<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Morimoto_Takayuki</id>
	<title>Morimoto Takayuki - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Morimoto_Takayuki"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Morimoto_Takayuki&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T19:55:35Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Morimoto_Takayuki&amp;diff=3831028&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Lambdadelta Umineko: Thông tin thừa</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Morimoto_Takayuki&amp;diff=3831028&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-19T14:55:36Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thông tin thừa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{tên người Nhật|Morimoto}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name = Morimoto Takayuki &lt;br /&gt;
| fullname = Morimoto Takayuki &lt;br /&gt;
| image = Morimoto UDI-CAT 4-2.jpg&lt;br /&gt;
| birthdate = {{birth date and age|1988|5|7}}&lt;br /&gt;
| birthplace = [[Kawasaki]], [[Kanagawa]], [[Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
| height = {{height|m=1,77}}&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Sportivo Luqueño]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 11&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền đạo (bóng đá)|Tiền đạo]]/[[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ cánh|Tiền vệ cánh]]&lt;br /&gt;
| youthyears1 = 1995–1998 |youthclubs1 = Tsudayama&lt;br /&gt;
| youthyears2 = 1998–2004 |youthclubs2 = [[Tokyo Verdy]] &lt;br /&gt;
|years1=2004–2006|clubs1=[[Tokyo Verdy]]|caps1=46|goals1=5&lt;br /&gt;
|years2=2006–2011|clubs2=[[Calcio Catania|Catania]]|caps2=81|goals2=15&lt;br /&gt;
|years3=2011–2012|clubs3=[[Novara Calcio|Novara]]|caps3=18|goals3=4&lt;br /&gt;
|years4=2012|clubs4=[[Calcio Catania|Catania]]|caps4=5|goals4=0&lt;br /&gt;
|years5=2013|clubs5=→ [[Al-Nasr Dubai SC|Al-Nasr Dubai]] (loan)|caps5=13|goals5=6&lt;br /&gt;
|years6=2013–2015|clubs6=[[JEF United Chiba]]|caps6=73|goals6=17&lt;br /&gt;
|years7=2016–2017|clubs7=[[Kawasaki Frontale]]|caps7=22|goals7=5&lt;br /&gt;
|years8=2018–2020|clubs8=[[Avispa Fukuoka]]|caps8=26|goals8=1&lt;br /&gt;
|years9=2020|clubs9=[[AEP Karagiannia F.C.|AEP Kozani]]|caps9=0|goals9=0&lt;br /&gt;
|years10=2021–|clubs10=[[Sportivo Luqueño]]|caps10=1|goals10=0&lt;br /&gt;
|totalcaps=|totalgoals=&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2004–2005 |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Nhật Bản|U-20 Nhật Bản]] |nationalcaps1 =8|nationalgoals1 = 2&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2008 |nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Nhật Bản|U-23 Nhật Bản]] |nationalcaps2 = 10 |nationalgoals2 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2009–2012 |nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản|Nhật Bản]] |nationalcaps3 = 10 |nationalgoals3 = 3&lt;br /&gt;
| pcupdate = 23 tháng 11 năm 2015&lt;br /&gt;
| ntupdate = 23 tháng 5 năm 2012&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Morimoto Takayuki&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|森本 貴幸||&amp;#039;&amp;#039;Sâm Bản Quý Hạnh&amp;#039;&amp;#039;}} (sinh ngày [[7 tháng 5]] năm [[1988]] tại [[Kawasaki]], [[Kanagawa]]) là cầu thủ bóng đá [[người Nhật|người Nhật Bản]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{J.League player}}&amp;lt;/ref&amp;gt; đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho [[Sportivo Luqueño]] tại [[Paraguayan Primera División|giải vô địch quốc gia Paraguay]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Morimoto từng cùng đội tuyển Nhật tham gia các giải đấu như [[Toulon Tournament]] vào các năm [[Toulon Tournament 2004|2004]] và [[Toulon Tournament 2008|2008]], [[Giải vô địch bóng đá trẻ châu Á 2004]], [[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2005]], [[Thế vận hội Mùa hè 2008]] và [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2010]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.playmakerstats.com/player.php?id=24573|title = Takayuki Morimoto :: Takayuki Morimoto ::}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Morimoto