<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ng%C3%B4_Du</id>
	<title>Ngô Du - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ng%C3%B4_Du"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ng%C3%B4_Du&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T14:41:39Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Ng%C3%B4_Du&amp;diff=6341035&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Ln.Vi vào lúc 14:16, ngày 5 tháng 7 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ng%C3%B4_Du&amp;diff=6341035&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-05T14:16:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin viên chức&lt;br /&gt;
| tên = Ngô Du&lt;br /&gt;
| hình = File:Brigadier general Ngô Dzu.jpg&lt;br /&gt;
| cỡ hình = &lt;br /&gt;
| miêu tả = &lt;br /&gt;
| chức vụ = [[Hình: Flag of South Vietnam.svg|22px]]&amp;lt;br&amp;gt;Trưởng đoàn Quân sự VNCH&amp;lt;br&amp;gt;Ban Liên hợp Quân sự 4 bên&amp;lt;br&amp;gt;([[Trại Davis]], căn cứ Tân Sơn Nhất)&lt;br /&gt;
| bắt đầu = 1/1973&lt;br /&gt;
| kết thúc = 11/1973&lt;br /&gt;
| trưởng chức vụ = Cấp bậc&lt;br /&gt;
| trưởng viên chức = -Trung trướng&lt;br /&gt;
| tiền nhiệm = Đầu tiên&lt;br /&gt;
| kế nhiệm = -Trung tướng [[Dư Quốc Đống]]&lt;br /&gt;
| địa hạt = Biệt khu Thủ đô&lt;br /&gt;
| chức vụ 2 = [[Hình: QD II VNCH.jpg|22px]]&amp;lt;br&amp;gt;Tư lệnh Quân đoàn II&lt;br /&gt;
| bắt đầu 2 = 8/1970&lt;br /&gt;
| kết thúc 2 = 5/1972&lt;br /&gt;
| trưởng chức vụ 2 = Cấp bậc&lt;br /&gt;
| trưởng viên chức 2 = -Thiếu tướng&amp;lt;br&amp;gt;-Trung tướng (11/1970)&lt;br /&gt;
| tiền nhiệm 2 = -Trung tướng [[Lữ Mộng Lan|Lữ Lan]]&lt;br /&gt;
| kế nhiệm 2 = -Thiếu tướng [[Nguyễn Văn Toàn]]&lt;br /&gt;
| địa hạt 2 = Quân khu 2&lt;br /&gt;
| chức vụ 3 = [[Hình: QD IV VNCH.jpg|22px]]&amp;lt;br&amp;gt;Tư lệnh Quân đoàn IV&lt;br /&gt;
| bắt đầu 3 = 5/1970&lt;br /&gt;
| kết thúc 3 = 8/1970&lt;br /&gt;
| trưởng chức vụ 3 = Cấp bậc&lt;br /&gt;
| trưởng viên chức 3 = -Thiếu tướng&lt;br /&gt;
| tiền nhiệm 3 = -Thiếu tướng [[Nguyễn Viết Thanh]]&lt;br /&gt;
| kế nhiệm 3 = -Thiếu tướng [[Ngô Quang Trưởng]]&lt;br /&gt;
| địa hạt 3 = Vùng 4 chiến thuật&lt;br /&gt;
| chức vụ 4 = [[Hình: QD III VNCH.jpg|22px]]&amp;lt;br&amp;gt;Tư lệnh phó lãnh thổ Quân đoàn III&lt;br /&gt;
| bắt đầu 4 = 6/1966&lt;br /&gt;
| kết thúc 4 = 5/1970&lt;br /&gt;
| trưởng chức vụ 4 = Cấp bậc&lt;br /&gt;
| trưởng viên chức 4 = -Chuẩn tướng&amp;lt;br&amp;gt;-Thiếu tướng (6/1966)&lt;br /&gt;
| địa hạt 4 = Vùng 3 chiến thuật&lt;br /&gt;
| chức vụ 5 = [[Hình: ARVN 2nd Division SSI.svg|22px]]&amp;lt;br&amp;gt;Tư lệnh Sư đoàn 2 Bộ binh&lt;br /&gt;
| bắt đầu 5 = 1/1964&lt;br /&gt;
| kết thúc 5 = 6/1966&lt;br /&gt;
| trưởng chức vụ 5 = Cấp bậc&lt;br /&gt;
