<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Myoui_Mina</id>
	<title>Myoui Mina - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Myoui_Mina"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Myoui_Mina&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T20:15:43Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Myoui_Mina&amp;diff=6444723&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Xxxibntbinh vào lúc 07:56, ngày 24 tháng 7 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Myoui_Mina&amp;diff=6444723&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-24T07:56:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Japanese name|[[Danh (họ)|Myoui]]}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin nhân vật&lt;br /&gt;
| tên = Mina&lt;br /&gt;
| hình = 20260721 Mina Myoi 03.jpg&lt;br /&gt;
| ghi chú hình = Mina năm 2026&lt;br /&gt;
| cỡ hình =&lt;br /&gt;
| tên gốc = ミョウイミナ&lt;br /&gt;
| tên khai sinh = Myoui Mina&lt;br /&gt;
| ngày sinh = {{birth date and age|1997|3|24}}&lt;br /&gt;
| ngày mất = &lt;br /&gt;
| nơi mất = &lt;br /&gt;
| an táng = &lt;br /&gt;
| cư trú = &lt;br /&gt;
| quốc tịch = {{JPN}}&lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = {{hlist|[[Ca sĩ]]|[[Vũ công]]}}&lt;br /&gt;
| năm hoạt động = 2015–nay&lt;br /&gt;
| tổ chức = &lt;br /&gt;
| nổi tiếng = &lt;br /&gt;
| tác phẩm nổi bật = &lt;br /&gt;
| quê quán = [[Nishinomiya]], [[Hyōgo]], [[Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
| chiều cao = {{convert|1,63|m}}&lt;br /&gt;
| cân nặng = 46kg&lt;br /&gt;
| cha = Akira Myoui&lt;br /&gt;
| mẹ = Myoui Sachiko&lt;br /&gt;
| người thân = Myoui Kai (anh trai)&lt;br /&gt;
| giải thưởng = &lt;br /&gt;
| chữ ký = &lt;br /&gt;
| cỡ chữ ký = &lt;br /&gt;
| website = &lt;br /&gt;
| nơi sinh = [[San Antonio]], [[Texas]], [[Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
| tên khác = Sharon Myoui&lt;br /&gt;
| cha mẹ = Myoui Akira (cha)&amp;lt;br&amp;gt;Myoui Sachiko (mẹ)&lt;br /&gt;
| tiêu đề = &lt;br /&gt;
| module = {{Infobox musical artist|embed=yes&lt;br /&gt;
| alias = Mina&lt;br /&gt;
| background = solo_singer&lt;br /&gt;
| genre = {{hlist|[[K-pop]]|[[J-pop]]}}&lt;br /&gt;
| instrument = [[Giọng hát]]&lt;br /&gt;
| years_active = 2015–nay&lt;br /&gt;
| label = [[JYP Entertainment]]&lt;br /&gt;
| associated_acts = {{hlist|[[Twice]]|[[MiSaMo]]}}}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Korean name &lt;br /&gt;
|hangul = 묘이미나&lt;br /&gt;
|hanja = 名井南&lt;br /&gt;
|rr = Myoi Mi-na&lt;br /&gt;
|mr = Myoi Mina&lt;br /&gt;
|hanviet = Danh Tỉnh Nam&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|Mina Myoui}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Myoui Mina&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[Hangul]]: 묘이 미나, [[Kanji]]: 名井南; [[Kana]]: ミョウイミナ, [[Hán-Việt]]: Danh Tỉnh Nam, sinh ngày 24 tháng 3 năm 1997), thường được biết đến với [[nghệ danh]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mina&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[Hangul]]: 미나), là một nữ ca sĩ và vũ công người [[Nhật Bản]]. Cô được biết đến là thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc [[Twice]] cùng với nhóm nhỏ [[MiSaMo]] do [[JYP Entertainment]] thành lập và quản lý.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Mina sinh ra tại [[San Antonio]], [[Texas]], [[Hoa Kỳ]]. Sau đó, gia đình cô chuyển đến thành phố [[Nishinomiya]] thuộc khu [[Hyōgo (thành phố Kobe)|Hyōgo]], tỉnh [[Kobe|Kobe, Nhật Bản]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=트와이스 미나 고향 레코드점의 위엄|url=http://news.naver.com/main/read.nhn?mode=LSD&amp;amp;mid=sec&amp;amp;sid1=004&amp;amp;oid=023&amp;amp;aid=0003281749|website=Naver News|publisher=Chosun Ilbo|access-date =ngày 24 tháng 6 năm 2017|language=ko}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cô học múa ba lê trong mười một năm trước khi gia nhập trường múa Urizip cho việc đào tạo múa hiện đại hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mina Ref-xportsnews&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo|last1=Jeong|first1=Ji-won|url=http://www.xportsnews.com/jenter/?ac=article_view&amp;amp;entry_id=613957|title=트와이스TV&amp;#039; 미나 &amp;quot;11년 배운 발레 포기, 후회 없다&amp;quot;|access-date=ngày 21 tháng 1 năm 2016|website=Xports News|publisher=Xports Media|language=ko|archive-date=2016-01-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20160127100046/http://www.xportsnews.com/jenter/?ac=article_view&amp;amp;entry_id=613957|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|tiêu đề=メッセージと卒業生|url=http://urizip-dance.com/news/451.html|website=Urizip Dance|ngày truy cập=ngày 4 tháng 2 năm 2016|ngôn ngữ=ja|archive-url=https://web.archive.org/web/20170123035542/http://urizip-dance.com/news/451.html|archive-date=ngày 23 tháng 1 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|tiêu đề=女神のデビューが！！！