt bởi một ngư dân người Nhật Bản tại ngoài khơi bờ biển [[Yokohama]], Nhật Bản vào năm [[1897]]. Mẫu này sau đó được xác định là một con cá mập đực có [[chiều dài]] 3,5&amp;amp;nbsp;ft.&amp;lt;ref name=&amp;quot;TheGoblinShark&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;AMuseum&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |last=Reader |first=Sally |title=Goblin Shark |work=Australian Museum Collections - Ichthyology - |publisher=Australian Museum |url=http://www.amonline.net.au/collections/ichthyology/shark.htm |access-date = ngày 9 tháng 2 năm 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1985, một con cá mập yêu tinh được phát hiện tại vùng biển ngoài khơi phía đông Australia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Australia1&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích tạp chí |last1=Stevens | first1=J. D. | last2=Paxton |first2=J. R. |title=A new record of the goblin shark, Mitsukurina owstoni (Family Mitsukurinidae), from eastern Australia |journal=Proceedings of the Linnean Society of New South Wales |volume=108 |issue=1 |pages=37–45 |publisher=The Linnean Society of New South Wales |date=1985}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một số mẫu vật bị bắt trong vùng biển lân cận [[New South Wales]] và [[Tasmania]] và hiện đang được bảo quản tại [[Bảo tàng Australia]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;AMuseum&amp;quot; /&amp;gt; Một mẫu vật dài 4 mét đã bị bắt trong vùng biển ngoài khơi Tasmania vào năm [[2004]] và đã được đưa vào [[bộ sưu tập]] cá quốc gia ở [[Hobart]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;ABCNews1&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo |title=Researchers to study rare shark |work=ABC News Online | publisher=Australian Broadcasting Corporation |date=ngày 2 tháng 2 năm 2004 |url=http://www.abc.net.au/news/newsitems/200408/s1166643.htm | access-date = ngày 9 tháng 2 năm 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Còn tại New Zealand, một con cá mập yêu tinh cũng đã được đánh bắt vào năm [[1988]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NewZealand1&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích tạp chí |last1=Stewart |first1=A. L. | last2=Clark |first2=M. R. | title=Records of three families and four species of fish new to the New Zealand fauna |journal=New Zealand Journal of Zoology |volume=15 |pages=577–583 |publisher=The Royal Society of New Zealand |date=1988}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong năm [[2003]], hơn 100 con cá mập yêu tinh đã bị bắt ngoài khơi bờ biển phía Tây bắc của [[Đài Loan]]. Những con cá mập này bắt được sau một thời gian ngắn tại khu vực có trận động đất xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;IUCN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một cá mập yêu tinh được bắt bởi trường [[Đại học Tokai]] của Nhật Bản, mẫu vật đó đã chết sau một tuần. [ 13 ]&lt;br /&gt;
Ngày 25 tháng 1 năm 2007, một con cá mập dài 1,3 m đã bị bắt sống ở [[vịnh Tokyo]] ở vùng nước sâu từ 150 – 200 m (500 – 650&amp;amp;nbsp;ft). Nó đã được đưa đến [[công viên cuộc sống biển Tokyo]] để thả trong một hồ cá, nhưng đã bị chết hai ngày sau đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;YahooFeb72007&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |title=Rarely seen &amp;#039;living fossil&amp;#039; shark caught off Tokyo |work=Yahoo! News |publisher=Yahoo! Inc. |date=ngày 7 tháng 2 năm 2007 |url=http://news.yahoo.com/s/afp/20070207/sc_afp/japanwildlifeshark |access-date =ngày 8 tháng 2 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070210055638/http://news.yahoo.com/s/afp/20070207/sc_afp/japanwildlifeshark |archive-date = ngày 10 tháng 2 năm 2007 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;ZooNet&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |title=Goblin shark caught alive |work=Zoo Net |publisher=Tokyo Zoological Park Society |date=ngày 25 tháng 1 năm 2007 |url=http://www.tokyo-zoo.net/topic/topics_detail?kind=news&amp;amp;link_num=6190 |access-date=ngày 17 tháng 2 năm 2007 |archive-date=2012-03-11 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120311122001/http://www.tokyo-zoo.net/topic/topics_detail?kind=news&amp;amp;link_num=6190 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 4 năm 2007, một số con cá mập yêu tinh đã được nhìn thấy bơi trong vùng nước nông tại vùng biển Nhật Bản. Đây là lần đầu tiên người ta thấy cá mập yêu tinh bơi lội ở vùng nước nông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tháng 8 năm 2008, một con cá mập yêu tinh sống được quay trong tự nhiên trên kênh truyền hình [[Tập đoàn Truyền hình Nhật Bản|NHK]] (chương trình &amp;#039;&amp;#039;NHK Tokushuu&amp;#039;&amp;#039; ngày 31 tháng 8). Trong quá trình quay phim, con cá mập nhỏ có [[chiều dài]] 1,3 mét cắn vào tay một người thợ lặn, nhưng hành động này chỉ nhằm chứng tỏ chuyển động cơ hàm của chúng và cơ bản hiện nay chúng vẫn được công nhận là loài không đe dọa tới con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
* [[Danh sách các loài cá mập]]&lt;br /&gt;
* [[Danh sách các cá sụn thời tiền sử]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
* {{wikispecies-inline|Mitsukurina owstoni}}&lt;br /&gt;
* [http://www.elasmo-research.org/education/shark_profiles/mitsukurinidae.htm Elasmo Research page on goblin sharks]&lt;br /&gt;
* [http://www.youtube.com/watch?v=RnOikVwoT88 Video of Goblin Shark] at [[YouTube]]&lt;br /&gt;
* [http://www.youtube.com/watch?v=eh_HUIJkRzU Video of Goblin Shark in the wild extending its jaws] at YouTube&lt;br /&gt;
* [http://www.fmnh.helsinki.fi/users/haaramo/Metazoa/Deuterostoma/Chordata/Chondrichthyes/Elasmobranchii/Lamniformes/Mitsukurinidae.htm Mikko&amp;#039;s phylogeny page, listing fossil Mitsukurinidae] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927221144/http://www.fmnh.helsinki.fi/users/haaramo/Metazoa/Deuterostoma/Chordata/Chondrichthyes/Elasmobranchii/Lamniformes/Mitsukurinidae.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.shark.ch/Database/Search/species.html?sh_id=1096 Goblin shark in the Shark Database]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mitsukurina|O]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hóa thạch sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động vật được mô tả năm 1898]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Ấn Độ Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Đại Tây Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Mozambique]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Nam Phi]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Tây Phi]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Tây Hoa Kỳ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>