<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Muhammad_V_c%E1%BB%A7a_Kelantan</id>
	<title>Muhammad V của Kelantan - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Muhammad_V_c%E1%BB%A7a_Kelantan"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Muhammad_V_c%E1%BB%A7a_Kelantan&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T06:33:32Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Muhammad_V_c%E1%BB%A7a_Kelantan&amp;diff=6696216&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:12.1383817, replaced: accessdate → access-date (11), ’ → &#039;</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Muhammad_V_c%E1%BB%A7a_Kelantan&amp;diff=6696216&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-05T14:26:05Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:12.1383817, replaced: accessdate → access-date (11), ’ → &amp;#039;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin nhân vật hoàng gia&lt;br /&gt;
|tên = Muhammad V&lt;br /&gt;
|tước vị = Yang di-Pertuan Agong thứ 15 của Malaysia&amp;lt;br&amp;gt; Al-Sultan của Kelantan&lt;br /&gt;
|hình = Sultan Muhammad V 2017.jpg&lt;br /&gt;
|chú thích hình = Muhammad V năm 2017&lt;br /&gt;
|chức vị = [[Yang di-Pertuan Agong|Yang di-Pertuan Agong của Malaysia]]&lt;br /&gt;
|tại vị = [[13 tháng 12]] năm [[2016]] – [[6 tháng 1]] năm [[2019]]&amp;lt;br/&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày|2016|12|13|2019|1|6}}&lt;br /&gt;
|đăng quang = [[11 tháng 4]] năm [[2017]]&lt;br /&gt;
|kiểu đăng quang = Malaysia&lt;br /&gt;
|tiền nhiệm = [[Abdul Halim của Kedah]]&lt;br /&gt;
|nhiếp chính = [[Najib Razak]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Mahathir Mohamad]] &lt;br /&gt;
|kiểu nhiếp chính = {{nowrap|[[Thủ tướng Malaysia|Thủ tướng]]}}&lt;br /&gt;
|kế nhiệm = [[Abdullah của Pahang]]&lt;br /&gt;
|sinh = {{Ngày sinh và tuổi|1969|10|6|df=y}}&lt;br /&gt;
|nơi sinh = [[Kota Bharu]], [[Malaysia]]&lt;br /&gt;
|mất = &lt;br /&gt;
|nơi mất = &lt;br /&gt;
|phối ngẫu = Tengku Zubaidah Tengku Norudin {{small|(ly hôn)}}&lt;br /&gt;
|hoàng tộc=[[Kelantan]]&lt;br /&gt;
|cha = [[Ismail Petra của Kelantan]]&lt;br /&gt;
|mẹ = Tengku Anis Tengku Abdul Hamid&lt;br /&gt;
|tôn giáo = [[Hồi giáo Sunni]]&lt;br /&gt;
|title2 = &lt;br /&gt;
|chức vị 2 = Sultan của Kelantan&lt;br /&gt;
|tại vị 2 = [[13 tháng 9]] năm [[2010]] – nay&amp;lt;br/&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày|2010|9|13}}&lt;br /&gt;
|tiền nhiệm 2 = [[Ismail Petra của Kelantan|Ismail Petra]]&lt;br /&gt;
|kiểu kế nhiệm 2 = {{nowrap|Thế tử}}&lt;br /&gt;
|kế nhiệm 2 = Vương tử Muhammad Faiz Petra&lt;br /&gt;
|kiểu nhiếp chính 2 = Thủ hiến&lt;br /&gt;
|nhiếp chính 2 = {{List collapsed|title=|1=[[Nik Abdul Aziz Nik Mat]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Ahmad Yaakob]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Muhammad V&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (trước đây gọi là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tengku Muhammad Faris Petra&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;; sinh ngày 6 tháng 10 năm 1969) là [[Yang di-Pertuan Agong]] (quốc vương) của [[Malaysia]] và là [[Sultan]] của bang [[Kelantan]]. Ông được tuyên bố là Sultan vào ngày 13 tháng 9 năm 2010, kế vị người cha mắc bệnh là [[Ismail Petra của Kelantan|Sultan Ismail Petra]]. Ông được lập làm Yang di-Pertuan Agong vào ngày 13 tháng 12 năm 2016.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thời kỳ đầu và nhiếp chính==&lt;br /&gt;
