<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nay_Luett</id>
	<title>Nay Luett - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nay_Luett"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nay_Luett&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:49:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Nay_Luett&amp;diff=7790569&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;ThitxongkhoiAWB: /* Sự nghiệp chính trị */ clean up, replaced: Quảng Tín → Quảng Tín</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nay_Luett&amp;diff=7790569&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-06T11:54:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Sự nghiệp chính trị: &lt;/span&gt; clean up, replaced: &lt;a href=&quot;/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_T%C3%ADn&quot; class=&quot;mw-redirect&quot; title=&quot;Quảng Tín&quot;&gt;Quảng Tín&lt;/a&gt; → &lt;a href=&quot;/wiki/Qu%E1%BA%A3ng_T%C3%ADn_(x%C3%A3)&quot; title=&quot;Quảng Tín (xã)&quot;&gt;Quảng Tín&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox Officeholder&lt;br /&gt;
| name = Nay Luett&lt;br /&gt;
| image = Nay Luett.jpg&lt;br /&gt;
| office = [[Bộ Phát triển Sắc tộc Việt Nam Cộng hòa|Tổng trưởng Bộ Phát triển Sắc tộc]]&amp;lt;br&amp;gt; Việt Nam Cộng hòa&lt;br /&gt;
| term_start = 16 tháng 6 năm 1971&lt;br /&gt;
| term_end = 30 tháng 4 năm 1975&lt;br /&gt;
| president = [[Nguyễn Văn Thiệu]] (1971–1975)&amp;lt;br&amp;gt;[[Trần Văn Hương]] (1975)&amp;lt;br&amp;gt;[[Dương Văn Minh]] (1975)&lt;br /&gt;
| predecessor = [[Paul Nưr]]&lt;br /&gt;
| successor = Chức vụ bãi bỏ &lt;br /&gt;
| premier = [[Trần Thiện Khiêm]] (1971–4/1975)&amp;lt;br&amp;gt;[[Nguyễn Bá Cẩn]] (4/1975)&amp;lt;br&amp;gt;[[Vũ Văn Mẫu]] (4/1975)&lt;br /&gt;
| signature = Signature of Minister Nay-Luett and seal of Minister of Ethnic Development of the Republic of Vietnam.jpg&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Birth date|1935|05|03}}&lt;br /&gt;
| death_date = 1983&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Pleiku (thành phố)|Pleiku]], [[Trung Kỳ]] [[Liên bang Đông Dương]] &lt;br /&gt;
| death_place = [[Gia Lai]], [[Kon Tum (tỉnh)|Kon Tum]], [[Việt Nam]]&lt;br /&gt;
| party = [[BAJARAKA]]&lt;br /&gt;
| nationality = {{RVN}}&lt;br /&gt;
| blank1 = Tôn giáo&lt;br /&gt;
| data1 = [[Công giáo]]&lt;br /&gt;
| blank2 = Sắc tộc&lt;br /&gt;
| data2 = [[Người Gia Rai]]&lt;br /&gt;
| occupation = Chính khách, quan chức&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nay Luett&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last= Phùng Quốc Thương |first=馮國鏘 |title=越南少數民族發展部長乃烈等訪華 |trans-title=Bộ trưởng Bộ Phát triển Sắc tộc Việt Nam Nay Luett và những người khác đến thăm Trung Hoa Dân Quốc |url=https://memory.culture.tw/Home/Detail?Id=546859&amp;amp;IndexCode=online_metadata |website=memory.culture.tw |date=1972-03-03 |language=zh-TW |access-date=2022-09-07 |archive-date=2022-09-07 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220907161841/https://memory.culture.tw/Home/Detail?Id=546859&amp;amp;IndexCode=online_metadata }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (3 tháng 5 năm 1935 – 1983), là quan chức, chính khách và nhà lãnh đạo [[người Thượng]] dân tộc [[Người Gia Rai|Gia Rai]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |title=中国与世贸组织改革 |trans-title=Cải cách Trung Quốc và WTO |last=Hoàng Hà |first=黄河 |last2=Uông Hiểu Phong |first2=汪晓风 |publisher=Thượng Hải nhân dân xuất bản xã hữu hạn trách nhiệm công ty |isbn=9787208164611 |date=2020-07-01 |language=zh-CN |pages=261}}&amp;lt;/ref&amp;gt; từng giữ chức [[Bộ Phát triển Sắc tộc Việt Nam Cộng hòa|Tổng trưởng Bộ Phát triển Sắc tộc]] [[Việt Nam Cộng hòa]]. Sau [[Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975|biến cố 30 tháng 4 năm 1975]], ông bị chính quyền cộng sản bắt giam trong điều kiện khắc nghiệt trong suốt 9 năm rồi mới được trả tự do và qua đời tại tư gia ngay sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tiểu sử==&lt;br /&gt;
