<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nguy%E1%BB%85n_Filip</id>
	<title>Nguyễn Filip - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nguy%E1%BB%85n_Filip"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nguy%E1%BB%85n_Filip&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T03:35:32Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Nguy%E1%BB%85n_Filip&amp;diff=7075149&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Penningon: /* Liên kết ngoài */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nguy%E1%BB%85n_Filip&amp;diff=7075149&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T11:30:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Liên kết ngoài&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name = Nguyễn Filip&lt;br /&gt;
| image = Nguyen Filip 2026.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Nguyễn Filip trong màu áo [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] vào năm 2026&lt;br /&gt;
| fullname = Nguyễn Filip&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|1992|09|14}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Praha]], [[Tiệp Khắc]]&lt;br /&gt;
| height = {{convert|1,92|m}}&lt;br /&gt;
| position = [[Thủ môn]]&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 1&lt;br /&gt;
| youthyears1 = 2009–2011&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = [[AC Sparta Prague|Sparta Prague]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2011–2014&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[AC Sparta Prague|Sparta Prague]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 0&lt;br /&gt;
| goals1 = 0&lt;br /&gt;
| years2 = 2011–2012&lt;br /&gt;
| clubs2 = → [[FK Loko Vltavín|Loko Vltavín]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps2 = 0&lt;br /&gt;
| goals2 = 0&lt;br /&gt;
| years3 = 2014–2016&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[SK Union 2013 Nový Bydžov|SK Union 2013]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 16&lt;br /&gt;
| goals3 = 0&lt;br /&gt;
| years4 = 2016–2018&lt;br /&gt;
| clubs4 = [[FC Sellier &amp;amp; Bellot Vlašim|Vlašim]]&lt;br /&gt;
| caps4 = 43&lt;br /&gt;
| goals4 = 0&lt;br /&gt;
| years5 = 2018–2022&lt;br /&gt;
| clubs5 = [[FC Slovan Liberec|Slovan Liberec]]&lt;br /&gt;
| caps5 = 79&lt;br /&gt;
| goals5 = 0&lt;br /&gt;
| years6 = 2021–2022&lt;br /&gt;
| clubs6 = → [[1. FC Slovácko]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps6 = 26&lt;br /&gt;
| goals6 = 0&lt;br /&gt;
| years7 = 2022–2023&lt;br /&gt;
| clubs7 = [[1. FC Slovácko]]&lt;br /&gt;
| caps7 = 34&lt;br /&gt;
| goals7 = 0&lt;br /&gt;
| years8 = 2023–&lt;br /&gt;
| clubs8 = [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội (1956)|Công An Hà Nội]]&lt;br /&gt;
| caps8 = 100&lt;br /&gt;
| goals8 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2024–&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Việt Nam]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 12&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| club-update = 22 tháng 6 năm 2025&lt;br /&gt;
| nationalteam-update = 10 tháng 6 năm 2025&lt;br /&gt;
| medaltemplates = {{MedalSport|[[Bóng đá]] nam}}&lt;br /&gt;
{{MedalCountry|{{fb|VIE}}}}&lt;br /&gt;
{{MedalCompetition|[[Giải vô địch bóng đá ASEAN]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024|Đông Nam Á 2024]]|[[Danh sách cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024#Việt Nam|Đội bóng]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nguyễn Filip&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Filip Nguyễn&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, sinh ngày 14 tháng 9 năm 1992) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp mang hai quốc tịch [[Việt Nam|Việt]] – [[Cộng hòa Séc|Séc]] hiện đang thi đấu ở vị trí [[thủ môn]] cho câu lạc bộ [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội (1956)|Công an Hà Nội]] tại [[V.League 1]]. Sinh ra tại Tiệp Khắc, anh đại diện cho [[đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
