<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nagashima_Shigeo</id>
	<title>Nagashima Shigeo - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nagashima_Shigeo"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nagashima_Shigeo&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T07:46:44Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Nagashima_Shigeo&amp;diff=7874365&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;KKhuc92 vào lúc 12:45, ngày 3 tháng 6 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nagashima_Shigeo&amp;diff=7874365&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-03T12:45:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox baseball biography&lt;br /&gt;
| name          = Nagashima Shigeo&amp;lt;br/&amp;gt;長嶋 茂雄&lt;br /&gt;
| image         = [[File:Shigeo-Nagashima-1.png|200px]]&lt;br /&gt;
| image_size    = &lt;br /&gt;
| caption       = &lt;br /&gt;
| position      = [[Các vị trí trong bóng chày#Hàng thủ trong|Chốt ba]] / [[Huấn luyện viên]]&lt;br /&gt;
| birth_date    = {{Birth date|1936|02|20}}&lt;br /&gt;
| birth_place   = [[Sakura, Chiba]], Nhật Bản&lt;br /&gt;
| death_date    ={{Death date and age|2025|06|03|1936|2|20}}&lt;br /&gt;
| bats          = Phải&lt;br /&gt;
| throws        = Phải&lt;br /&gt;
| debutleague   = [[Nippon Professional Baseball|NPB]]&lt;br /&gt;
| debutdate     = 5 tháng 4&lt;br /&gt;
| debutyear     = 1958&lt;br /&gt;
| debutteam     = Yomiuri Giants&lt;br /&gt;
| finaldate     = 14 tháng 10&lt;br /&gt;
| finalyear     = 1974&lt;br /&gt;
| finalteam     = Yomiuri Giants&lt;br /&gt;
| statleague    = NPB&lt;br /&gt;
| stat1label    = [[Đánh bóng trung bình|Tỷ lệ đánh bóng]]&lt;br /&gt;
| stat1value    = .305&lt;br /&gt;
| stat2label    = Số [[home run]] &lt;br /&gt;
| stat2value    = 444&lt;br /&gt;
| stat3label    = Số [[hit (bóng chày)|hit]]&lt;br /&gt;
| stat3value    = 2,471&lt;br /&gt;
| stat4label    = [[điểm đánh về|RBI]]&lt;br /&gt;
| stat4value    = 1,522&lt;br /&gt;
|stat5label = Số trận chỉ đạo thắng - thua&lt;br /&gt;
|stat5value =1,034–948&lt;br /&gt;
|stat6label = Tỉ lệ chỉ đạo thắng&lt;br /&gt;
|stat6value = {{%|948|1034|1}}&lt;br /&gt;
|teams=&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Với tư cách cầu thủ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Yomiuri Giants]] ({{Baseball year|1958}}–{{Baseball year|1974}})&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Với tư cách huấn luyện viên&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Yomiuri Giants]] ({{Baseball year|1975}}–{{Baseball year|1980}}, {{Baseball year|1993}}–{{Baseball year|2001}})&lt;br /&gt;
| highlights    =&lt;br /&gt;
| hoflink       = Đại sảnh Danh vọng bóng chày Nhật Bản&lt;br /&gt;
| hoftype       = Nhật Bản&lt;br /&gt;
| hofdate       = 1988&lt;br /&gt;
| hofcolor       =#BC002D&lt;br /&gt;
| hofmethod     =&lt;br /&gt;
|awards = &lt;br /&gt;
*11× Vô địch [[Nippon Series]] (với tư cách cầu thủ) {{Baseball year|1961}}, {{Baseball year|1963}}, {{Baseball year|1965}}, {{Baseball year|1966}}, {{Baseball year|1967}}, {{Baseball year|1968}}, {{Baseball year|1969}}, {{Baseball year|1970}}, {{Baseball year|1971}}, {{Baseball year|1972}}, {{Baseball year|1973}}&lt;br /&gt;
*3× Vô địch [[Nippon Series]] (với tư cách huấn luyện viên) {{Baseball year|1994}}, {{Baseball year|1996}}, {{Baseball year|2000}}&lt;br /&gt;
* [[Tân binh xuất sắc nhất mùa giải (Nippon Professional Baseball)|Tân binh xuất sắc nhất Central League mùa giải]] {{Baseball year|1958}}&lt;br /&gt;
