<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Moriya_Ayako</id>
	<title>Moriya Ayako - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Moriya_Ayako"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Moriya_Ayako&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T00:27:40Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Moriya_Ayako&amp;diff=7069247&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:06.7282165, replaced: ’ → &#039; (3)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Moriya_Ayako&amp;diff=7069247&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-16T03:32:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:06.7282165, replaced: ’ → &amp;#039; (3)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin nhân vật hoàng gia&lt;br /&gt;
| name = Moriya Ayako&lt;br /&gt;
| tên gốc = &lt;br /&gt;
| tước vị thêm = &lt;br /&gt;
| image = Princess Ayako cropped 1 Janice Varzari and Princess Ayako 201707 2.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Moriya Ayako (khi đó còn là Nữ vương Ayako) tại [[Đại học Lethbridge]] vào tháng 7, năm 2017&lt;br /&gt;
| chức vị = &lt;br /&gt;
| tại vị = &lt;br /&gt;
| đăng quang = &lt;br /&gt;
| tiền nhiệm = &lt;br /&gt;
| nhiếp chính = &lt;br /&gt;
| kế nhiệm = &lt;br /&gt;
| birth_date = {{Birth date and age|1990|9|15|df=y}}&lt;br /&gt;
| nơi sinh = &lt;br /&gt;
| mất = &lt;br /&gt;
| nơi mất = &lt;br /&gt;
| ngày an táng = &lt;br /&gt;
| nơi an táng = &lt;br /&gt;
| học vấn = &lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = &lt;br /&gt;
| tôn giáo = &lt;br /&gt;
| chữ ký = &lt;br /&gt;
| spouse = {{Marriage|Kei Moriya|ngày 29 tháng 10 năm 2018}}&lt;br /&gt;
| con cái = &lt;br /&gt;
| tên đầy đủ = &lt;br /&gt;
| tên tự = &lt;br /&gt;
| tôn hiệu = &lt;br /&gt;
| miếu hiệu = &lt;br /&gt;
| thụy hiệu = &lt;br /&gt;
| niên hiệu = &lt;br /&gt;
| father = [[Thân vương Norihito]]&lt;br /&gt;
| mother = [[Thân vương phi Hisako]]&lt;br /&gt;
| thời gian của niên hiệu = &lt;br /&gt;
| tước hiệu = &lt;br /&gt;
| house = [[Hoàng thất Nhật Bản]] (cho đến năm 2018)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Moriya Ayako &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|守谷 絢子|Moriya Ayako|hanviet=Thủ Cốc Huyền tử|kyu=|hg=|kk=|sinh ngày 15 tháng 9 năm 1990}}, trước đây là {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nữ vương Ayako&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|絢子女王|Ayako Joō|hanviet=Cao Viên cung Huyến Tử Nữ vương|kyu=|hg=|kk=|}}, là cựu thành viên của [[Hoàng thất Nhật Bản|Hoàng gia Nhật Bản]] và là con gái út của [[Thân vương Norihito]] và [[Thân vương phi Hisako]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://tokyokara.blogspot.com/2006/11/royal-imperial-highness-princess.html|title=The Royal Imperial Highness Princess Takamado Hisa|date=ngày 25 tháng 11 năm 2006|publisher=日本から、Moshi-moshi!|access-date=ngày 23 tháng 10 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.kunaicho.go.jp/e-about/history/history08.html|title=Her Imperial Highness Princess Takamado and her family|publisher=The Imperial Household Agency|access-date=ngày 23 tháng 10 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Cô kết hôn với [[Kei Moriya]] vào ngày 29 tháng 10 năm 2018.  Do đó, cô đã từ bỏ tước hiệu hoàng gia và rời khỏi [[Hoàng thất Nhật Bản|Hoàng gia Nhật Bản]], theo yêu cầu của Hiến pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Princess_Ayako_of_Takamado_2012-1-2.jpg|trái|nhỏ| Cựu Nữ vương Ayako vào dịp đón chào năm mới tại Trường Hòa Điện (ngày 2 tháng 1 năm 2012)]]&lt;br /&gt;