Nguyễn Filip từng thi đấu cho các đội trẻ của [[FK Loko Vltavín|Loko Vltavín]] trước khi gia nhập [[AC Sparta Praha|Sparta Praha]] vào năm 2012.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Football Database&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo|title=Filip Nguyen - Slovan Liberec|url=https://www.footballdatabase.eu/en/player/details/273283-filip-nguyen|access-date=2018-09-07|work=Football Database|date=2018-09-07}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 20 tháng 10 năm 2013, Filip lần đầu xuất hiện trong đội hình đội một của Sparta, là cầu thủ dự bị trong chiến thắng trên sân nhà tại [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc|Giải hạng Nhất Séc]] trước đối thủ cùng thành phố [[Dukla Prague]]. Không có cơ hội được ra sân nên vào năm 2015, anh rời câu lạc bộ để tới [[SK Union 2013 Nový Bydžov]] ở giải hạng Ba. Một năm sau, anh chuyển đến [[FC Sellier &amp;amp; Bellot Vlašim|Vlašim]] ở giải hạng Nhì và có trận ra mắt vào ngày 26 tháng 3 khi câu lạc bộ gặp [[Karviná]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2016, Filip từng về [[Việt Nam]] thử việc tại [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]]. Tuy nhiên, sau gần 1 tháng anh đã không thể gia nhập đội bóng này vì vướng mắc thủ tục nhập tịch [[Việt Nam]], trong khi Thanh Hóa thì không muốn dùng suất ngoại binh cho vị trí thủ môn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|author=Quỳnh Anh|title=Filip Nguyễn thành công nhờ thử việc... thất bại tại Thanh Hóa|url=https://thanhnien.vn/filip-nguyen-thanh-cong-nho-thu-viec-that-bai-tai-thanh-hoa-post1356085.html|publisher=Báo Thanh Niên|access-date=2022-10-10|date=2020-08-30}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trở lại Séc, Filip tiếp tục chơi cho [[FC Sellier &amp;amp; Bellot Vlašim|Vlašim]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 2 năm 2018, Filip ký hợp đồng 3 năm với [[FC Slovan Liberec|Slovan Liberec]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;FC Slovan Liberec&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo|title=Posila do branky: Filip Nguyen přestupuje do Slovanu!|url=https://www.fcslovanliberec.cz/clanek.asp?id=Posila-do-branky-Filip-Nguyen-prestupuje-do-Slovanu-9544|access-date=2018-09-07|work=FC Slovan Liberec|date=2018-02-08}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mùa giải 2018–19, anh trở thành thủ môn số một của đội và ra sân 25 lần tại giải vô địch quốc gia, giữ sạch lưới 12 trận và nhiều lần được bầu chọn vào đội hình tiêu biểu. Mùa giải 2020-21, anh thi đấu tổng cộng 7 trận (bao gồm vòng loại) tại [[UEFA Europa League 2020–21|Europa League]] và giữ sạch lưới 3 trận.&amp;lt;ref name=&amp;quot;transfermarkt.com&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.transfermarkt.com/filip-nguyen/leistungsdatendetails/spieler/202914|tiêu đề=Filip Nguyen - Detailed stats|website=www.transfermarkt.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2024-09-14}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mùa giải 2021-22, Filip chuyển đến [[1. FC Slovácko]] dưới dạng cho mượn với thời hạn 1 năm (sau đó được Slovácko mua đứt). Tại Giải hạng Nhất Séc 2022-23, anh là thủ môn có nhiều trận giữ sạch lưới nhất với 11 trận.&amp;lt;ref name=&amp;quot;transfermarkt.com&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 17 tháng 1 năm 2023, Nguyễn Filip bất ngờ xuất hiện trên cơ sở dữ liệu của VPF. Theo đó, anh khoác áo số 1 của [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội (1956)|Công An Hà Nội]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vpf.vn/team/cong-an-nhan-dan/?sid=64431|tựa đề=Thông tin đội bóng Công An Hà Nội|ngày=2023-01-17|website=VPF|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vpf.vn/player/nguyen/?sid=64431|tựa đề=Filip Nguyễn|ngày=2023-01-17|website=VPF|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy vậy, thương vụ phải hoãn lại vì Slovácko không kịp tìm được người thay thế.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 26 tháng 6 cùng năm, Nguyễn Filip chính thức gia nhập [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội (1956)|Công An Hà Nội]] theo dạng chuyển nhượng tự do. Hợp đồng của anh với đội bóng có thời hạn ba năm, kèm điều khoản ưu tiên gia hạn. Anh ra mắt câu lạc bộ tại [[V.League 1]] vào ngày 2 tháng 7, trong trận thua 0–1 trước [[SHB Đà Nẵng]] tại [[Sân vận động Hòa Xuân]]. Mùa giải đầu tiên của Filip với đội bóng ngành công an đã kết thúc thành công khi họ giành chức vô địch quốc gia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Nguyễn Filip đủ điều kiện để thi đấu cho hai đội tuyển quốc gia: [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc|Cộng hòa