|url=http://ameblo.jp/urizip-dance/entry-12047965191.html?timestamp=1436319200|website=Urizip Dance&amp;#039;s blog|nhà xuất bản=Ameblo|ngày truy cập=ngày 4 tháng 2 năm 2016|ngôn ngữ=ja|archive-date=2016-01-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20160129122604/http://ameblo.jp/urizip-dance/entry-12047965191.html?timestamp=1436319200|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cô từng theo học tiểu học và trung học tại trường nữ sinh Obayashi Sacred Heart.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2013, trong khi mua sắm với mẹ trong một [[trung tâm mua sắm]], cô được phát hiện bởi một nhân viên của [[JYP Entertainment]] và được mời tham gia [[JYP Entertainment|JYP Entertainment Global]]. Cô đã tham dự một buổi thử giọng với ca khúc &amp;#039;First love&amp;#039; của ca sĩ Nhật [[Hikaru Utada|Utada Hikaru]] cho các công ty tại [[Nhật Bản]] và đã được chấp nhận vào chương trình thực tập tại [[Hàn Quốc]] ngày 2 tháng 1 năm 2014.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trước khi ra mắt ===&lt;br /&gt;
{{Chính|Sixteen (chương trình truyền hình)}}&lt;br /&gt;
Trước khi ra mắt, cô tham gia MV &amp;quot;Feel&amp;quot; của [[Junho]], &amp;quot;Stop Stop It&amp;quot; của [[GOT7]], &amp;quot;Rose&amp;quot; của [[Jang Wooyoung|Wooyoung]] và &amp;quot;Only You&amp;quot; của [[Miss A]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cô từng là thành viên &amp;quot;Japanese Line&amp;quot; (dự án nhóm nhạc sẽ ra mắt tại [[Nhật Bản]] của [[JYP Entertainment]]) cùng với các thành viên [[Minatozaki Sana|Sana]], [[Hirai Momo|Momo]] và thực tập sinh cũ Sika. Tuy nhiên, sau đó Sika rời công ty nên nhóm đã không được ra mắt. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau 1 năm là thực tập sinh, ngày 7 tháng 7 năm 2015, Mina chính thức trở thành một trong 9 thành viên của [[Twice]] qua chương trình tuyển chọn thực tế [[Sixteen (chương trình truyền hình)|Sixteen]]. Cô đảm nhận vị trí nhảy chính và hát phụ trong nhóm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Ra mắt với Twice ===&lt;br /&gt;
{{Chính|Twice}}&lt;br /&gt;
Mina ra mắt chính thức với [[Twice]] chính thức vào ngày 20 tháng 10 năm 2015 đồng thời phát hành mini-album đầu tiên của nhóm &amp;quot;[[The Story Begins]]&amp;quot; và ca khúc chủ đề &amp;quot;[[Like Ooh-Ahh]]&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 7 năm 2019, khi Twice đang thực hiện  diễn tour diễn thế giới TWICELIGHTS, công ty chủ quán [[JYP Entertainment|JYP]] thông báo rằng sau những dấu hiệu bất ổn của Mina như lo âu, sợ sệt khi ở trên sân khấu, công ty cùng bác sĩ chuyên khoa tâm lý xác nhận rằng Mina đã mắc [[Lo âu|hội chứng lo âu]] và quyết định rằng cô sẽ phải tạm hoãn các hoạt động với [[Twice]] để đảm bảo an toàn cho bản thân cô. Ngày 8 tháng 1 năm 2020, [[JYP Entertainment|JYP]] thông báo Mina đang quay trở lại hoạt động cùng với nhóm trong các hoạt động sắp tới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Hoạt động riêng ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Dự án âm nhạc &amp;quot;MELODY PROJECT&amp;quot; ====&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Bài hát&lt;br /&gt;
!Nghệ sĩ&lt;br /&gt;
!Ghi chú&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017&lt;br /&gt;
|[https://www.youtube.com/watch?v=IG-ykt57E-U Good Person]&lt;br /&gt;
|Super Junior&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2021&lt;br /&gt;
|[https://www.youtube.com/watch?v=cAvMGWLZCHA Snowman]&lt;br /&gt;
|[[Sia]]&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Photobook====&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable plainrowheaders&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Tên&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Ngày phát hành&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | Nhà xuất bản&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;col&amp;quot; | {{abbr|Ref.|Reference(s)}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! scope=&amp;quot;row&amp;quot; | &amp;#039;&amp;#039;[https://www.youtube.com/watch?v=EoZMOrxsvCk Yes, I am Mina.]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| December 30, 2020&lt;br /&gt;