Nữ vương Ayako sinh ngày 15 tháng 9 năm 1990 tại {{Interlanguage link|Bệnh viện Aiiku|ja|愛育病院}}  ở [[Minami-Azabu]], [[Tokyo]].  Cô là thành viên đầu tiên của Hoàng gia được sinh ra trong [[thời kỳ Bình Thành]], triều đại của người anh em họ đầu tiên của cô, Thiên hoàng đương nhiệm [[Akihito]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nữ vương Ayako học tại trường [[Gakushūin]] và trải qua các cấp học tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.  Khi còn là học sinh của trường trung học Gakushūin, vào năm 2007, cô đã đến thăm [[New Zealand]] theo chương trình [[homestay]] do nhà trường tài trợ.  Vào tháng 4 năm 2009, cô vào Đại học Quốc tế Josai (JIU), [[Công tác xã hội|Khoa Nghiên cứu Công tác Xã hội]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://educationinjapan.wordpress.com/the-scoop-on-schools/which-schools-are-good-enough-for-japans-imperial-family/|title=Which schools are good enough for Japan&amp;#039;s imperial family?|publisher=Education in Japan Community Blog|access-date=ngày 23 tháng 10 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2011, Nữ vương đã có những chuyến thăm ngắn hạn tới Trường Cao đẳng Camosun ở [[Victoria, British Columbia]], Canada, như một phần của các chuyến đi trao đổi với sinh viên Đại học Quốc tế Josai.&amp;lt;ref name=&amp;quot;activities-Ayako&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.kunaicho.go.jp/e-about/activity/activity08.html|title=Activities of Her Imperial Highness Princess Takamado and her family|publisher=The Imperial Household Agency|access-date=ngày 23 tháng 10 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Vào tháng 3 năm 2013, Nữ vương Ayako tốt nghiệp Đại học Quốc tế Josai.&amp;lt;ref name=&amp;quot;activities-Ayako&amp;quot; /&amp;gt;  Vào tháng 9 năm 2013,cô trở lại trường Cao đẳng Camosun  và bắt đầu học tiếng Anh chuyên sâu.  Cô đã hoàn thành việc học tại Trường Đại học Camosun vào tháng 4 năm 2015.  Sau đó, cô đã học tại [[Đại học British Columbia]] trước khi trở về Nhật Bản vào tháng 8 năm 2015.  Vào ngày 16 tháng 3, cô tốt nghiệp Đại học Quốc tế Josai và nhận bằng thạc sĩ phúc lợi xã hội.&amp;lt;ref name=&amp;quot;activities-Ayako&amp;quot; /&amp;gt;  Cô hiện đang là nghiên cứu viên tại Khoa nghiên cứu công tác xã hội của JIU.&amp;lt;ref name=&amp;quot;JIU&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://mainichi.jp/english/articles/20180626/p2g/00m/0dm/059000c|title=Princess Hisako&amp;#039;s daughter Ayako to get engaged to businessman|date=ngày 26 tháng 6 năm 2018|access-date=ngày 26 tháng 6 năm 2018|publisher=The Mainichi|agency=Kyodo|archive-date=2018-07-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20180710023117/https://mainichi.jp/english/articles/20180626/p2g/00m/0dm/059000c|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Cô cũng sẽ tiếp tục tham dự các nghi lễ truyền thống của Hoàng gia nếu được cho phép.&amp;lt;ref name=&amp;quot;activities-Ayako&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nữ vương Ayako kết hôn vào ngày 12 tháng 8 năm 2018 với doanh nhân Kei Moriya, một sinh viên tốt nghiệp [[Đại học Keio]],hiện đang làm việc cho công ty vận chuyển [[Nippon Yusen]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;JIU&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://edition.cnn.com/2018/06/26/asia/japanese-princess-ayako-engaged-intl/index.html|title=Japanese Princess Ayako to marry shipping employee, leave royal family|author=Sapra|first=Bani|author2=Wakatsuki|first2=Yoko|date=ngày 26 tháng 6 năm 2018|publisher=CNN|access-date=ngày 30 tháng 10 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Hai người lần đầu tiên được giới thiệu với nhau vào tháng 12 năm 2017 bởi mẹ của Nữ vương, Thân vương phi Hisako, người từng là bạn của cha mẹ anh Moriya.