| trưởng viên chức 5 = -Đại tá&amp;lt;br&amp;gt;-Chuẩn tướng (5/1964)&lt;br /&gt;
| tiền nhiệm 5 = -Thiếu tướng [[Tôn Thất Xứng]]&lt;br /&gt;
| kế nhiệm 5 = Đại tá [[Nguyễn Thanh Sằng]]&lt;br /&gt;
| địa hạt 5 = Vùng 1 chiến thuật&lt;br /&gt;
| chức vụ 6 = [[Hình: ARVN Joint General Staff Insignia.svg|22px]]&amp;lt;br&amp;gt;Trưởng phòng 1 Bộ Tổng tham mưu&lt;br /&gt;
| bắt đầu 6 = 12/1963&lt;br /&gt;
| kết thúc 6 = 1/1964&lt;br /&gt;
| trưởng chức vụ 6 = Cấp bậc&lt;br /&gt;
| trưởng viên chức 6 = -Đại tá&lt;br /&gt;
| tiền nhiệm 6 = -Trung tá Đỗ Ngọc Nhận&lt;br /&gt;
| địa hạt 6 = Biệt khu Thủ đô&lt;br /&gt;
| chức vụ 7 = [[Hình: QD II VNCH.jpg|22px]]&amp;lt;br&amp;gt;Tham mưu trưởng Quân đoàn II&lt;br /&gt;
| bắt đầu 7 = 6/1963&lt;br /&gt;
| kết thúc 7 = 12/1963&lt;br /&gt;
| trưởng chức vụ 7 = Cấp bậc&lt;br /&gt;
| trưởng viên chức 7 = -Trung tá&amp;lt;br&amp;gt;-Đại tá (11/1963)&lt;br /&gt;
| kế nhiệm 7 = -Trung tá [[Nguyễn Văn Hiếu (trung tướng)|Nguyễn Văn Hiếu]]&lt;br /&gt;
| địa hạt 7 = Vùng 2 chiến thuật&lt;br /&gt;
| chức vụ 8 = [[Hình: ARVN 7th Division SSI.svg|22px]]&amp;lt;br&amp;gt;Tư lệnh Sư đoàn 4 Dã chiến&lt;br /&gt;
| bắt đầu 8 = 4/1957&lt;br /&gt;
| kết thúc 8 = 3/1958&lt;br /&gt;
| trưởng chức vụ 8 = Cấp bậc&lt;br /&gt;
| trưởng viên chức 8 = -Trung tá&lt;br /&gt;
| tiền nhiệm 8 = -Trung tá [[Tôn Thất Xứng]]&lt;br /&gt;
| kế nhiệm 8 = -Đại tá [[Trần Thiện Khiêm]]&lt;br /&gt;
| địa hạt 8 = Đệ ngũ Quân khu&lt;br /&gt;
| chức vụ 9 = [[Hình: ARVN 7th Division SSI.svg|22px]]&amp;lt;br&amp;gt;Tham mưu trưởng Sư đoàn 4 Dã chiến&amp;lt;br&amp;gt;(tiền thân của Sư đoàn 7 Bộ binh)&lt;br /&gt;
| bắt đầu 9 = 1/1957&lt;br /&gt;
| kết thúc 9 = 4/1957&lt;br /&gt;
| trưởng chức vụ 9 = Cấp bậc&lt;br /&gt;
| trưởng viên chức 9 = -Trung tá (1/1957)&lt;br /&gt;
| địa hạt 9 = Đệ ngũ Quân khu&amp;lt;br&amp;gt;(Miền tây Nam phần)&lt;br /&gt;
| phó chức vụ 9 = Tư lệnh&lt;br /&gt;
| phó viên chức 9 = -Trung tá [[Tôn Thất Xứng]]&lt;br /&gt;
| quốc tịch = {{USA}}&amp;lt;br&amp;gt;{{flag|Việt Nam Cộng hòa}}&lt;br /&gt;
| nguyên nhân mất = Bệnh&lt;br /&gt;
| nơi ở = California, Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = Quân nhân&lt;br /&gt;
| dân tộc = [[Người Việt|Kinh]]&lt;br /&gt;
| cha = Ngô Khuông&lt;br /&gt;
| họ hàng = Võ Thân (cha vợ)&lt;br /&gt;
| học vấn = Tú tài bán phần&lt;br /&gt;
| học trường = -Trường trung học Phổ thông tại Quy Nhơn&amp;lt;br&amp;gt;-Trường Võ bị Quốc gia tại Huế&amp;lt;br&amp;gt;-Học viện Fort Leavenworth, (Kansas, Hoa Kỳ)&lt;br /&gt;
| quê quán = Trung Kỳ&lt;br /&gt;
| ngày sinh = [[1 tháng 1]] năm [[1926]]&lt;br /&gt;
| ngày mất = [[1987]]&amp;lt;br&amp;gt;([[61]] tuổi)&lt;br /&gt;