Ông sinh ra với tên hiệu &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tengku Muhammad Faris Petra ibni Sultan Ismail Petra&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; tại [[Kota Bharu]], được lập làm thế tử (Tengku Mahkota) vào tháng 10 năm 1985. Ông theo học tại Học viện St Cross, Oxford và Trung tâm nghiên cứu Hồi giáo Oxford về nghiên cứu ngoại giao, tốt nghiệp năm 1991.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.mysinchew.com/node/67686 Sultan Muhammad V, the people&amp;#039;s ruler]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2009, cha ông là Sultan Ismail Petra bị đột quỵ nghiêm trọng. Sultan Ismail Petra điều trị tại Bệnh viện Mount Elizabeth tại [[Singapore]] và Faris được bổ nhiệm làm Nhiếp chính vào ngày 25 tháng 5 khi Sultan vắng mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;younger&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo |title=Younger prince downplays talk of discord in Kelantan palace |url=http://thestar.com.my/news/story.asp?file=/2010/1/4/nation/5407348&amp;amp;sec=nation |work=[[The Star (Malaysia)|The Star]] |date=ngày 4 tháng 1 năm 2010 |access-date =ngày 12 tháng 5 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến ngày 16 tháng 9 năm 2010, Faris trục xuất em trai là Tengku Temenggong của Kelantan, Tengku Muhammad Fakhry Petra, khỏi Hội đồng Kế vị (là thể chế có quyền quyết định việc kế vị khi Sultan mất năng lực vĩnh viễn.)&amp;lt;ref name=&amp;quot;younger&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến tháng 12, Fakhry nộp đơn lên Tòa án Tối cao thách thức quyết định trục xuất của anh trai,&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |title=Kelantan royal &amp;#039;tussle&amp;#039;: Prince to know Friday |url=http://thestar.com.my/news/story.asp?file=/2010/1/27/nation/20100127155153&amp;amp;sec=nation |work=[[The Star (Malaysia)|The Star]] |date=ngày 27 tháng 1 năm 2010 |access-date =ngày 13 tháng 5 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và gửi thư cho quốc vụ khanh rằng Sultan bãi bỏ toàn bộ hành động và quyết định của Nhiếp chính Faris.&amp;lt;ref name=&amp;quot;younger&amp;quot;/&amp;gt; Tháng 1 năm 2010, Tòa án Tối cao bác đơn của Fakhry.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |title=Tengku Fakhry loses case against Regent |url=http://thestar.com.my/news/story.asp?file=/2010/1/30/nation/5582816&amp;amp;sec=nation |work=[[The Star (Malaysia)|The Star]] |date=ngày 30 tháng 1 năm 2010 |access-date =ngày 13 tháng 5 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một sự kiện khác là thư ký riêng của Sultan Ismail Petra &amp;quot;công bố&amp;quot; chủ tịch Hội đồng Kế vị Tengku Abdul Aziz Tengku Mohd Hamzah là người nhiếp chính. Việc bổ nhiệm này bị Faris thách thức tại tòa án.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |title=Tengku Faris files to declare Regent&amp;#039;s appointment invalid |url=http://thestar.com.my/news/story.asp?file=/2010/3/31/nation/20100331135220&amp;amp;sec=nation |work=[[The Star (Malaysia)|The Star]] |date=ngày 31 tháng 3 năm 2010 |access-date =ngày 13 tháng 5 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sultan của Kelantan==&lt;br /&gt;
Vào 13 tháng 9 năm 2010, Muhammad Faris Petra được công bố là Sultan thứ 29 của Kelantan, phù hợp với Hiến pháp Kelantan.