Séc]] hoặc [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Việt Nam]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 9 năm 2020, Filip lần đầu được gọi lên [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc|đội tuyển Cộng hòa Séc]] để tham dự [[UEFA Nations League 2020–21 (hạng đấu B)|UEFA Nations League]] ở trận đấu với đội tuyển [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland|Scotland]] vào ngày 7 tháng 9. Tuy nhiên, do đội hình trước đó của Cộng hòa Séc được xét nghiệm dương tính với [[SARS-CoV-2]], tất cả cầu thủ lẫn ban huấn luyện từng đấu với đội tuyển [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia|Slovakia]] vào ngày 4 tháng 9 đều bị thay thế hết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 3 năm 2021, Filip tiếp tục được gọi vào đội tuyển Cộng hòa Séc để tham gia trận đấu trong khuôn khổ [[Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 – Khu vực châu Âu|vòng loại World Cup 2022]] trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ|đội tuyển Bỉ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Citace elektronického periodika|titul=Reprezentaci na Belgii doplní Nguyen a Stronati, tým opustí Jemelka|periodikum=EuroFotbal.cz|url=https://www.eurofotbal.cz/clanky/reprezentaci-na-belgii-doplni-nguyen-a-stronati-tym-opusti-jemelka-496297/|datum přístupu=2021-04-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điều này xảy ra do sự vắng mặt của hai thủ môn được đề cử ban đầu, [[Ondřej Kolář]] bị chấn thương và [[Jiří Pavlenka]] không thể đến Séc do phải tuân thủ quy tắc cách ly bắt buộc kéo dài 14 ngày. Trong trận đấu này, Filip chỉ ngồi trên băng ghế dự bị, bắt chính toàn bộ trận đấu là thủ môn [[Tomáš Vaclík]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 6 tháng 12 năm 2023, câu lạc bộ [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội (1956)|Công An Hà Nội]] thông báo Nguyễn Filip chính thức có quốc tịch [[Việt Nam]], đồng nghĩa với việc anh hoàn toàn có thể ra sân cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|đội tuyển quốc gia Việt Nam]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.facebook.com/photo?fbid=339555512358496&amp;amp;set=a.199516516362397|title=🇻🇳ĐIỀU MÀ CHÚNG TA MONG CHỜ - XIN CHÚC MỪNG Filip Nguyen CHÍNH THỨC CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM|date=6 December 2023|website=Facebook|publisher=CLB Công An Hà Nội|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nguyễn Filip có tên trong danh sách sơ bộ 50 cầu thủ được triệu tập lên đội tuyển Việt Nam trước thềm [[Cúp bóng đá châu Á 2023|Asian Cup 2023]]. Anh là sự lựa chọn số 1 trong 3 thủ môn được huấn luyện viên [[Philippe Troussier]] triệu tập trong danh sách rút gọn 30 cầu thủ sau khi thủ môn [[Đặng Văn Lâm]] dính chấn thương và không thể tham dự giải đấu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://laodong.vn/bong-da/danh-sach-doi-tuyen-viet-nam-du-asian-cup-2023-do-afc-cong-bo-1288278.ldo|tựa đề=Danh sách đội tuyển Việt Nam dự Asian Cup 2023 do AFC công bố|ngày=2024-01-04|website=laodong.vn|ngôn ngữ=việt|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Filip đã có lần đầu tiên ra sân trong màu áo đội tuyển quốc gia trong trận thua giao hữu 1–2 trước Kyrgyzstan vào ngày 9 tháng 1 năm 2024.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.qdnd.vn/the-thao/quoc-te/ket-qua-giao-huu-doi-tuyen-viet-nam-thua-1-2-truoc-kyrgyzstan-760740#:~:text=T%E1%BB%91i%209-1,%20%C4%91%E1%BB%99i%20tuy%E1%BB%83n,Vi%E1%BB%87t%20Nam%20(h%E1%BA%A1ng%2094).|tiêu đề=Kết quả giao hữu: Đội tuyển Việt Nam thua 1-2 trước Kyrgyzstan|website=https://www.qdnd.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2024-09-14}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh đã chơi trong cả ba trận đấu của Việt Nam tại vòng chung kết AFC Asian Cup 2023.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại [[Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024|ASEAN Cup 2024]], Nguyễn Filip chỉ là sự lựa chọn thứ hai của huấn luyện viên [[Kim Sang-sik]] sau [[Nguyễn Đình Triệu]], anh thi đấu trong hai trận vòng bảng gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia|Indonesia]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines|Philippines]]. Sau khi đánh bại Thái Lan ở trận chung kết, Việt Nam đã lần thứ ba vô địch giải đấu trong lịch sử.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=HÀNH TRÌNH VÔ ĐỊCH AFF CUP 2024 CỦA ĐỘI TUYỂN VIỆT NAM |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/danh-sach-doi-tuyen-viet-nam-lich-thi-dau-giai-vo-dich-dong-nam-a-2024-119241208104214166.htm}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đời sống cá nhân==&lt;br /&gt;