===Thân thế và học vấn===&lt;br /&gt;
Nay Luett chào đời trong một gia đình nghèo khó tại buôn Bon Ma Hing,{{efn|Địa danh, nằm ở phía nam của ngôi nhà, còn gọi là Bon Me Hing.}} tỉnh [[Pleiku (tỉnh)|Pleiku]], [[Liên bang Đông Dương]]{{efn|Thời Việt Nam Cộng hòa thuộc quận [[Krông Pa (huyện)|Phú Túc]], tỉnh [[Phú Bổn]], nay là một phần của huyện [[Krông Pa (huyện)|Krông Pa]], tỉnh [[Gia Lai]].}} ngày 3 tháng 5 năm 1935.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |title=Who&amp;#039;s who in Vietnam |last=Trần Văn Ngô |publisher=Vietnam Press |last2=Nguyễn Huynh |last3=Nguyễn Văn Toàn |last4=Lê Trung Hiếu |year=1974 |pages= |url=https://vva.vietnam.ttu.edu/images.php?img=/images/1483/14830202001f.pdf |language=en |accessdate=2022-09-07 |format=pdf |archive-date=2022-07-31 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220731064339/https://vva.vietnam.ttu.edu/images.php?img=%2Fimages%2F1483%2F14830202001f.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{Rp|536}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|114}} Hồi còn nhỏ, ông đã thể hiện trí thông minh đáng kinh ngạc và thu hút sự chú ý của Nay Moul, thủ lĩnh bộ tộc Gia Rai. Nay Moul bèn tới nhà thuyết phục cha mẹ Nay Luett đưa ông sang ở tại ngôi nhà rông trong biệt điện của mình để tiện cho việc ăn học lâu dài.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhờ vậy mà Nay Luett mới được theo học trường dạy tiếng Pháp-Bana ở [[Kon Tum (tỉnh)|Kon Tum]] và Trường Trung học Sabati ở [[Buôn Ma Thuột (thành phố)|Buôn Ma Thuột]]. Nay Moul cũng sắp xếp cho con gái mình kết hôn với Nay Luett.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|114}} Năm 1958, ông tốt nghiệp Trường Trung học Yersin Đà Lạt.{{efn|Nay là [[Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt]] thuộc thành phố [[Đà Lạt]] tỉnh [[Lâm Đồng]].}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sự nghiệp chính trị===&lt;br /&gt;
Nay Luett là một trong những thủ lĩnh của tổ chức [[người Thượng]] [[BAJARAKA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |author=Nguyễn Văn Huy |year=2004 |title=Nhìn lại phong trào BAJARAKA |url=https://www.bbc.com/vietnamese/regionalnews/story/2004/04/printable/040416_bajaraka |website=www.bbc.com |access-date=2022-09-07 |archive-date=2021-05-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210502011518/https://www.bbc.com/vietnamese/regionalnews/story/2004/04/printable/040416_bajaraka }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ ngày 15 tháng 9 năm 1958 đến tháng 9 năm 1962, ông bị chính quyền [[Ngô Đình Diệm]] giam giữ vì biểu tình đấu tranh đòi quyền lợi thay mặt người dân của mình.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Montagnard Rebellion Spreads in Vietnam |url=https://www.nytimes.com/1974/11/02/archives/montagnard-rebellion-spreads-in-vietnam-warning-by-official.html |newspaper=[[The New York Times]] |date=1974-11-02 |accessdate=2022-09-07 |issn=0362-4331 |language=en-US |first=James M.|last=Markham|archive-date=2022-09-07 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220907141641/https://www.nytimes.com/1974/11/02/archives/montagnard-rebellion-spreads-in-vietnam-warning-by-official.