*5× [[Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải (Nippon Professional Baseball)|MVP Central League ]] ({{Baseball year|1961}}, {{Baseball year|1963}}, {{Baseball year|1966}}, {{Baseball year|1968}}, {{Baseball year|1971}})&lt;br /&gt;
*4× [[Cầu thủ xuất sắc nhất Nippon Series|MVP Nippon Series]] ([[1963 Japan Series|1963]], [[1965 Japan Series|1965]], [[1969 Japan Series|1969]], [[1970 Japan Series|1970]])&lt;br /&gt;
* [[Giải thưởng Thể thao chuyên nghiệp Nhật Bản]] (1971)&lt;br /&gt;
* [[Yomiuri Giants#Số áo lưu niệm|Số áo #3 được Yomiuri Giants]] treo vĩnh viễn&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nagashima Shigeo&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|長嶋 茂雄}} (20 tháng 2 năm 1936 - 3 tháng 6 năm 2025) tại thị trấn Usui, quận Inba, nay là [[Sakura, Chiba|thành phố Sakura, tỉnh Chiba]]) là cố cầu thủ và [[huấn luyện viên]] [[bóng chày]] [[Thể thao chuyên nghiệp|chuyên nghiệp]] với toàn bộ sự nghiệp đầu quân cho CLB [[Yomiuri Giants]] thuộc chi giải [[Central League]] của [[Nippon Professional Baseball]] (NPB). Ông giữ chức chủ tịch danh dự trọn đời của CLB Giants, cũng như cố vấn cho tổ chức vinh danh [[Meikyukai]] và hiệu trưởng danh dự của Học viện đào tạo cầu thủ của Giants.&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Weeklybaseball_1959_01_14.jpg|nhỏ|290x290px| Shigeo Nagashima trên trang bìa tạp chí tuần san Baseball số ra ngày 14 tháng 1 năm 1959]]&lt;br /&gt;
Mang [[biệt danh]] như &amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mr. Pro Yakyu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;(&amp;quot;quý ngài bóng chày chuyên nghiệp&amp;quot;), &amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mr. Giants&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;, &amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quý ngài&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;, &amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cho-san&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;, ông và đồng đội [[Oh Sadaharu]] được biết đến là song sát đứng đầu dàn đánh bóng của CLB Giants trong thời kì V9 - kỉ nguyên thống trị [[Nippon Professional Baseball]] đã chứng kiến [[Yomiuri Giants]] dành 9 chức vô địch [[Nippon Series]] liên tiếp từ 1965 tới 1973. Ông cũng là cầu thủ đầu tiên và duy nhất cho tới nay trong lịch sử [[NPB|bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản]] đạt được 400 [[home run]] và 2.000 [[hit]] trong sự nghiệp. Ông đã 10 lần giành được [[tay đập nhiều hit nhất mùa giải]], nhiều nhất tại [[Giải bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản|NPB]], và là 6 lần giành danh hiệu [[Tam vương miện (bóng chày)|Tam vương miện]], nhiều nhất trong lịch sử Central League.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ năm 2001, ông giữ chức vụ Giám đốc điều hành và Quản lý danh dự trọn đời của Yomiuri Co., Ltd. (nay là [[Yomiuri Giants|Yomiuri Giants Co., Ltd.]] )  .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2013, ông nhận được &amp;#039;&amp;#039;[[Giải thưởng Danh dự Quốc dân (Nhật Bản)|Giải thưởng Danh dự Quốc dân]]&amp;#039;&amp;#039; ([[Tiếng Nhật]]: 国民栄誉賞) vào năm 2021, ông trở thành cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp đầu tiên nhận được Huân chương Văn hóa. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xuất thân và sự nghiệp không chuyên==&lt;br /&gt;