hiện đang giữ kỷ lục là cầu thủ trẻ nhất ra sân và ghi bàn tại [[J. League]]. Anh được so sánh với tiền đạo người [[Brasil]] [[Ronaldo (cầu thủ bóng đá Brasil)|Ronaldo]] hồi trẻ do giống nhau về vóc dáng, sức khỏe và tốc độ nên còn có biệt danh là &amp;quot;Ronaldo của Nhật Bản&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|first=Jeremy|last=Walker|title=A view from a Brit: Mboma gives fatherly advice to Morimoto|url=http://www.fcjapan.co.jp/mail_magazine/news/feature_view.php3?id=368&amp;amp;m=1|publisher=FC Japan|date=ngày 8 tháng 4 năm 2004|access-date =ngày 20 tháng 7 năm 2006|archive-date = ngày 8 tháng 1 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090108022844/http://www.fcjapan.co.jp/mail_magazine/news/feature_view.php3?id=368&amp;amp;m=1}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
== Sự nghiệp thi đấu tại câu lạc bộ ==&lt;br /&gt;
=== Đội trẻ ===&lt;br /&gt;
Morimoto được đào tạo ở câu lạc bộ Tsudayama năm [[1995]], trước khi chuyển đến Verdy Junior năm [[1998]]. Sau 3 năm, Morimoto bắt đầu thi đấu cho Đội trẻ Verdy Junior năm 2001, và ở lại đây cho đến năm [[2004]] khi anh được bán cho [[Tokyo Verdy|Tokyo Verdy 1969]].&lt;br /&gt;
=== FC Tokyo Verdy ===&lt;br /&gt;
Ngày [[13 tháng 3]] năm 2004, Morimoto có trận đấu đầu tiên tại [[J. League]] khi vào sân trong trận đấu giữa Tokyo Verdy 1969 và [[Júbilo Iwata]] khi mới 15 tuổi, 10 tháng, 6 ngày để trở thành cầu thủ trẻ nhất ra sân tại J. League.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hoaanhdao&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.bongda24h.vn/428/205/200812/PXKKB18279/takayuki-morimoto--hoa-anh-dao-no-tren-dat-y.html|title=Takayuki Morimoto - Hoa anh đào nở trên đất Ý|author=L.Q|date=ngày 22 tháng 12 năm 2008|work=Bongda24h|access-date =ngày 19 tháng 12 năm 2010}}{{Liên kết hỏng|date = ngày 13 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày [[5 tháng 5]] cùng năm vào lưới [[JEF United Ichihara]], hai ngày trước sinh nhật lần thứ 16, giúp anh nắm giữ thêm kỷ lục là cầu thủ trẻ nhất ghi bàn tại J.League.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo&lt;br /&gt;
|url=http://soccernet.espn.go.com/news/story?id=299412&lt;br /&gt;
|title=Morimoto, 15, breaks J-League record&lt;br /&gt;
|publisher=ESPNsoccernet&lt;br /&gt;
|date=ngày 5 tháng 5 năm 2004&lt;br /&gt;
|access-date=ngày 20 tháng 7 năm 2006&lt;br /&gt;
|archive-date=2011-05-25&lt;br /&gt;
|archive-url=https://web.archive.org/web/20110525131955/http://soccernet.espn.go.com/news/story?id=299412&lt;br /&gt;
|url-status=dead&lt;br /&gt;
}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh đoạt danh hiệu Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất J. League mùa giải 2004.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{chú thích web&lt;br /&gt;
|url=http://www.rsssf.com/miscellaneous/jap-poy.html&lt;br /&gt;
|title=Japan – J-League Awards&lt;br /&gt;
|publisher=Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation&lt;br /&gt;
|access-date = ngày 20 tháng 7 năm 2006}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày [[23 tháng 7]] năm [[2006]], Tokyo Verdy 1969 thông báo đã thỏa thuận với [[Calcio Catania]] cho Morimoto đến [[Giải vô địch bóng đá Ý|Serie A]] thi đấu theo bản hợp đồng cho mượn có thời hạn 1 năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo&lt;br /&gt;
|url=http://today.reuters.co.uk/news/newsArticle.aspx?type=worldFootballNews&amp;amp;storyID=2006-07-23T141404Z_01_T17714_RTRIDST_0_SPORT-SOCCER-MORIMOTO.XML&lt;br /&gt;
|title=Japanese teen Morimoto seals loan move to Italy&lt;br /&gt;
|publisher=Reuters&lt;br /&gt;
|date=ngày 23 tháng 7 năm 2006&lt;br /&gt;
|access-date =ngày 23 tháng 7 năm 2006&lt;br /&gt;
}}{{Liên kết hỏng|date = ngày 20 tháng 3 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Calcio Catania ===&lt;br /&gt;
Morimoto có trận đấu đầu tiên tại [[Giải vô địch bóng đá Ý|Serie A]] vào ngày [[28 tháng 1]] năm [[2007]] trong trận đấu với [[Atalanta B.C.|Atalanta]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Tactical Formation|work=Football-Lineups.com&lt;br /&gt;
