<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nabih_Berri</id>
	<title>Nabih Berri - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nabih_Berri"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nabih_Berri&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T20:18:26Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Nabih_Berri&amp;diff=6806059&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nabih_Berri&amp;diff=6806059&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-01-21T00:31:38Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox officeholder 1&lt;br /&gt;
| name = Nabih Berri &amp;lt;br&amp;gt;  نبيه بري&lt;br /&gt;
| image=Nabih Berri.jpg&lt;br /&gt;
| imagesize = &lt;br /&gt;
| office = [[Danh sách Chủ tịch Nghị viện Liban|Chủ tịch Nghị viện Liban]]&lt;br /&gt;
| president = [[Elias Hrawi]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Émile Lahoud]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Michel Sleiman]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Michel Aoun]]&lt;br /&gt;
| predecessor = [[Hussein el-Husseini]]&lt;br /&gt;
| successor = &lt;br /&gt;
| term_start = [[20 tháng 10]] năm [[1992]]&lt;br /&gt;
| term_end = &amp;lt;br&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày|1992|10|20}}&lt;br /&gt;
| office2 = &lt;br /&gt;
| primeminister2= &lt;br /&gt;
| predecessor2 = &lt;br /&gt;
| successor2 = &lt;br /&gt;
| term_start2 = &lt;br /&gt;
| term_end2 = &lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|1938|1|28|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Bo, Sierra Leone]]&lt;br /&gt;
| death_date = &lt;br /&gt;
| death_place      = &lt;br /&gt;
| restingplace     = &lt;br /&gt;
| party = [[Phong trào Amal]]&lt;br /&gt;
| residence = &lt;br /&gt;
| alma_mater = &lt;br /&gt;
| spouse = Randa Berri&lt;br /&gt;
| nationality = [[Liban]]&lt;br /&gt;
| religion= [[Hồi giáo Shia]] [[Twelver]]&lt;br /&gt;
| children = &lt;br /&gt;
| website = [http://www.nabihberry.com]&lt;br /&gt;
| footnotes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nabih Berri&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|ar|نبيه بري}}; sinh 28 tháng 1 năm 1938&amp;lt;ref name=wofl /&amp;gt;) là một [[Chính khách|chính trị gia]] người [[Liban]] theo đạo [[Hồi giáo Shia]] và là [[Danh sách Chủ tịch Nghị viện Liban|chủ tịch]] của [[Nghị viện Liban]] từ năm 1992 đến nay. Ông còn là người đứng đầu [[Phong trào Amal]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fandy2007&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách|last=Fandy|first=Mamoun|title=(Un)civil war of words: media and politics in the Arab world|url=https://books.google.com/books?id=5QfURgCJmekC&amp;amp;pg=PA75|access-date =ngày 25 tháng 4 năm 2011|year=2007|publisher=Greenwood Publishing Group|isbn=978-0-275-99393-1|page=75}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nir2011&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách|last=Nir|first=Omri|title=Nabih Berri and Lebanese Politics|url=https://books.google.com/books?id=H5KxcQAACAAJ|access-date =ngày 25 tháng 4 năm 2011|date=ngày 15 tháng 2 năm 2011|publisher=Palgrave Macmillan|isbn=978-0-230-10535-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nabih1&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo|title=Nabih Berry Biography|url=http://lp.gov.lb/admin/uploads/files/CV%20President%20Berry%20En.pdf|access-date = ngày 15 tháng 7 năm 2017 |archive-date = ngày 3 tháng 5 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140503202806/http://lp.gov.lb/admin/uploads/files/CV%20President%20Berry%20En.pdf|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thiếu thời và giáo dục ==&lt;br /&gt;