Nguyễn Filip có bố là [[Người Việt (định hướng)|người Việt Nam]] và mẹ là [[Người Séc|nguời Séc]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.goal.com/vn/tintuc/cau-thu-viet-kieu-filip-nguyen-uoc-mo-cua-toi-la-duoc-khoac-ao-dtqg-viet-nam/qnu6bbr2t3tt1liob9x86kts8|title=Cầu thủ gốc Việt Filip Nguyễn: &amp;quot;Ước mơ của tôi là được khoác áo ĐTQG Việt Nam&amp;quot;|author=Nguyễn Trung|date=2017-03-13|publisher=Goal Việt Nam|access-date=2021-10-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bố của anh đến từ [[Hải Phòng]]. Anh cùng chị gái sinh ra và lớn lên tại [[Praha]], [[Tiệp Khắc]] (nay là [[Cộng hòa Séc]]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Filip từng tiết lộ rằng bản thân anh không biết [[tiếng Việt]] cho đến trước khi về Việt Nam chơi bóng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://danviet.vn/thu-mon-filip-nguyen-toi-hoi-tiec-khi-khong-hoc-tieng-viet-som-hon-20240112104939454.htm|tiêu đề=Thủ môn Filip Nguyễn: &amp;quot;Tôi hối tiếc khi không học tiếng Việt sớm hơn&amp;quot;|họ=danviet.vn|ngày=2024-01-12|website=danviet.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2024-09-14}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2021, Filip kết hôn với bạn gái Aneta Ngô sau 5 năm hẹn hò.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|author=Bảo Ngọc|title=Filip Nguyễn làm đám cưới|url=https://znews.vn/filip-nguyen-lam-dam-cuoi-post1250095.html|date=2021-08-12|publisher=Tạp chí điện tử Zing News|access-date=2021-10-10}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Họ đã có một cậu con trai tên là Filip Jr (sinh tháng 1 năm 2021).&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|author=Bảo Ngọc|title=Những kỷ niệm của vợ chồng Filip Nguyễn|url=https://znews.vn/nhung-ky-niem-cua-vo-chong-filip-nguyen-post1250271.html|publisher=Tạp chí điện tử Zing News|access-date=2022-10-10|date=2021-08-12}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
{{updated|ngày 26 tháng 12 năm 2023}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Soccerway&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng cho câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp quốc gia&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu lục&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Giải đấu!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[AC Sparta Prague|Sparta Prague]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc 2013–14|2013–14]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Czech First League]]&lt;br /&gt;
|0||0||0||0||0||0||0||0||0||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc 2014–15|2014–15]]&lt;br /&gt;
|0||0||0||0||0||0||0||0||0||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!0!!0!!0!!0!!0!!0!!0!!0!!0!!0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[FC Sellier &amp;amp; Bellot Vlašim|Vlašim]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch hạng nhất quốc gia Séc 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Czech National Football League]]&lt;br /&gt;
|2||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch hạng nhất quốc gia Séc 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|26||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||27||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch hạng nhất quốc gia Séc 2017–18|2017–18]]&lt;br /&gt;
|15||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||16||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!43!!0!!2!!0!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!0!!0!!45!!0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;5&amp;quot;|[[FC Slovan Liberec|Slovan Liberec]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc 2017–18|2017–18]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[Czech First League]]&lt;br /&gt;
|2||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||3||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc 2018–19|2018–19]]&lt;br /&gt;
|26||0||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||30||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc 2019–20|2019–20]]&lt;br /&gt;