|url=http://www.football-lineups.com/wiki/_match3611.php | access-date = ngày 1 tháng 2 năm 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh vào sân ở phút 83 và ghi bàn gỡ hòa chỉ 5 phút sau đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.gazzetta.it/Calcio/Squadre/Atalanta/Primo_Piano/2007/01_Gennaio/28/atalanta-catania.shtml |title=Morimoto, favola di Catania |access-date = ngày 28 tháng 1 năm 2007 |date = ngày 27 tháng 1 năm 2007 |author=[[Gazzetta dello Sport]]|language=it}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bàn thắng đầu tiên này cho Catania của Morimoto được đánh giá cỡ 1 triệu [[euro]] (tức 135 triệu [[Yên Nhật|Yên]]) ở Nhật Bản theo dự báo của 47% trong tổng số 70 chuyên gia kinh tế và quảng cáo được hỏi trong một cuộc nghiên cứu thị trường vì bàn thắng ở Serie A của Morimoto rất có ý nghĩa trong lĩnh vực truyền thông và hình ảnh. Ngày [[13 tháng 3]] năm 2007, Morimoto mắc phải chấn thương dây chằng ở chân trái và khiến anh phải nghỉ thi đấu 6 tháng, tức là toàn bộ giai đoạn còn lại của mùa giải 2006–07.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hoaanhdao&amp;quot;/&amp;gt; Mặc dù Morimoto gặp phải chấn thương nghiêm trọng như vậy, Catania vẫn quyết định ký hợp đồng chính thức với anh vào tháng 6 năm 2007&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày [[14 tháng 12]] năm [[2008]], Morimoto gia hạn hợp đồng hợp đồng với Catania thêm ba năm, đến [[2011]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Takayuki Morimoto signs new Catania deal|work=tribalfootball.com&lt;br /&gt;
|url=http://www.tribalfootball.com/takayuki-morimoto-signs-new-catania-deal-216269 | access-date = ngày 21 tháng 12 năm 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày [[21 tháng 12]], tại vòng 17 Serie A, anh lập được cú đúp trong chiến thắng 3-2 trước [[A.S. Roma|AS Roma]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://hcm.24h.com.vn/bong-da/video-clip-tr7853n-catania-roma-b7845t-ng7901-c48a210275.html|title=Video clip trận Catania - Roma: Bất ngờ |author=Zoro - Tân Thành|date = ngày 21 tháng 12 năm 2008 |work=24h.com.vn|access-date = ngày 19 tháng 12 năm 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và được Goal.com bầu chọn vào đội hình tiêu biểu của vòng đấu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.webthethao.vn/index.php?wtt=tintuc_detail&amp;amp;mod=bongda&amp;amp;c=12&amp;amp;i=16507|title=Đội hình tiêu biểu vòng 17 Serie A|date = ngày 23 tháng 12 năm 2008 |work=Bongdaso|publisher=Webthethao|access-date = ngày 19 tháng 12 năm 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Serie A 2009-09|Mùa giải 2008–09]], Morimoto ghi được 10 bàn thắng trong 25 trận thi đấu cũng như có nhiều đường chuyền thành bàn. Tiền đạo người Brasil [[Alexandre Pato]] đã nói với báo Corriere Dello Sport rằng anh đánh giá Morimoto là cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tại Serie A và so sánh Morimoto với Ronaldo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Morimoto Meglio Di Balotelli|work=goal.com&lt;br /&gt;
|url=http://www.goal.com/it/news/2/serie-a/2009/05/21/1277700/pato-morimoto-meglio-di-questo-balotelli-io-voglio-essere-il-mal | access-date = ngày 20 tháng 5 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù tài năng là thế, nhưng Morimoto chưa bao giờ thật sự đáp ứng được tất cả những kỳ vọng từ ban lãnh đạo đội bóng Catania. Ờ [[Serie A 2009-10|mùa giải 2009-10]], Morimoto ghi thêm năm bàn thắng nữa và ở [[Serie A 2009-10|mùa giải 2009-10]], anh ghi được hai bàn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Novara Calcio ===&lt;br /&gt;
Ngày [[11 tháng 7]] năm [[2011]], Catania chính thức xác nhận đã bán Morimoto cho câu lạc bộ vừa thăng hạng Serie A [[Novara Calcio|Novara]] theo một hợp đồng chia sẻ quyền sở hữu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |author=Salvatore Landolina |access-date = ngày 11 tháng 7 năm 2011 |date = ngày 11 tháng 7 năm 2011 |publisher=Calcio Catania |url=http://www.goal.com/en-us/news/86/italy/2011/07/11/2570683/official-takayuki-morimoto-leaves-catania-for-novara|title=Official: Takayuki Morimoto leaves Catania for Novara}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chấn thương đã khiến Morimoto chỉ ra sân được 18 lần và ghi được 4 bàn. Cuối mùa giải 2011-12, Novara xuống hạng Serie B còn Morimoto trở về Catania ngày 21 tháng 6 năm 2012.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 7 tháng 1 năm 2013, Morimoto được đem cho câu lạc bộ [[Al-Nasr Sports Club|Al Nasr]], được dẫn dắt bởi cựu huấn luyện viên Catania là [[Walter Zenga]], mượn cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2013.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===JEF United===&lt;br /&gt;