| nơi sinh = [[Quy Nhơn (thành phố)|Quy Nhơn]], [[Bình Định (tỉnh)|Bình Định]], [[Liên bang Đông Dương]]&lt;br /&gt;
| nơi mất = [[California]], [[Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
| phục vụ = [[Hình: Flag of South Vietnam.svg|22px]] [[Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
| thuộc = [[Hình: Flag of the Army of the Republic of Vietnam.jpg|22px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
| năm phục vụ = [[1949]] - [[1974]]&lt;br /&gt;
| cấp bậc = [[Hình: US-O9 insignia.svg|48px]] [[Trung tướng Việt Nam Cộng hòa|Trung tướng]]&lt;br /&gt;
| đơn vị = [[Hình: ARVN 7th Division SSI.svg|20px]] [[Sư đoàn 7 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 4 Dã chiến]]&amp;lt;ref&amp;gt;Sư đoàn 4 Dã chiến được lấy nòng cốt từ Liên đoàn 31 Lưu động (giải tán ngày 15 tháng 12 năm 1954) của Quân đội Liên hiệp Pháp để thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1955 tại Tam Kỳ, [[Quảng Nam]] (sau là Quảng Tín) với danh xưng ban đầu là Sư đoàn 31 Bộ binh do Trung tá [[Nguyễn Hữu Có]] làm Tư lệnh đầu tiên. Ngày 1 tháng 8 năm 1955 đổi tên thành Sư đoàn Dã chiến số 31. Ba tuần sau đổi tên thành Sư đoàn Dã chiến số 11. Ngày 1 tháng 10 năm 1955 đổi tên lần nữa thành Sư đoàn Dã chiến số 4. Ngày 1 tháng 12 năm 1958 đổi tên lần cuối cùng thành Sư đoàn 7 Bộ binh.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;[[Hình: QD II VNCH.jpg|20px]] [[Quân đoàn II (Việt Nam Cộng hòa)|Quân đoàn 2 và QK 2]]&amp;lt;ref&amp;gt;Hai lần phục vụ ở Quân đoàn II và Vùng 2 Chiến thuật: Lần thứ nhất Trung tá Tham mưu trưởng (1962-1963), lần thứ hai Thiếu tướng rồi Trung tướng Tư lệnh (1970-1972).&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;[[Hình: ARVN Joint General Staff Insignia.svg|20px]] [[Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Bộ Tổng Tham mưu]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Hình: ARVN 2nd Division SSI.svg|20px]] [[Sư đoàn 2 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 2 Bộ binh]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Hình: QD III VNCH.jpg|20px]] [[Quân đoàn III (Việt Nam Cộng hòa)|Quân đoàn III và QK 3]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Hình: QD IV VNCH.jpg|20px]] [[Quân đoàn IV (Việt Nam Cộng hòa)|Quân đoàn IV và QK 4]]&lt;br /&gt;
| chỉ huy = [[Hình: Flag of the Vietnamese National Army.svg|20px]] [[Quân đội Quốc gia Việt Nam|Quân đội Quốc gia]]&amp;lt;br/&amp;gt;[[Hình: Flag of the Army of the Republic of Vietnam.jpg|20px]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