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1962, Nay Luett vừa ra tù thì đi làm phiên dịch viên cho lực lượng biệt kích thuộc Trung tâm Huấn luyện Hòa Cầm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}} Năm 1963, ông là người phụ trách một doanh trại biệt kích gần [[Khâm Đức]], tỉnh [[Quảng Tín (tỉnh)|Quảng Tín]], và còn nắm quyền chỉ huy 430 lính [[Biệt động quân]] tấn công mật khu Thạch Bích của du kích cộng sản, tịch thu được một số lượng lớn vũ khí.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}} Sau cuộc [[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963|đảo chính]] cuối năm 1963, ông quay trở lại sống đời nông dân bình thường.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ năm 1964 đến năm 1966, Nay Luett chuyển sang làm chuyên gia cho Nha Đặc trách Thượng vụ mà về sau đổi thành Thượng Vụ cuộc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}} Từ năm 1966 đến năm 1967, ông là chuyên viên Phủ Đặc ủy Thượng vụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}} Từ năm 1967 đến năm 1969, ông giữ chức Cục trưởng Cục Tái thiết Nông thôn Thượng vụ Bộ Phát triển Sắc tộc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}} Từ năm 1970 đến năm 1971, ông được đào tạo làm thư ký cấp cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}} Từ năm 1969 đến năm 1970, ông lên làm Trưởng ban Phát triển Sắc tộc tỉnh [[Phú Bổn]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 16 tháng 6 năm 1971, ông được Tổng thống [[Nguyễn Văn Thiệu]] bổ nhiệm làm [[Bộ Phát triển Sắc tộc Việt Nam Cộng hòa|Tổng trưởng Bộ Phát triển Sắc tộc]]{{efn|Tuy tên gọi chính thức là Tổng trưởng nhưng một số nguồn tài liệu vẫn ghi là Bộ trưởng.}} thứ hai thay thế vị tiền nhiệm [[Paul Nưr]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 4 tháng 4 năm 1975, sau khi các thành phố [[Huế]], [[Đà Nẵng]], [[Quy Nhơn (thành phố)|Quy Nhơn]] và [[Nha Trang (thành phố)|Nha Trang]] rơi vào tay quân đội [[Bắc Việt]], Nay Luett cùng với giới lãnh đạo người Thượng khác đã gặp gỡ các quan chức của [[Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Sài Gòn|Đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn]]. Ông đưa ra lời đề nghị người Mỹ nên đưa các nhà lãnh đạo người Thượng và gia đình của họ vào [[Chiến dịch Gió lốc|kế hoạch sơ tán khẩn cấp]]. Đêm hôm trước lúc [[Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975|Sài Gòn thất thủ]] ngày 28 tháng 4, giới lãnh đạo người Thượng đều đến tập trung tại nhà Nay Luett để chờ di tản nhưng chẳng có chiếc xe di tản nào đến đón họ cả.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |title=Window on a War: An Anthropologist in the Vietnam Conflict |url=https://archive.org/details/windowonwaranthr0000hick |last=Hickey |first=Gerald Cannon |publisher=Texas Tech University Press |year=2002 |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{Rp|357}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sau năm 1975===&lt;br /&gt;
Tháng 6 năm 1975, Bộ Phát triển Sắc tộc bị bãi bỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|358}} Nay Luett, giống như những nhà lãnh đạo người Thượng khác, đều bị chế độ mới bắt giữ sau khi trở về quê hương và phải chịu cảnh giam cầm trong những điều kiện khắc nghiệt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|358}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1983, sau thời gian ở tù suốt 9 năm, ông được phóng thích ra khỏi trại giam rồi chưa đầy 2 tháng sau chết tại nhà.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |author=Rong Nay |title=Summary of Montagnard History |url=http://www.mhro.org/montangards-history |website=www.mhro.org |language=en |access-date=2022-09-07 |archive-date=2022-04-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220419140740/http://www.mhro.org/montangards-history}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đời tư==&lt;br /&gt;