Ông sinh ra ở [[Bo]], [[Sierra Leone]] ngày 28 tháng 1 năm 1938, có bố mẹ là người Liban theo đạo [[Hồi giáo Shi&amp;#039;a]].&amp;lt;ref name=wofl&amp;gt;{{Chú thích web|tiêu đề=Nabih Berri|url=http://wars.meskawi.nl/people.html#6|nhà xuất bản=Wars of Lebanon|ngày truy cập=ngày 27 tháng 1 năm 2013|archive-date=2017-10-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20171010024129/http://wars.meskawi.nl/people.html#6|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông đã đi học ở [[Tebnine]] và [[Ain Ebel]], miền Nam Liban, sau đó học bổ túc tại các trường ở Bint Jebeil và Jaafariya và sau đó học tại [[Makassed]] và [[École de la Sagesse]] ở [[Beirut]]. Ông tốt nghiệp cử nhân luật tại [[Đại học Liban]] năm 1963, nơi ông làm chủ tịch hội sinh viên. Sau khi tốt nghiệp, ông trở thành luật sư tại tòa án phúc thẩm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nabih1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.country-data.com/cgi-bin/query/r-7956.html official website of the Lebanese parliament]. Country-data.com. Truy cập 5 tháng 8 năm 2014.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp chính trị sớm==&lt;br /&gt;
Năm 1963, ông được bầu làm Chủ tịch Liên đoàn Sinh viên Liban,&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.whichcame1st.com/Nabih-Berri.htm Nabih Mustafa Berri biography] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150411212819/http://whichcame1st.com/Nabih-Berri.htm |date = ngày 11 tháng 4 năm 2015}}. Whichcame1st.com. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2014.&amp;lt;/ref&amp;gt; và tham gia các hội nghị sinh viên và chính trị. Trong thời gian đầu sự nghiệp, ông là luật sư ở tòa án phúc thẩm. Vào những năm 1970, Berri làm việc ở Beirut với vai trò là [[luật sư]] của một số công ty.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1980, Berri được bầu làm lãnh đạo của [[Phong trào Amal]],&amp;lt;ref&amp;gt;[http://countrystudies.us/lebanon/88.htm Amal]. Countrystudies.us. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2014.&amp;lt;/ref&amp;gt; và dẫn đầu cuộc kháng chiến chống Israel, đặc biệt là ở phía Nam Liban và cuộc chiến nổi tiếng nhất là [[trận Khalde]] năm 1982.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông là một người chủ chốt cho cuộc [[Intifada]] vào ngày 6 tháng 2 năm 1984 cùng với đồng minh của ông là [[Walid Jumblatt]], lãnh đạo [[Đảng Xã hội Tiến bộ]] chống lại chính phủ của [[Amine Gemayel]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://ddc.aub.edu.lb/projects/pspa/conflict-resolution.html|tiêu đề=AUB: The Lebanese Civil War and the Taif Agreement|nhà xuất bản=|ngày truy cập=ngày 6 tháng 2 năm 2015|archive-date = ngày 15 tháng 10 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181015080935/http://ddc.aub.edu.lb/projects/pspa/conflict-resolution.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.lp.gov.lb/admin/uploads/files/CV%20President%20Berry%20En.pdf official website of the Lebanese parliament] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140503202806/http://lp.gov.lb/admin/uploads/files/CV%20President%20Berry%20En.pdf |date=ngày 3 tháng 5 năm 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Berri cũng tham gia vào chính phủ thống nhất quốc gia với cương vị Bộ trưởng Nhà nước về Nam Liban và Tái thiết dưới thời thủ tướng [[Rashid Karami]] vào tháng 5 năm 1984.&amp;lt;ref name=owen84&amp;gt;{{chú thích tạp chí|last=Owen|first=Roger|title=The Lebanese Crisis: Fragmentation or Reconciliation?|journal=Third World Quarterly|date=October 1984|volume=6|issue=4|pages=934–949|jstor=3991803|doi=10.1080/01436598408419807}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông cũng từng là Bộ trưởng Nhà ở.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp chính trị sau đó==&lt;br /&gt;
Berri từng là bộ trưởng nội các từ năm 1984 đến năm 1992:&amp;lt;ref name=Nabih&amp;gt;{{chú thích báo|title=Lebanese Parliament official website|url=http://lp.gov.lb/admin/uploads/files/CV%20President%20Berry%20En.pdf|access-date = ngày 15 tháng 7 năm 2017 |archive-date = ngày 3 tháng 5 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140503202806/http://lp.gov.lb/admin/uploads/files/CV%20President%20Berry%20En.pdf|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
* Từ ngày 30 tháng 4 năm 1984 đến ngày 22 tháng 9 năm 1988: Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong chính phủ [[Rashid Karami]].&amp;lt;ref name=user&amp;gt;{{Chú thích web|tiêu đề=Minister of justice|url=http://people.famouswhy.com/nabih_berri/#6|nhà xuất bản=FamousWhy}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Ngày 25 tháng 11 năm 1989 đến ngày 24 tháng 12 năm 1990: Bộ trưởng Bộ Thủy lợi &amp;amp; Nguồn điện trong chính phủ [[Selim Hoss]].&lt;br /&gt;