Thời niên thiếu, Nagashima là một người hâm mộ CLB [[Hanshin Tigers]], đại kình địch của Yomiuri Giants.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách|title=『長嶋茂雄 夢をかなえたホームラン』|last=Kobayashi|first=Shinya|year=1992|pages=39}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi tốt nghiệp [[Hệ thống giáo dục Nhật Bản|trung học phổ thông]] tại quê nhà [[Chiba]], ông nhập học tại [[Đại học Rikkyo]], và trở thành [[infielder|chân chốt ba]] trong CLB [[bóng chày]] của trường. Trong thời gian này, Nagashima có 2 năm liên tiếp là tay đập xuất sắc nhất tại giải sinh viên [[Giải bóng chày Tokyo Big6|Tokyo Big6]], và lọt vào Đội hình xuất sắc nhất mùa giải năm lần liên tiếp.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí|date=2015-11|title=『立教大学野球部 - セントポール 自由の学府』|journal=Tạp chí Baseball}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thời điểm theo học năm cuối, Nagashima được tất cả các câu lạc bộ tại [[Nippon Professional Baseball]] săn đón, đặc biệt là [[Nankai Hawks]] và [[Hiroshima Carp]]. Tuy nhiên cuối cùng ông quyết định gia nhập Yomiuri Giants vào tháng 11 năm 1957, với mức thưởng 18 triệu [[yên]], con số kỉ lục với một cầu thủ [[bóng chày]] [[thể thao chuyên nghiệp|chuyên nghiệp]] thời bấy giờ.&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp chuyên nghiệp==&lt;br /&gt;
[[File:Nagashima2.jpg|thumb|left|Bài báo về trận đấu ra mắt của Nagashima năm 1958, trong đó ông bị strikeout trước Kaneda Masaichi trong tất cả các lượt đánh]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nagashima ra mắt đội một vào tháng tư năm 1958, và bị [[bóng chày#Thuật ngữ|strike-out]] cả bốn lần lên đánh trước chủ công của [[Kokutetsu Swallows]] [[Kaneda Masaichi]] (một điều trùng hợp là [[Oh Sadaharu]] cũng bị strike-out ở tất cả các lượt đối đầu Kaneda trong trận ra mắt). Dù vậy, Nagashima nhanh chóng trở thành tay đập chủ lực của Giants kể giữa mùa giải, và CLB vô địch [[Central League]] vào cuối mùa. Riêng Nagashima dẫn đầu giải về số [[home run|HR]] (29) và điểm đập về (92), và giành danh hiệu [[Tân binh xuất sắc nhất mùa giải (Nippon Professional Baseball)|Tân binh xuất sắc nhất mùa giải của Central League]]. Thậm chí, đáng lẽ Nagashima đã đạt thành tích trong cùng một mùa giải đạt tỉ lệ hit 0,300, 30 home run và 30 lần chạt cướp chốt trong mùa giải ra mắt này, nhưng một [[home run]] đã không được tính do ông quên dẫm chốt 1 khi chạy hết các chốt sau khi đập bóng ra khỏi sân.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;[[Hiragana Times]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;quot;&amp;#039;Mr. Baseball&amp;#039;&amp;amp;nbsp;– The Legendary Uniform #3&amp;quot;, Volume #294, April 2011, pp. 26–29.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong sự nghiệp, trận đấu làm nên tên tuổi Nagashima được cho là trận vào ngày 25 tháng 6 năm 1959, trong một trận đấu có [[Hirohito|Thiên hoàng]] dự khán. Nagashima trong trận đấu này đã ghi cú [[home run]] ấn định chiến thắng cho Giants, trước tay ném [[Murayama Minoru]]. Tình cờ hơn nữa, tân binh Oh Sadaharu cũng đã có một home run trong trận này.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|last=Matsushita|first=Shigenori|date=1959-6-25|title=「あの日、野球の神様は“背番号3”を選んだ - 天覧試合昭和34年6月25日」}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ đây, Nagashima tiếp tục phong độ đỉnh cao của mình, trong khi Oh Sadaharu vươn lên trở thành tay đập xuất sắc nhất không chỉ trong lịch sử giải Nhật Bản, mà còn trên thế giới. Cặp chủ lực dàn đánh bóng của Yomiuri Giants, bao gồm Oh (lên đánh thứ ba), và Nagashima (lên đánh thứ tư), trở thành nỗi khiếp đảm của cả giải với [[biệt danh]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;O-N Hou&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (ON砲, nghĩa