Ngày 14 tháng 8 năm 2013, Morimoto đã ký hợp đồng với [[JEF United Ichihara Chiba|JEF United Chiba]] tại [[Giải bóng đá Hạng nhì Nhật Bản]], với phí chuyển nhượng không được tiết lộ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Catania confirm Morimoto exit|work=Yahoo! Eurosport UK&lt;br /&gt;
|url=http://uk.eurosport.yahoo.com/news/serie-catania-confirm-morimoto-exit-112719011.html | access-date =ngày 14 tháng 8 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp thi đấu tại đội tuyển quốc gia ==&lt;br /&gt;
Morimoto đã từng cùng đội tuyển U-20 Nhật Bản tham dự Giải U-20 châu Á 2004 và [[Giải vô địch bóng đá U-20 Thế giới 2005|Giải U-20 Thế giới 2005]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.skysports.com/story/0,19528,11874_2384262,00.html|title=Catania clinch Japanese deal|last=Tom Adams|work=Sky Sports|access-date = ngày 19 tháng 12 năm 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm [[2008]], anh là thành viên của đội tuyển Olympic Nhật Bản tham dự [[Thế vận hội Mùa hè 2008]] tại [[Bắc Kinh]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url = http://www.goal.com/en/Articolo.aspx?ContenutoId=776891 |title = Japan Name Olympic Squad |access-date = ngày 17 tháng 7 năm 2008 |date = ngày 14 tháng 7 năm 2008 |author = [[Goal.com]] |archive-date = 2008-07-31 |archive-url = https://web.archive.org/web/20080731141547/http://www.goal.com/en/Articolo.aspx?ContenutoId=776891 |url-status = dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; nơi mà đội tuyển của anh đã rời giải với 3 trận thua và chỉ ghi được 1 bàn thắng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày [[10 tháng 10]] năm [[2009]], anh có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển Nhật Bản trong trận giao hữu thắng [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland|Scotland]] 2-0 khi vào sân thay cho tiền đạo [[Maeda Ryoichi]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.fifa.com/worldfootball/news/newsid=1116682.html#morimoto+impresses+japan+debut|title=Morimoto impresses on Japan debut|date=ngày 11 tháng 10 năm 2009|work=FIFA.com|access-date=ngày 19 tháng 12 năm 2010|archive-date=2009-11-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20091105054732/http://www.fifa.com/worldfootball/news/newsid=1116682.html#morimoto+impresses+japan+debut|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 4 ngày sau đó, anh có bàn thắng đầu tiên trong màu áo đội tuyển trong chiến thắng 5-0 trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Togo|Togo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.fifa.com/worldfootball/news/newsid=1118784.html?cid=rssfeed&amp;amp;att=|title=Young gun Morimoto opens account|date=ngày 15 tháng 10 năm 2009|work=FIFA.com|access-date=ngày 19 tháng 12 năm 2010|archive-date=2009-11-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20091126231832/http://www.fifa.com/worldfootball/news/newsid=1118784.html?cid=rssfeed&amp;amp;att=|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày [[10 tháng 5]] năm 2010, anh có tên trong danh sách 23 cầu thủ Nhật Bản tham dự [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2010|World Cup 2010]] tại [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]] do huấn luyện viên [[Okada Takeshi]] công bố nhưng không được ra sân trong cả bốn trận của đội tuyển tại giải này. Ngày [[7 tháng 9]], anh lập cú đúp trong chiến thắng 2-0 trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Guatemala|Guatemala]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.thanhnien.com.vn/thethao/Pages/201037/20100908083310.aspx|title=&amp;quot;Quái vật ngoài hành tinh&amp;quot; hạ Guatemala|author=Nguyên Chính|date=ngày 9 tháng 8 năm 2010|work=Thanh Nien Online|access-date =ngày 19 tháng 12 năm 2010|archive-date = ngày 11 tháng 11 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101111172629/http://www.thanhnien.com.vn/thethao/Pages/201037/20100908083310.aspx}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