* Từ 25 tháng 11 năm 1989 đến ngày 24 tháng 12 năm 1990: Bộ trưởng Bộ Nhà ở trong chính phủ Selim Hoss.&lt;br /&gt;
* Từ 16 tháng 5 năm 1992 đến ngày 31 tháng 10 năm 1992: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trong chính phủ của [[Rachid Solh]].&amp;lt;ref name=user/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do sự ủng hộ mạnh mẽ Syria và mối quan hệ gần gũi với các quan chức Syria ở Liban, ông được cho là có ảnh hưởng lớn nhất trong chính phủ Liban sau [[Hiệp định Taif]].&amp;lt;ref name=shad&amp;gt;{{chú thích tạp chí|last=Haddad|first=Simon|title=Cultural diversity and sectarian attitudes in postwar Lebanon|journal=Journal of Ethnic and Migration Studies|date=April 2002|volume=28|issue=2|pages=291–306|url=http://ipac.kacst.edu.sa/eDoc/2006/159617_1.pdf|access-date =ngày 3 tháng 7 năm 2012|doi=10.1080/13691830220124341|archive-date = ngày 27 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130527162504/http://ipac.kacst.edu.sa/eDoc/2006/159617_1.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Berri đứng đầu liên minh &amp;quot;Giải phóng&amp;quot; trong bầu cử nghị viện năm 1992. Ông cũng đứng đầu liên minh &amp;quot;Giải phóng và Phát triển&amp;quot; trong bầu cử nghị viện 1996. Từ năm 1992, ông là chủ tịch khối Giải phóng và Phát triển trong Nghị viện.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://lp.gov.lb/admin/uploads/files/CV%20President%20Berry%20En.pdf Official Lebanese parliament website] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140503202806/http://lp.gov.lb/admin/uploads/files/CV%20President%20Berry%20En.pdf |date = ngày 3 tháng 5 năm 2014}}. (PDF). Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2014.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Berri đứng đầu liên minh &amp;quot;Kháng chiến và Phát triển&amp;quot; trong cuộc bầu cử nghị viện 2000. Ông cũng đứng đầu liên minh &amp;quot;Giải phóng và Phát triển&amp;quot; trong bầu cử nghị viện 2005 và 2009.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Berri là mục tiêu ám sát số một cho các nhóm khủng bố do sự hậu thuẫn của quân đội Lebanon và hỗ trợ đối thoại giữa tất cả các giáo phái.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.nytimes.com/2014/06/21/world/middleeast/a-dozen-men-reportedly-islamist-militants-detained-in-beirut-hotel.html?module=Search&amp;amp;mabReward=relbias%3Ar%2C%7B%222%22%3A%22RI%3A14%22%7D&amp;amp;_r=0 New York Times]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nabih Berri vẫn là một người cực lực ủng hộ cho các đối thoại giữa đảng, tôn giáo và giáo phái ở Liban. Trong cuộc đối thoại quốc gia tháng 4 năm 2017, Nabih Berri nhấn mạnh rằng &amp;quot;chia sẻ quyền lực giữa các Kitô hữu và người Hồi giáo ở Liban sẽ không thay đổi dưới bất kỳ hoàn cảnh nào&amp;quot;, ông cũng nêu rằng ông nhân danh cho người Sunni, người Shiitte, và người [[Druze]].&amp;lt;ref name=Nabih0&amp;gt;{{chú thích báo|title=No change in power-sharing formula in Lebanon|author=Kechichian, Joseph A.  |date= ngày 6 tháng 5 năm 2014|url=http://gulfnews.com/news/region/lebanon/no-change-in-power-sharing-formula-in-lebanon-1.1328924 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.dailystar.com.lb/News/Lebanon-News/2014/May-06/255491-leaders-praise-sleiman-at-final-dialogue-session.ashx#axzz32uZF3lWO Leaders praise Sleiman at final Dialogue session]. Dailystar.com.lb. ngày 6 tháng 5 năm 2014.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông được bầu làm Chủ tịch Nghị viện Liban lần đầu tiên vào ngày 20 tháng 10 năm 1992 với được 105 trong tổng số 124 phiếu bầu.