là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Trọng pháo Oh-Nagashima&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;). CLB Giants trải qua giai đoạn thống trị vô tiền khoáng hậu với 9 danh hiệu [[Nippon Series]] liên tiếp từ 1965 tới 1973, trong khi Oh và Nagashima thâu tóm các danh hiệu về thành tích đánh bóng tại [[Central League]] trong giai đoạn này. Riêng Nagashima có năm lần giành danh hiệu [[Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải (Nippon Professional Baseball)|MVP Central League]], lọt vào [[Đội hình xuất sắc nhất mùa giải (Nippon Professional Baseball)|Đội hình xuất sắc nhất Central League]] trong mọi mùa giải ông thi đấu (17 lần).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nagashima chỉ có hai lần giành danh hiệu [[Găng tay vàng (Nippon Professional Baseball)|Găng tay vàng]], do giải thưởng được lập ra vào cuối sự nghiệp của ông, vào năm 1972. Nagashima có phong cách phòng ngự rất phóng khoáng, thường xuyên lăn xả và bay nhảy để thu hồi những quả bóng sống đơn giản nhất. Sự lăn xả khiến người hâm mộ Giants phấn khích, dù lối chơi này khiến Nagashima nhiều lúc mắc lỗi ngớ ngẩn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi dành danh hiệu tay đánh bóng hàng đầu năm 1971, Nagashima bất ngờ có sự sa sút. Câu lạc bộ cố gắng tạo điều kiện để Nagashima ra sân nhiều hơn để cải thiện, nhưng ông không thể nào tái lập phong độ thi đấu như những mùa trước đó. Từ giữa mùa giải 1974 Nagashima quyết định sẽ giải nghệ vào cuối mùa bóng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://column.sp.baseball.findfriends.jp/?pid=column_detail&amp;amp;id=097-20171014-11|tiêu đề=長嶋茂雄、引退。涙の後楽園【1974年10月14日】 {{!}} 野球コラム|website=週刊ベースボールONLINE|ngôn ngữ=ja|ngày truy cập=2025-03-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt; CLB mong muốn Nagashima kế nhiệm [[Kawakami Tetsuharu]] cho vị trí [[huấn luyện viên]] trưởng sau khi Kawakami tại nhiệm đã 14 năm, và Nagashima trong giai đoạn cuối sự nghiệp đã đảm nhiệm cùng lúc vai trò huấn luyện và cầu thủ. Với việc [[Chunichi Dragons]] phá vỡ thế thống trị của Giants để vô địch [[Central League]], Nagashima chơi trận cuối cùng vào ngày 14 tháng 10 sau trận đấu trước Dragons trước khi tuyên bố giã từ sự nghiệp cầu thủ. Nagashima đập một quả bị loại kép &amp;#039;&amp;#039;(double play)&amp;#039;&amp;#039; trong lần cuối cùng lên đánh bóng. Một buổi lễ tôn vinh trọng thể được tổ chức dành cho ông sau trận đấu này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp huấn luyện ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nagashima được bổ nhiệm làm [[Huấn luyện viên|huấn luyện viên trưởng]] của Yomiuri Giants vào ngày 21 tháng 11 năm 1974, một tháng sau khi ông giải nghệ cầu thủ. &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=ミスタージャイアンツ 長嶋茂雄（監督編） |url=https://www.yomiuri.co.jp/slides// |access-date=June 9, 2025 |website=[[Yomiuri Shimbun]] |language=ja }}{{Liên kết hỏng|date=2026-05-19 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông đã chiêu mộ cầu thủ chốt ba [[Davey Johnson]] từ [[Major League Baseball]], cầu thủ không phải người Nhật Bản đầu tiên trong lịch sử Giants. &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=大物選手を積極補強、80年代はクロマティが活躍…歴代外国人選手診断【巨人編】 |url=https://sportsbull.jp/p/431783/ |access-date=June 9, 2025 |website=sportsbull.jp |language=ja}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, Giants đã kết thúc mùa giải ở vị trí cuối cùng lần đầu tiên trong lịch sử CLB. &amp;lt;ref name=&amp;quot;:8&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |date=June 3, 