&amp;lt;ref name=&amp;quot;JT-Wedding&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.japantimes.co.jp/news/2018/10/29/national/japans-princess-ayako-weds-commoner-kei-moriya-ceremony-tokyos-meiji-shrine/#.W9jhTddKjIV|title=Japan&amp;#039;s Princess Ayako weds commoner Kei Moriya in ceremony at Meiji Shrine in Tokyo|date=ngày 29 tháng 10 năm 2018|publisher=The Japan Times|access-date=ngày 30 tháng 10 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Đám cưới diễn ra vào ngày 29 tháng 10 năm 2018 tại [[Meiji Shrine|đền Meiji]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;JIU&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.reuters.com/article/us-japan-royals/japanese-princess-ayako-gives-up-royal-status-to-marry-commoner-idUSKCN1N310V|title=Japanese Princess Ayako gives up royal status to marry commoner|date=ngày 29 tháng 10 năm 2018|publisher=Reuters|access-date=ngày 30 tháng 10 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và được tổ chức riêng tư với các nghi lễ [[Thần đạo]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN-Wedding&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.cnn.com/2018/10/29/asia/princess-ayako-wedding-ceremony-intl/index.html|title=Japan&amp;#039;s Princess Ayako surrenders her royal status as she marries for love|author=Regan|first=Helen|author2=Wakatsuki|first2=Yoko|date=ngày 29 tháng 10 năm 2018|publisher=CNN|access-date=ngày 30 tháng 10 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Cô dâu mặc &amp;quot;áo choàng [[kimono]] và quần [[hakama]] &amp;quot;, trong khi chú rể xuất hiện trong bộ đồ tây và được tặng một chiếc mũ  trước đây thuộc về cha của Nữ vương, Thân vương Norihito.&amp;lt;ref name=&amp;quot;JT-Wedding&amp;quot; /&amp;gt;  Một đám đông gồm 1.000 người xếp hàng quanh khu vực đền thờ để chứng kiến lễ cưới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN-Wedding&amp;quot; /&amp;gt;  Sau đó,cô đã từ bỏ địa vị hoàng gia,cải họ thành họ chồng theo những điều ghi trong Hoàng Thất Điển Phạm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.bbc.com/news/av/world-asia-46026910/japan-s-princess-ayako-surrenders-her-royal-title|title=Japan&amp;#039;s Princess Ayako surrenders her royal title|date=ngày 29 tháng 10 năm 2018|publisher=BBC|access-date=ngày 30 tháng 10 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Một bữa tiệc chiêu đãi đã được diễn ra vào ngày 31 tháng 10 tại khách sạn [[Hotel New Otani Tokyo|New Otani]] ở Tokyo với sự tham dự của [[Hoàng thái tử Naruhito|Thái tử Naruhito]] và [[Hoàng Thái tử phi Masako|Thái tử phi Masako]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.cnn.com/style/article/japan-princess-ayako-wedding-intl/index.html|title=Having surrendered her royal status, what will Princess Ayako wear to her wedding?|author=Regan|first=Helen|author2=Wakatsuki|first2=Yoko|date=ngày 28 tháng 10 năm 2018|publisher=CNN|access-date=ngày 30 tháng 10 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Chính phủ quyết định cung cấp khoản trợ cấp một lần,với số tiền là 107 triệu ($ 950.000) cho cặp vợ chồng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN-Wedding&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Không giống như các Nội thân vương và Nữ vương khác thường từ bỏ chức vụ và sự bảo trợ danh dự của họ sau khi kết hôn và rời khỏi Hoàng thất, Ayako vẫn là chủ tịch danh dự của Hiệp hội Canada-Nhật Bản và Liên đoàn Cadet Nhật Bản.  