&amp;lt;ref name=&amp;quot;new&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo |title=Tuanku Muhammad Faris Petra is new Sultan of Kelantan |url=http://www.mysinchew.com/node/44820 |date=ngày 13 tháng 9 năm 2010 |work=[[Sin Chew Daily]] |access-date =ngày 22 tháng 9 năm 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông lấy hiệu là &amp;#039;&amp;#039;Muhammad V&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |title=Sultan Muhammad V Official Name of New Kelantan Sultan |url=http://bernama.com/bernama/v5/newsindex.php?id=529434 |date=ngày 22 tháng 9 năm 2010 |agency=[[Bernama]] |access-date=ngày 23 tháng 9 năm 2010 |access-date=2016-12-14 |archive-date=2011-06-21 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110621224628/http://bernama.com/bernama/v5/newsindex.php?id=529434 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, cha ông là Sultan Ismail Petra đệ đơn lên Tòa án Liên bang tuyên bố rằng việc bổ nhiệm ông là vi hiến.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title= Proclamation Of Tuanku Muhammad Faris Petra As Sultan Unconstitutional, Says Former Sultan |url=http://www.bernama.com/bernama/v5/newsindex.php?id=529017 |agency=[[Bernama]] |date=ngày 20 tháng 9 năm 2010 |access-date =ngày 22 tháng 9 năm 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sultan Ismail Petra vẫn đang hồi phục sau khi bị đột quỵ vào năm 2009.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=Kelantan&amp;#039;s Tuanku Ismail wants court to declare him rightful Sultan |url=http://thestar.com.my/news/story.asp?file=/2010/9/21/nation/7072957&amp;amp;sec=nation |date=ngày 21 tháng 9 năm 2010 |author=A. Letchumanan |work=[[The Star (Malaysia)|The Star]] |access-date =ngày 22 tháng 9 năm 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2010, Muhammad V tham dự ký họp thứ 222 của [[Hội nghị các quân chủ Malaysia]] lần đầu tiên với vị thế thành viên đầy đủ. Sự kiện này đánh dấu việc các quân chủ khác công nhận ông kế vị làm Sultan.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |title=Conference of Rulers welcomes Sultan Muhammad V |url=http://www.nst.com.my/nst/articles/ConferenceofRulerswelcomesSultanMuhammadV/Article/ |work=[[New Straits Times]] |agency=[[Bernama]] |date=ngày 14 tháng 10 năm 2010 |access-date =ngày 13 tháng 4 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Phó Yang di-Pertuan Agong==&lt;br /&gt;
Sultan Muhammad V được bầu làm Phó Yang Di-Pertuan Agong vào tháng 10 năm 2011. Ông giữ chức vụ này từ tháng 10 năm 2011 cho đến ngày 13 tháng 12 năm 2016.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Yang di-Pertuan Agong==&lt;br /&gt;
Sultan Muhammad V được Hội nghị các Quân chủ bầu làm quốc vương vào ngày 14 tháng 10 năm 2016, trở thành [[Yang di-Pertuan Agong]] kế tiếp. Ông bắt đầu trị vì vào ngày 13 tháng 12 năm 2016, tiếp quản chức vụ của Sultan [[Abdul Halim của Kedah|Abdul Halim]] từ bang [[Kedah]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.thestar.com.my/news/nation/2016/10/14/kelantan-sultan-will-be-new-king/|title=Kelantan Sultan will be new King|newspaper=The Star|date=ngày 14 tháng 10 năm 2016|access-date =ngày 14 tháng 10 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở tuổi 47, Sultan Muhammad V là Yang di-Pertuan Agong trẻ thứ tư được bầu, sau [[Syed Putra của Perlis|Putra của Perlis]], [[Mizan Zainal Abidin của Terengganu|Tuanku Mizan Zainal Abidin của Terengganu]] và [[Abdul Halim của Kedah|Tuanku Abdul Halim của Kedah]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.thestar.com.my/news/nation/2016/10/15/youngest-ruler-selected-sultan-muhammad-to-be-15th-king-sultan-nazrin-named-deputy/|title=Youngest Ruler selected|newspaper=The Star Online|date=ngày 15 tháng 10 năm 2016|access-date =ngày 15 tháng 10 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông là Yang di-Pertuan Agong đầu tiên cai trị mà không có vương hậu hay còn gọi là Raja Permaisuri Agong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Em trai ông là Tengku Muhammad Faiz Petra, hiệu Tengku Mahkota, giữ vai trò là Nhiếp chính của Kelantan trong thời Sultan Muhammad V đảm nhiệm chức vụ Yang di-Pertuan Agong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với thân phận Yang di-Pertuan Agong, ông giữ trách nhiệm chính thức là Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang Malaysia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông cũng giữ trách nhiệm chính thức là Thượng úy danh dự của Trung đoàn Pháo binh Hoàng gia, do đó tham dự toàn bộ các đợt hoạt động và nghi lễ của nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tên hiệu==&lt;br /&gt;