| tham chiến = [[Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ngô Du&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[1 tháng 1]] năm [[1926]] - [[1987]]) nguyên là một tướng lĩnh Bộ binh của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]], cấp bậc [[Trung tướng Việt Nam Cộng hòa|Trung tướng]]. Ông xuất thân từ trường Võ bị Quốc gia do Chính phủ Quốc gia Việt Nam mở ra ở miền Trung [[Việt Nam]]. Tốt nghiệp được chọn về đơn vị Bộ binh. Ông đã theo hệ thống sĩ quan chỉ huy bắt đầu từ chức vụ Trung đội trưởng và tuần tự lên đến chỉ huy cấp Sư đoàn, Sau cùng ông cũng được đảm nhiệm chức vụ Tư lệnh cấp Quân đoàn. Ông được thăng cấp cũng khá nhanh, lên tướng khi tuổi đời chưa đến 40.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tiểu sử &amp;amp; Binh nghiệp==&lt;br /&gt;
Ông sinh vào tháng 1 tháng 1 năm 1926 trong một gia đình thương nhân khá giả tại Quy Nhơn, [[Bình Định (tỉnh)|Bình Định]], miền Trung Việt Nam. Thời niên thiếu, ông học Tiểu học và Trung học theo chương trình Pháp tại Quy Nhơn. Năm 1945 ông tốt nghiệp Phổ thông với văn bằng Tú tài bán phần (Part I). Sau đó được bổ dụng làm Công chức ngoại ngạch ở Quy Nhơn cho đến ngày gia nhập Quân đội.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quân đội Liên hiệp Pháp===&lt;br /&gt;
Tháng 9 năm 1949, thi hành lệnh đông viên, ông nhập ngũ vào Quân đội Liên hiệp Pháp, mang số quân: 46/200.744. Theo học khoá 2 Quang Trung tại trường Võ bị Quốc gia Huế, khai giảng ngày 25 tháng 9 năm 1949. Ngày 24 tháng 6 năm 1950 mãn khóa tốt nghiệp với cấp bậc [[Thiếu úy]] hiện dịch. Ra trường, ông được chọn về đơn vị Bộ binh Việt Nam đồn trú ở miền Bắc, giữ chức vụ Trung đội trưởng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quân đội Quốc gia Việt Nam===&lt;br /&gt;
Đầu năm 1952, chính thức chuyển sang phục vụ Quân đội Quốc gia, ông được thăng cấp [[Trung úy]] làm Đại đội trưởng đơn vị Bộ binh. Sau ngày ký Hiệp định Genève (20 tháng 7 năm 1954), cùng đơn vị di chuyển vào Nam, ông được thăng cấp [[Đại úy]] giữ chức vụ Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Bộ binh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quân đội Việt Nam Cộng hòa===&lt;br /&gt;
Cuối tháng 10 năm 1955, Quân đội Quốc gia được đổi tên thành Quân đội Việt Nam Cộng hòa. Chuyển biên chế qua cơ cấu mới, ông được thăng cấp [[Thiếu tá]] tại nhiệm. Đầu năm 1957, ông được thăng cấp [[Trung tá]] và được cử làm Tham mưu trưởng Sư đoàn 4 Dã chiến do Trung tá [[Tôn Thất Xứng]] làm Tư lệnh. Tháng 4 cùng năm ông được bổ nhiệm chức vụ Tư lệnh Sư đoàn 4 Dã chiến thay thế Đại tá [[Tôn Thất Xứng]]. Ngày 17 tháng 3 năm 1958, bàn giao Sư đoàn 4 lại cho Đại tá [[Trần Thiện Khiêm]] về phục vụ ở Bộ Tổng Tham mưu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đầu năm 1963, ông được cử đi du học lớp Tham mưu cao cấp (khóa 1963 - 1) thụ huấn 16 tuần tại Học viện Fort Leavenworth, Kansas, Hoa Kỳ.