Quyết định được cho là được đưa ra do số lượng thành viên của gia đình hoàng gia bị thu hẹp, mặc dù [[Cơ quan Hoàng gia]] phủ nhận đóng vai trò tích cực trong việc đưa ra quyết định và mô tả đó là &amp;quot;một thỏa thuận giữa cô Ayako và hai tổ chức&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.japantimes.co.jp/news/2018/10/26/national/japans-princess-ayako-retain-honorary-positions-two-organizations-marriage/#.W9jod9dKjIV|title=Japan&amp;#039;s Princess Ayako to retain honorary positions at two organizations after marriage|date=ngày 26 tháng 10 năm 2018|publisher=The Japan Times|access-date=ngày 30 tháng 10 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tước hiệu ==&lt;br /&gt;
{{Infobox royal styles|royal name=Nữ vương Ayako&amp;lt;br&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;(trước khi kết hôn)&amp;lt;/small&amp;gt;|image=[[Hình:Japanese Crest of Takamado no miya.svg|centre|Takamado no miya mon|120px]]|dipstyle=[[Imperial Highness|Her Imperial Highness]]|offstyle=Your Imperial Highness}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* 15 tháng 9 năm 1990 - 29 tháng 10 năm 2018: Nữ vương Ayako &lt;br /&gt;
* Ngày 29 tháng 10 năm 2018 - nay: Ayako Moriya&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh dự ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Bậc 2 của Huân chương Vương miện quý giá - [[Tập tin:JPN_Hokan-sho_2Class_BAR.svg|50x50px]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tổ tiên ==&lt;br /&gt;
{{ahnentafel|1.&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tam Lap cung Huyền tử Nữ vương&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|2. [[Tam Lạp cung Hiến nhân Thân vương]]|3. [[Tam Lạp cung Hiến nhân Thân vương phi Cử tử]]|4. [[Tam Lạp cung Sùng nhân Thân vương]]|5. [[Tam Lạp cung Sùng nhân Thân vương phi Bách Hợp tử]]|6. Shigejiro Tottori|7. Fumiko Tomoda|8. [[Đại Chính Thiên hoàng]]|9. [[Trinh Minh Hoàng hậu]]|10. Masanari Takagi|11. Kuniko Irie|12. Tamesaburo Tottori|13. Hisashi Tottori|14. Jiro Tomoda|15. Moriko Tomoda|16. [[Minh Trị Thiên hoàng]]|17. [[Yanagihara Naruko|Lady Naruko Yanagihara]]|18. [[Kujō Michitaka|Prince Kujō Michitaka]]|19. Noma Ikuko|20. Masayoshi Takagi|21. Saneko Matsudaira|22. Tamemori Irie|23. Nobuko Yanagihara|collapsed=yes|align=center|boxstyle_1=background-color: #fcc;|boxstyle_2=background-color: #fb9;|boxstyle_3=background-color: #ffc;|boxstyle_4=background-color: #bfc;|boxstyle_5=background-color: #9fe;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references group=&amp;quot;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/references&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [http://www.kunaicho.go.jp/e-about/activity/activity08.html Công chúa Hoàng thân Takamado và gia đình của cô] tại trang web của Cơ quan Hoàng gia&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ vương (Hoàng thất Nhật Bản)|Ayako]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hoàng nữ Nhật Bản|Ayako]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Tokyo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1990]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Số liên kết bản mẫu Interlanguage link]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Nhật thế kỷ 21]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>