;[[Tokyo Verdy 1969]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp Hoàng đế Nhật Bản]]: 2004&lt;br /&gt;
*[[Siêu cúp Nhật Bản]]: 2005&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Cá nhân===&lt;br /&gt;
*Cầu thủ xuất sắc nhất [[Manchester United Premier Cup]]: 2003&lt;br /&gt;
*Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của J. League: 2004&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thống kê sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Số liệu thống kê tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2015.&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://uk.soccerway.com/players/takayuki-morimoto/4430/ |ngày lưu trữ=2016-03-04 |ngày truy cập=2015-12-03 |tiêu đề=Japan – Takayuki Morimoto – Profile with news, career statistics and history – Soccerway |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304142805/http://uk.soccerway.com/players/takayuki-morimoto/4430/ |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp quốc gia&amp;lt;sup&amp;gt;[[#notes gs1|1]]&amp;lt;/sup&amp;gt;&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp liên đoàn&amp;lt;sup&amp;gt;[[#notes gs1|2]]&amp;lt;/sup&amp;gt;&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Trận&lt;br /&gt;
!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận&lt;br /&gt;
!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận&lt;br /&gt;
!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận&lt;br /&gt;
!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[Tokyo Verdy|Tokyo Verdy 1969]]&lt;br /&gt;
|[[J. League Division 1 2004|2004]]&lt;br /&gt;
|22||4||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||2||0||24||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[J. League Division 1 2005|2005]]&lt;br /&gt;
|18||1||1||0||2||2||21||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[J. League Division 1 2006|2006]]&lt;br /&gt;
|6||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||6||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;1&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!46||5||1||0||4||2||51||7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;6&amp;quot;|[[Calcio Catania|Catania]]&lt;br /&gt;
|[[Serie A 2006–07|2006–07]]&lt;br /&gt;
|5||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||5||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Serie A 2007–08|2007–08]]&lt;br /&gt;
|14||1||3||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||17||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Serie A 2008–09|2008–09]]&lt;br /&gt;
|23||7||1||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||24||9&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Serie A 2009–10|2009–10]]&lt;br /&gt;
|27||5||4||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||31||6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Serie A 2010–11|2010–11]]&lt;br /&gt;
|12||1||1||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||13||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;1&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!81||15||9||5||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||90||20&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Novara Calcio|Novara]]&lt;br /&gt;
|[[Serie A 2011–12|2011–12]]&lt;br /&gt;
|18||4||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||19||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;1&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!18||4||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||19||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Calcio Catania|Catania]]&lt;br /&gt;
|2012–13&lt;br /&gt;
|5||0||3||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||8||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;1&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!5||0||3||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||8||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Al Nassr FC|Al-Nasr]]&lt;br /&gt;