&amp;lt;ref&amp;gt;Cùng được cử đi tu nghiệp lớp chỉ huy tham mưu tại Hoa Kỳ với Trung tá Ngô Dzu còn có Trung tá [[Phạm Đăng Lân]], Thiếu tá [[Bùi Hữu Nhơn]]&amp;lt;br /&amp;gt;-Thiếu tá [[Nguyễn Hữu Toán (Đại tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa)|Nguyễn Hữu Toán]] (Sinh năm 1930 tại Nam Định, tốt nghiệp Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định, sau cùng là Đại tá Chỉ huy trưởng Trung tâm Huấn luyện Quốc gia Lam Sơn kiêm Chỉ huy trưởng Huấn khu Dục Mỹ (1972-1975).&amp;lt;br /&amp;gt;-Thiếu tá [[Nguyễn Đình Trường (Trung tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Nguyễn Đình Trường]] (Giải ngũ ở cấp Trung tá).&amp;lt;/ref&amp;gt; Giữa năm 1963 mãn khóa học về nước nhận nhiệm vụ mới chuyển ra Cao nguyên Trung phần giữ chức vụ Tham mưu trưởng Quân đoàn II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 1 tháng 11 năm 1963 nổ ra cuộc đảo chính Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]], ông không trực tiếp tham gia nhưng đã đồng lòng với các tướng lãnh cầm đầu phe đảo chính, nên ngày 3 tháng 11 ông được thăng cấp [[Đại tá]] tại nhiệm. Một tháng sau, ông nhận lệnh bàn giao chức vụ Tham mưu trưởng Quân đoàn II lại cho Trung tá [[Nguyễn Văn Hiếu]] để về Trung ương giữ chức vụ Trưởng phòng 1 Bộ Tổng Tham mưu thay thế Trung tá [[Đỗ Ngọc Nhận (Đại tá, Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Đỗ Ngọc Nhận]].&amp;lt;ref&amp;gt;Đại tá Đỗ Ngọc Nhận sinh năm 1930 tại Nam Định, tốt nghiệp khóa 3 Võ bị Đà Lạt. Sau cùng là Đại tá Tổng cục phó Tổng cục Quân huấn).&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đầu năm 1964, ông ủng hộ tướng [[Nguyễn Khánh]] cầm đầu [[Cuộc chỉnh lý tại Việt Nam Cộng hòa 1964|Cuộc Chỉnh lý ngày 30 tháng 1 năm 1964]], ông được tướng Khánh bổ nhiệm chức vụ Tư lệnh Sư đoàn 2 Bộ binh thay thế Thiếu tướng [[Tôn Thất Xứng]] được bổ nhiệm chức vụ Tư lệnh Quân đoàn I và Vùng 1 Chiến thuật. Ngày 29 tháng 5, ông thăng cấp [[Chuẩn tướng]] tại nhiệm.&amp;lt;ref&amp;gt;Cùng được thăng cấp Chuẩn tướng với Đại tá Ngô Dzu ngày 29 tháng 5 năm 1964 còn có các Đại tá:&amp;lt;br&amp;gt;-[[Nguyễn Chánh Thi]], [[Phạm Văn Đổng]], [[Bùi Hữu Nhơn]] và [[Cao Hảo Hớn]].&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày Quân lực 19 tháng 6 năm 1966, ông được thăng cấp [[Thiếu tướng]]. Cùng thời điểm, bàn giao Sư đoàn 2 lại cho Đại tá [[Nguyễn Thanh Sằng]] để đi nhận chức vụ Tư lệnh phó lãnh thổ Quân đoàn III và Vùng 3 Chiến thuật.