|  [[JYP Entertainment]]&lt;br /&gt;
| &amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=https://www.chinatimes.com/fashion/20201210002684-263903?chdtv |title=TWICE Mina寫真側拍曝光 開衩禮服腿根全開超火辣 |access-date=March 19, 2021 |date=December 10, 2020 |first=Yishan |last=Wu |publisher=[[The China Times]] |archive-date=June 8, 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210608025424/https://www.chinatimes.com/fashion/20201210002684-263903?chdtv |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Ảnh hưởng==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mina được biết đến là một trong những [[vũ công]] chính của [[Twice]]. Cô cùng với các thành viên [[người Nhật Bản]] khác là [[Hirai Momo|Momo]] và [[Minatozaki Sana|Sana]] đã được tờ [[Chosun Ilbo]] ghi nhận trong việc cải thiện mối quan hệ giữa 2 nước [[Nhật Bản]] và [[Hàn Quốc]]. Trong cuộc bình chọn thường niên năm 2019 của Gallup Korea, cô được bình chọn là thần tượng nổi tiếng thứ 16 tại [[Hàn Quốc]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.gallup.co.kr/gallupdb/reportContent.asp?seqNo=1072|title=2019년 올해를 빛낸 가수와 가요 – 최근 13년간 추이 포함|date=ngày 28 tháng 11 năm 2019|publisher=Gallup Korea|language=ko|access-date=ngày 19 tháng 12 năm 2019|archive-date=2019-12-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20191219052021/https://www.gallup.co.kr/gallupdb/reportContent.asp?seqNo=1072|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh sách đĩa nhạc== &lt;br /&gt;
{{Bài chi tiết|Danh sách đĩa nhạc của Twice}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sáng tác===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Bài hát&lt;br /&gt;
!Album&lt;br /&gt;
! Hợp tác với&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018&lt;br /&gt;
|Shot Thru The Heart&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=TWICE THE 2ND SPECIAL ALBUM Summer Nights TRACK LIST|url=http://twice.jype.com/notice.asp?idx=1432&amp;amp;page=21&amp;amp;vnum=157|website=TWICE JYPE|access-date=ngày 30 tháng 11 năm 2019|date=ngày 30 tháng 6 năm 2018|archive-date=2020-06-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20200629011127/https://twice.jype.com/notice.asp?idx=1432&amp;amp;page=21&amp;amp;vnum=157|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|[[Summer Nights (album của Twice)|Summer Nights]]&lt;br /&gt;
|[[Hirai Momo|Momo]] và [[Minatozaki Sana|Sana]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019&lt;br /&gt;
|21:29&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=TWICE THE 8TH MINI ALBUM Feel Special Track List|url=https://twice.jype.com/notice.asp?idx=1891&amp;amp;page=&amp;amp;vnum=377|website=TWICE JYPE|access-date=ngày 12 tháng 12 năm 2019|date=ngày 12 tháng 9 năm 2019|archive-date=2020-06-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20200623235257/https://twice.jype.com/notice.asp?idx=1891&amp;amp;page=&amp;amp;vnum=377|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|[[Feel Special]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Tất cả các thành viên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022&lt;br /&gt;
|&amp;lt;nowiki&amp;gt;Celebrate&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
|&amp;lt;nowiki/&amp;gt;[[Celebrate]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2023&lt;br /&gt;
|It&amp;#039;s not easy for you&lt;br /&gt;
|Masterpiece&lt;br /&gt;
|Risa Horie&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*{{Thể loại Commons|Myoi Mina}}&lt;br /&gt;
*{{Instagram|mina_sr_my}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Twice (nhóm nhạc)}}&lt;br /&gt;
{{Các chủ đề|Âm nhạc|Châu Á|Hàn Quốc|K-pop}}&lt;br /&gt;
{{thời gian sống|1997}}&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nghệ sĩ JYP Entertainment]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ thần tượng Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ ca sĩ Hàn Quốc thế kỷ 21]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thành viên của Twice]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Twice (nhóm nhạc)]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Xxxibntbinh</name></author>
	</entry>
</feed>