2025 |title=長嶋氏、監督で5度のリーグ制覇 日本一2度、指導者でも人気 |url=https://news.yahoo.co.jp/articles/2249016479f8b91a398a9d3ac766eab72cdc9263 |access-date=June 9, 2025 |website=[[Yahoo Japan]] |language=ja}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặc dù vậy, Nagashima đã thực hiện nhiều cải tổ và Giants nhanh chóng trở lại thế thống trị của mình tại [[Central League]], với các chức vô địch vào năm 1976 và 1977. &amp;lt;ref name=&amp;quot;:9&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |date=June 3, 2025 |title=Japanese baseball legend Shigeo Nagashima passes away at 89 |url=https://www.wbsc.org/en/news/japanese-baseball-legend-shigeo-nagashima-passes-away-at-89 |access-date=June 9, 2025 |website=[[World Baseball Softball Confederation]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mùa giải 1978, Giants đã mất chức vô địch Central League vào tay đội bóng hàng xóm [[Tokyo Yakult Swallows|Yakult Swallows]], &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last= |title=年度別成績 1978年 セントラル・リーグ |url=http://npb.jp/bis/yearly/centralleague_1978.html |access-date=June 9, 2025 |website=npb.jp |language=ja}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và trước thềm mùa giải năm đó, Nagashima và CLB Giants đã vướng vào một bê bối  lớn liên quan đến việc tuyển chọn [[Pitcher|cầu thủ ném bóng]] [[Egawa Suguru]]. &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |last=Malcolm |first=Andrew H. |date=February 19, 1978 |title=College Pitcher Stirs Disputes in Japan Over Pro Draft Rule |url=https://www.nytimes.com/1978/02/19/archives/college-pitcher-stirs-disputes-in-japan-over-pro-draft-rule-and-the.html |access-date=June 9, 2025 |work=[[The New York Times]] |language=en-US |issn=0362-4331}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giants kết thúc mùa giải 1979 ở vị trí thứ năm với thành tích 58 thắng – 62 bại. &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=1979 Japan Central League |url=https://www.baseball-reference.com/register/league.cgi?id=70974d67 |access-date=June 9, 2025 |website=[[Baseball Reference]] |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự chỉ trích đối với Nagashima ngày càng tăng, và ban lãnh đạo Giants đã quyết định sa thải Nagashima trong mùa giải 1980. &amp;lt;ref name=&amp;quot;:8&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=June 3, 2025 |title=Japanese baseball legend Shigeo Nagashima dead at 89 |url=https://english.kyodonews.net/news/2025/06/47875e53fa39-urgent-japanese-baseball-legend-nagashima-dead-at-89-yomiuri-newspaper.html |access-date=June 9, 2025 |website=[[Kyodo News]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Danh tiếng của Nagashima đã khiến quyết định bãi nhiện ông gây nhiều tranh cãi đối với những người hâm mộ, và tờ &amp;#039;&amp;#039;[[Yomiuri Shimbun]]&amp;#039;&amp;#039; đã chứng kiến  doanh số ấn phẩm bán ra sụt giảm đáng kể sau khi Nagashima bị sa thải, với một số người tức giận vì tờ báo này &amp;quot;đưa tin sai lệch&amp;quot; về tình hình. &amp;lt;ref name=&amp;quot;:8&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last= |first= |date=December 19, 2024 |title=【悼む】渡辺氏も動揺した〝長嶋監督解任騒動〟 |url=https://www.sanspo.com/article/20241219-YFK4AKU3OBMP7HX7MVDDTJHSB4/ |access-date=June 9, 2025 |website=[[Sankei Sports]] |language=ja}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nagashima trở lại làm HLV của Yomiuri Giants trước thềm mùa giải 1993, khi [[Watanabe Tsuneo]], người đã có mối quan hệ lâu dài với ông, trở thành chủ sở hữu mới của CLB vào năm 1996. &amp;lt;ref