|[[UAE Pro-League 2012–13|2012–13]]&lt;br /&gt;
|13||6||3||1||6||3||22||10&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;1&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!13||6||3||1||6||3||22||10&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[JEF United Chiba|JEF United]]&lt;br /&gt;
|[[J. League Division 2 2013|2013]]&lt;br /&gt;
|12||2||2||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||14||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[J. League Division 2 2014|2014]]&lt;br /&gt;
|34||10||2||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||36||12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[J. League Division 2 2015|2015]]&lt;br /&gt;
|27||5||3||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||30||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;1&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!73||17||7||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|-||80||19&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!236||47||24||8||10||5||270||60&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;div id=&amp;quot;notes gs1&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;sup&amp;gt;1&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Bao gồm [[Emperor&amp;#039;s Cup]], [[Coppa Italia]] và [[UAE President&amp;#039;s Cup]].&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;div id=&amp;quot;notes gs2&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Bao gồm [[J. League Cup]] và [[AFC Champions League]].&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
! # !! Ngày !! Địa điểm !! Đối thủ !! Bàn thắng !! Kết quả !! Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1. || 14 tháng 10 năm 2009 || [[Sân vận động Miyagi]], [[Rifu, Miyagi|Rifu]], [[Nhật Bản]] || {{fb|TOG}} || 5–0 || Thắng || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2. || 7 tháng 9 năm 2010 || [[Sân vận động Nagai]], [[Ōsaka|Osaka]], [[Nhật Bản]] || {{fb|GTM}} || 2–1 || Thắng || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 3. || 7 tháng 9 năm 2010 || [[Sân vận động Nagai]], [[Ōsaka|Osaka]], [[Nhật Bản]] || {{fb|GTM}} || 2–1 || Thắng || Giao hữu&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{thể loại Commons|Takayuki Morimoto}}&lt;br /&gt;
*{{FIFA player|214612}}&lt;br /&gt;
*{{NFT player|pid=33883}}&lt;br /&gt;
*{{Cầu thủ J.League|7725}}&lt;br /&gt;
*[https://web.archive.org/web/20070312190437/http://www.alecatania.com/takayuki-morimoto/ Takayuki Morimoto] tại Catania {{in lang|it}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Avispa Fukuoka}}&lt;br /&gt;
{{Navboxes colour&lt;br /&gt;
|title= Đội hình Nhật Bản&lt;br /&gt;
|bg= #0202FF&lt;br /&gt;
|fg= #FFFFFF&lt;br /&gt;
|list1=&lt;br /&gt;
{{Đội hình bóng đá nam Nhật Bản tại Thế vận hội Mùa hè 2008}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Nhật Bản tại Giải bóng đá vô địch thế giới 2010}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Tân binh xuất sắc nhất J.League}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{thời gian sống|1988}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Morimoto, Takayuki}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Kanagawa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá J1 League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Tokyo Verdy 1969]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Calcio Catania]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Novara Calcio]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Al-Nasr SC (Dubai)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá JEF United Ichihara Chiba]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Serie A]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2008]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vận động viên Nhật Bản ở Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Tokyo Verdy]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Avispa Fukuoka]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2010]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Lambdadelta Umineko</name></author>
	</entry>
</feed>