Nay Luett theo đạo [[Công giáo]], đã kết hôn và có 7 người con (trong đó có 2 người con nuôi).&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|536}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Vinh danh==&lt;br /&gt;
===Huân chương===&lt;br /&gt;
* [[File:Vietnam_Administrative_Service_Medal_ribbon-First_Class.svg|link=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Vietnam_Administrative_Service_Medal_ribbon-First_Class.svg|60x60px]] Hành Chánh Bội Tinh Đệ Nhất Hạng&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|537}}&lt;br /&gt;
* [[File:Vietnam_Chuong_My_Medal_ribbon-Second_Class.svg|link=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Vietnam_Chuong_My_Medal_ribbon-Second_Class.svg|60x60px]] Chương Mỹ Bội Tinh Đệ Nhị Hạng&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|537}}&lt;br /&gt;
* [[File:Vietnam_Psychological_Warfare_Medal_ribbon-First_Class.svg|link=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Vietnam_Psychological_Warfare_Medal_ribbon-First_Class.svg|60x60px]] Tâm Lý Chiến Bội Tinh Đệ Nhất Hạng&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|537}}&lt;br /&gt;
* [[File:Vietnam_Ethnic_Development_Medal_ribbon-First_Class.svg|link=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Vietnam_Ethnic_Development_Medal_ribbon-First_Class.svg|60x60px]] Dân Tộc Phát Triển Bội Tinh Đệ Nhất Hạng&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|537}}&lt;br /&gt;
* [[File:Vietnam_Labor_Medal_ribbon-Second--Third_Class.svg|link=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Vietnam_Labor_Medal_ribbon-Second--Third_Class.svg|60x60px]] Lao Động Bội Tinh Đệ Nhị Hạng&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|537}}&lt;br /&gt;
* [[File:Vietnam_Police_Honor_Medal_ribbon-First_Class.svg|link=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Vietnam_Police_Honor_Medal_ribbon-First_Class.svg|60x60px]] Cảnh Sát Danh Dự Bội Tinh Đệ Nhất Hạng&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|537}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Biểu chương===&lt;br /&gt;
* Giấy khen Sự vụ Cao Miên&amp;lt;ref name=&amp;quot;:02&amp;quot; /&amp;gt;{{Rp|537}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{danh sách ghi chú|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Start box}}&lt;br /&gt;
{{s-off}}&lt;br /&gt;
{{Succession box|title=[[Bộ Phát triển Sắc tộc Việt Nam Cộng hòa|Tổng trưởng Bộ Phát triển Sắc tộc Việt Nam Cộng hòa]]|before=[[Paul Nưr]]|after=Chức vụ bãi bỏ|years=1971 – 1975}}&lt;br /&gt;
{{End box}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1935]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1983]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Gia Rai]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tín hữu Công giáo Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bộ trưởng Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính khách Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật trong chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bộ Phát triển Sắc tộc Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tù nhân lương tâm Tổ chức Ân xá Quốc tế bị Việt Nam giam giữ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;ThitxongkhoiAWB</name></author>
	</entry>
</feed>