name=&amp;quot;:10&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo |date=June 3, 2025 |title=Nagashima, Japan&amp;#039;s popular &amp;#039;Mr. Pro Yakyu,&amp;#039; dies at 89 |url=https://www.asahi.com/ajw/articles/15816758 |archive-url=https://web.archive.org/web/20250603154339/https://www.asahi.com/ajw/articles/15816758 |archive-date=2025-06-03 |access-date=June 9, 2025 |work=[[The Asahi Shimbun]] |language=en-US |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last= |date=December 20, 2024 |title=渡辺恒雄さん死去 98歳 球界や政界などから悼む声 |url=https://www3.nhk.or.jp/news/html/20241219/k10014672231000.html |access-date=June 9, 2025 |website=[[NHK]] |language=ja}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong kì tuyển chọn cầu thủ năm 1992, ông đã thắng cuộc bốc thăm để giành quyền chiêu mộ Matsui Hideki, cầu thủ sau đó trở thành siêu sao mới của Giants trong nhiệm kỳ thứ hai của HLV Nagashima. &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=June 8, 2025 |title=Farewell held for Japanese baseball legend Nagashima Shigeo |url=https://www3.nhk.or.jp/nhkworld/en/news/20250609_07/ |access-date=June 9, 2025 |website=[[NHK]] |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giants dưới sự dẫn dắt của Nagashima đã giành được ba danh hiệu vô địch Central League vào các năm 1994, 1996 và 2000, và giành được danh hiệu [[Nippon Series]] vào các năm 1994 và 2000. &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=June 4, 2025 |title=Baseball: Hideki Matsui pays final respects to Nagashima at private viewing |url=https://english.kyodonews.net/news/2025/06/c183ee864c29-baseball-matsui-pays-final-respects-to-nagashima-at-private-viewing.html |access-date=June 9, 2025 |website=[[Kyodo News]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại Nippon Series năm 2000, Nagashima đã đánh bại đồng đội cũ Oh Sadaharu, HLV của [[Fukuoka SoftBank Hawks|Fukuoka Daiei Hawks]] bên kia chiến tuyến. Nagashima rời vị trí HLV của Giants vào năm 2001. &amp;lt;ref name=&amp;quot;:9&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2002, Nagashima được công bố sẽ dẫn dắt [[Đội tuyển bóng chày quốc gia Nhật Bản|đội tuyển bóng chày Olympic Nhật Bản]]. &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=長嶋茂雄にはオリンピックがよく似合う |url=https://www.ssf.or.jp/knowledge/history/olympic_athlete/28.html |access-date=June 9, 2025 |website=Sasakawa Sports Foundation |language=ja}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đội (gồm toàn bộ các cầu thủ từ hệ thống [[Nippon Professional Baseball]]) đã đánh bại Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc để giành chiến thắng tại vòng loại châu Á vào tháng 11 năm 2003, nhưng Nagashima bị [[đột quỵ]] vào tháng 3 năm 2004 và không thể tham dự [[Thế vận hội Mùa hè 2004|Thế vận hội Athens]]. &amp;lt;ref name=&amp;quot;:3&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |date=June 3, 2025 |title=Shigeo Nagashima, known in Japan as &amp;#039;Mr. Pro Baseball,&amp;#039; dies at 89 |url=https://apnews.com/article/shigeo-nagashima-baseball-japan-da9d28bf17a6b34ed2093fdf3cea8559 |access-date=June 3, 2025 |website=[[AP News]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đội tuyển sau đó đã giành được huy chương đồng tại Thế vận hội sau khi thua Úc tại bán kết. &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=June 3, 2025 |title=Japanese pro baseball legend Nagashima Shigeo dies |url=https://www3.nhk.or.jp/nhkworld/en/news/backstories/4051/ |access-date=June 9, 2025 |website=[[NHK]] |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đời tư ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Fujin-Seikatsu-1965-January-2.jpg|phải|nhỏ|248x248px|Shigeo Nagashima và [[:ja:長嶋亜希子|Nishimura Akiko]] tại buổi họp báo công bố đính hôn (ngày 26 tháng 11 năm 1964).]]&lt;br /&gt;