&amp;lt;ref name=users&amp;gt;{{Chú thích web|tiêu đề=Nabih Berri Facts|url=http://www.yourdictionary.com/nabih-berri#6|nhà xuất bản=YourDictionary, Under Syria&amp;#039;s Influence part}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông tái đắc cử vào ngày 22 tháng 10 năm 1996 &amp;#039;&amp;#039;(122 trong 126 phiếu bầu)&amp;#039;&amp;#039;. Ông cũng được bầu thêm ba lần nữa vào ngày 17 tháng 10 năm 2000 &amp;#039;&amp;#039;(124 phiếu trong số 126 phiếu)&amp;#039;&amp;#039;, ngày 28 tháng 6 năm 2005 &amp;#039;&amp;#039;(90 phiếu trong số 126 phiếu)&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=mallat&amp;gt;{{chú thích sách |last=Mallat |first=Chibli |title=Lebanon&amp;#039;s Cedar Revolution An essay on non-violence and justice |publisher=Mallat |page=122 |url=http://mallat.com/books/Appendix1%20and%202.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20120202044246/http://mallat.com/books/Appendix1%20and%202.pdf |archive-date=ngày 2 tháng 2 năm 2012 |access-date=2017-07-15 |archive-date=2012-02-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120202044246/http://mallat.com/books/Appendix1%20and%202.pdf }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và vào ngày 25 tháng 6 năm 2009 &amp;#039;&amp;#039;(90 phiếu trong số 127 Phiếu bầu)&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=Nabih/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ năm 1999, ông đã làm chủ tịch Uỷ ban Nghị viện Ả Rập phụ trách việc tiết lộ những tội ác của Israel đối với thường dân Ả Rập. Ngày 3 tháng 6 năm 2003, ông được bầu làm Chủ tịch Nghị viện Ả Rập vào ngày 1 tháng 4 năm 2004 trong nhiệm kỷ gian hai năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nabih1&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 9 tháng 3 năm 2004, Nabih Berri được bầu làm Chủ tịch Liên minh Nghị viện các nước thành viên OIC tại Dakar-Senegal cho đến ngày 9 tháng 3 năm 2006.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nabih1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.oic-oci.org/oicv2/home/ OIC official website] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150910060058/http://www.oic-oci.org/oicv2/home/ |date=ngày 10 tháng 9 năm 2015 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong năm 2013 và 2014, ông đã hỗ trợ UCC, giáo viên, nhân viên công chức và lực lượng vũ trang ở Liban trong cuộc đấu tranh để tăng lương của họ và đã tổ chức nhiều cuộc gặp gỡ với các nhà lãnh đạo chính trị nhằm nỗ lực đạt được mục tiêu của mình.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.dailystar.com.lb/News/Lebanon-News/2014/Aug-01/265734-differences-linger-over-salary-scale-ordeal.ashx#axzz3C3NlLCDF|tiêu đề=Differences linger over salary scale ordeal|work=The Daily Star Newspaper - Lebanon|ngày truy cập=ngày 7 tháng 8 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ năm 1993, ông đã làm chủ tịch Liên minh Nghị sĩ gốc Liban, bao gồm 156 thành viên quốc hội và thượng nghị sĩ đến từ 19 quốc gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nabih1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.dailystar.com.lb/News/Lebanon-News/1998/Apr-21/16858-deputies-of-lebanese-origin-say-diaspora-should-be-citizens-too.ashx#axzz33f6SETXG the daily star]. the daily star (ngày 21 tháng 4 năm 1998). Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2014.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cuộc sống cá nhân==&lt;br /&gt;
Nabih Berri kết hôn với Randa Assi Berri.&amp;lt;ref name=gary2001july&amp;gt;{{chú thích tạp chí|last=Gambill|first=Gary C.|author2=Ziad K. Abdelnour|title=Dossier: Rafiq Hariri|journal=Middle East Intelligence Bulletin|date=July 2001|volume=3|issue=7|url=http://www.meforum.org/meib/articles/0107_ld1.htm|access-date=ngày 17 tháng 3 năm 2013|archive-date=2014-05-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20140508004255/http://www.meforum.org/meib/articles/0107_ld1.htm}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|33em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Chủ tịch Nghị viện Liban}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Authority control}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Berri, Nabih}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1938]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người phát ngôn Nghị viện Liban]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>