{{Infobox royal styles&lt;br /&gt;
|royal name = Muhammad V&lt;br /&gt;
|image = Flag of the Supreme Head of Malaysia.svg{{!}}border&lt;br /&gt;
|dipstyle = His Majesty&lt;br /&gt;
|offstyle = Your Majesty&lt;br /&gt;
|altstyle = &amp;#039;&amp;#039;Tuanku&amp;#039;&amp;#039;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;6 tháng 10 năm 1969 - 30 tháng 3 năm 1979&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:Tengku Muhammad Faris Petra ibni Tengku Ismail Petra &amp;#039;&amp;#039;Điện hạ (Yang Teramat Mulia)&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;30 tháng 3 năm 1979 - 6 tháng 10 năm 1985&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Tengku Muhammad Faris Petra ibni Sultan Ismail Petra &amp;#039;&amp;#039;Điện hạ (Yang Teramat Mulia)&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;6 tháng 10 năm 1985 - 25 tháng 5 năm 2009&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Tengku Muhammad Faris Petra ibni Sultan Ismail Petra &amp;#039;&amp;#039;Điện hạ (Yang Teramat Mulia)&amp;#039;&amp;#039;, Tengku Mahkota.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;25 tháng 5 năm 2009 - 13 tháng 9 năm 2010&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Tengku Muhammad Faris Petra ibni Sultan Ismail Petra &amp;#039;&amp;#039;Điện hạ (Yang Maha Mulia)&amp;#039;&amp;#039;, Nhiếp chính của Kelantan.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;13 tháng 9 năm 2010 - &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Sultan Muhammad V &amp;#039;&amp;#039;Điện hạ (Kebawah Duli Yang Maha Mulia)&amp;#039;&amp;#039;, Sultan của Kelantan.&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;13 tháng 12 năm 2016 –6 tháng 1 năm 2019 &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: Sultan Muhammad V &amp;#039;&amp;#039;Bệ hạ (Kebawah Duli Yang Maha Mulia Seri Paduka Baginda)&amp;#039;&amp;#039;, Yang di-Pertuan Agong thứ 15 của Malaysia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đọc thêm==&lt;br /&gt;
# [[Hội nghị các quân chủ Malaysia]]&lt;br /&gt;
# [[Vua Malaysia]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{s-start}}&lt;br /&gt;
{{s-hou|Vương thất Kelantan||1969||}}&lt;br /&gt;
{{s-reg|}}&lt;br /&gt;
{{s-bef|before=[[Ismail Petra của Kelantan|Ismail Petra]]}}&lt;br /&gt;
{{s-ttl|title=[[Sultan của Kelantan]]|years=2010–nay}}&lt;br /&gt;
{{s-inc|heir={{nowrap|[[Tengku Muhammad Faiz Petra]]}}|heir-type=Thế tử}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
{{s-bef|before=[[Abdul Halim của Kedah|Abdul Halim]]}}&lt;br /&gt;
{{s-ttl|title=[[Yang di-Pertuan Agong]]|years=2016–2019}}&lt;br /&gt;
{{s-aft|after=[[Abdullah của Pahang|Abdullah]]}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Authority control}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Muhammad 05 Of Kelantan}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1969]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Kelantan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính trị Malaysia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bắc Đẩu Bội tinh hạng nhất]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>