|33||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||34||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc 2020–21|2020–21]]&lt;br /&gt;
|16||0||2||0||7{{efn|name=UEL|Số lần ra sân tại [[UEFA Europa League]]}}||0||0||0||25||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!77!!0!!8!!0!!7!!0!!0!!0!!92!!0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[1. FC Slovácko|Slovácko]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc 2021-22|2021–22]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Czech First League]]&lt;br /&gt;
|26||0||2||0||2{{efn|name=UECL|Số lần ra sân tại [[UEFA Europa Conference League]]}}||0||0||0||30||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
|34||0||3||0||9{{efn|Hai lần ra sân tại [[UEFA Europa League]], bảy lần ra sân tại [[UEFA Europa Conference League]]}}||0||0||0||46||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!60!!0!!5!!0!!11!!0!!0!!0!!76!!0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=4|[[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]]&lt;br /&gt;
|rowspan=3|[[V.League 1]]&lt;br /&gt;
|8||0||1||0||colspan=2|—||colspan=2|—||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|25||0||2||0||colspan=2|—||1{{efn|Số lần ra sân tại [[Siêu cúp bóng đá Việt Nam]]}}||0||28||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|9||0||0||0||colspan=2|—||2{{efn|name=ACC|Số lần ra sân tại [[Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ ASEAN|ASEAN Club Championship]]}}||0||11||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!42||0||3||0||0||0||3||0||48||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!224!!0!!18!!0!!18!!0!!3!!0!!263!!0&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quốc tế===&lt;br /&gt;
{{updated|10 tháng 6 năm 2025}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{NFT player |id=93370 |name=Filip Nguyen |access-date=16 January 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Việt Nam]]&lt;br /&gt;
|2024||11||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2025||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|Tổng cộng||12||0&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Slovácko&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Czech Cup]]: [[2021–22 Czech Cup|2021–22]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Công an Hà Nội&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[V.League 1]]: [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26|2025–26]]&lt;br /&gt;
* [[Giải bóng đá Cúp Quốc gia|Cúp Quốc gia]]: [[Giải bóng đá Cúp Quốc gia 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
* [[Siêu cúp bóng đá Việt Nam|Siêu cúp Quốc gia]]: [[Siêu cúp Bóng đá Quốc gia 2025|2025]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Việt Nam&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Giải vô địch bóng đá ASEAN]]: [[Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024|2024]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
*{{Soccerway|filip-nguyen/319828}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội (1956)}}&lt;br /&gt;
{{Navboxes&lt;br /&gt;
|title = &amp;lt;font color=yellow&amp;gt;Đội hình Việt Nam&amp;lt;/font&amp;gt;|titlestyle =background:red; color:yellow;&lt;br /&gt;
|list1= &lt;br /&gt;
{{Đội hình Việt Nam tại Cúp bóng đá châu Á 2023}}&lt;br /&gt;
{{Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam tại ASEAN Championship 2024}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình tiêu biểu Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thời gian sống|1992}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Séc gốc Việt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vận động viên gốc Việt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Séc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người họ Nguyễn tại Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá AC Sparta Prague]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá FC Slovan Liberec]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá 1. FC Slovácko]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thủ môn bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá người Việt lai]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Việt Nam]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Penningon</name></author>
	</entry>
</feed>