Vào tháng 10 năm 1964, Nagashima tham gia đưa tin về [[Thế vận hội Mùa hè 1964|Thế vận hội Mùa hè Tokyo 1964]] với tư cách là phóng viên đặc biệt của báo Hochi Shimbun cùng với [[Ō Sadaharu]], và trong khi trò chuyện với , ông đã gặp bạn gái sau này của mình là [[:ja:長嶋亜希子|Nishimura Akiko]]. Họ tuyên bố đính hôn vào ngày 26 tháng 11 cùng năm, và chính thức kết hôn vào ngày 26 tháng 1 năm 1965. Họ có cho mình hai con trai và hai con gái: Con trai cả của ông, [[Nagashima Kazushige]], là một cựu cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp, và hiện đang làm bình luận viên thể thao. Anh cũng từng chơi cho Yomiuri Giants trong thời gian cha anh làm HLV trưởng, và sau này trở thành diễn viên và nhân vật truyền hình.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo |last=Ken Belson |date=June 2, 2025 |title=Shigeo Nagashima, &amp;#039;Mr. Baseball&amp;#039; of Postwar Japan, Dies at 89 |url=https://www.nytimes.com/2025/06/02/obituaries/shigeo-nagashima-dead.html |work=[[The New York Times]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con gái cả của ông, Yuki, là một nữ doanh nhân và là cựu giám đốc điều hành tại Office N.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Con gái út của ông, [[:ja:長島三奈|Mina]], là một nữ doanh nhân và bình luận viên thể thao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Con trai út của ông, [[:ja:長島正興|Masaoki]], là một [[Đua xe hơi|tay đua xe chuyên nghiệp]] và nhà hoạt động môi trường.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Nagashima có hai cháu gái song sinh là con của Kazushige với người vợ không được nêu tên vào năm 2004.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=July 15, 2018 |title=絶好調の長嶋一茂、ビジネス感覚に優れた妻の助言が奏功する |url=https://www.news-postseven.com/archives/20180715_718837.html?DETAIL |access-date=June 9, 2025 |website=news-postseven.com |language=ja}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vợ ông, bà Nagashima Akiko qua đời vì [[suy tim]] vào ngày 18 tháng 9 năm 2007, thọ 64 tuổi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Dempsey |first=John |date=September 20, 2007 |title=&amp;#039;61 KHS grad dies in Japan |url=https://www.kokomotribune.com/news/local_news/61-khs-grad-dies-in-japan/article_df29ef6b-a30c-52f4-8490-55cb1cb78db6.html |access-date=June 9, 2025 |website=[[Kokomo Tribune]] |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Yomiuri Giants}}&lt;br /&gt;
{{Japanese Baseball Hall of Fame|state=autocollapse}}&lt;br /&gt;
{{Giải thưởng Thể thao chuyên nghiệp Nhật Bản}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 2025]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1936]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Chiba]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Nippon Professional Baseball]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng chày Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại: Cầu thủ Yomiuri Giants]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ xuất sắc nhất Central League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ xuất sắc nhất Nippon Series]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người được ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ chốt ba Nippon Professional Baseball]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;KKhuc92</name></author>
	</entry>
</feed>