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 4 tháng 5 năm 1970: ông được chuyển về miền Tây Nam phần và được bổ nhiệm Tư lệnh Quân đoàn IV và Quân khu 4 thay thế Thiếu tướng [[Nguyễn Viết Thanh]]. Gần bốn tháng sau ngày 27 tháng 8, ông bàn giao Quân đoàn IV lại cho Thiếu tướng [[Ngô Quang Trưởng]] (nguyên Tư lệnh Sư đoàn 1 Bộ binh). Sau đó lại một nữa, ông trở lại Cao nguyên Trung phần giữ chức vụ Tư lệnh Quân đoàn II và Quân khu 2 thay thế Trung tướng [[Lữ Mộng Lan|Lữ Lan]]. Ngày Quốc khánh 1 tháng 11 cùng năm, ông được thăng cấp [[Trung tướng]] tại nhiệm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1971, Ngô Du bị Đại biểu Robert H. Steele, [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|đảng viên Cộng hòa]] của [[Connecticut]] tố cáo là trùm buôn bán ma túy lớn. Nhưng ông du bác bỏ lời tố cáo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |last=Fox |first=Sylvan |date=1973-01-27 |title=U.S. Names General to Head Delegation to Four Power Cease‐Fire Commission |url=https://www.nytimes.com/1973/01/27/archives/us-names-general-to-head-delegation-to-fourpower-ceasefire.html |access-date=2025-06-17 |work=The New York Times |language=en-US |issn=0362-4331}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 1972, sau &amp;quot;Mùa hè đỏ lửa&amp;quot;, ông xin từ nhiệm chức vụ Tư lệnh Quân đoàn II do cơn bệnh đau tim. Sau đó, bàn giao Bộ tư lệnh Quân đoàn lại cho Thiếu tướng [[Nguyễn Văn Toàn]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đầu năm 1973, ông được cử làm Trưởng đoàn Quân sự 4 bên cấp Trung ương tại [[Trại Davis]] ở căn cứ Không quân Tân Sơn Nhứt. Tháng 11 cùng năm bàn giao chức vụ Trưởng đoàn lại cho Trung tướng [[Dư Quốc Đống]]. Tháng 3 năm 1974 ông được xét cho giải ngũ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==1975==&lt;br /&gt;
Ngày 30 tháng 4, ông cùng gia đình di tản khỏi Việt Nam. Sau đó được sang định cư ở thành phố [[Sacramento, California]], Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1987, ông từ trần tại nơi định cư. Hưởng thọ 61 tuổi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Gia đình==&lt;br /&gt;
*Thân phụ: Cụ Ngô Khuông (Năm 1975 trở về trước là một Thương gia xuất nhập khẩu nổi tiếng, có nhiều cơ sở kinh doanh phát đạt, khởi đầu từ Quy Nhơn và phát triển rộng trên toàn miền Nam Việt Nam).&lt;br /&gt;
*Nhạc phụ: Cụ Võ Thân (Nguyên Đại úy Chỉ huy trường Hạ sĩ quan An Cựu, Huế thời kỳ Quân đội Liên hiệp Pháp và Quân đội Quốc gia. Năm 1951 tử trận tại Phong Điền, Thừa Thiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
*Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). &amp;#039;&amp;#039;Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1926]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1987]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Trung tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Bình Định]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Mỹ gốc Việt]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Ln.Vi</name></author>
	</entry>
</feed>