<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nguy%E1%BB%85n_H%E1%BB%AFu_Chung</id>
	<title>Nguyễn Hữu Chung - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nguy%E1%BB%85n_H%E1%BB%AFu_Chung"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nguy%E1%BB%85n_H%E1%BB%AFu_Chung&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T04:34:04Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Nguy%E1%BB%85n_H%E1%BB%AFu_Chung&amp;diff=7924977&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Lưu Mỹ Vân vào lúc 16:10, ngày 6 tháng 4 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nguy%E1%BB%85n_H%E1%BB%AFu_Chung&amp;diff=7924977&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-04-06T16:10:27Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox Officeholder&lt;br /&gt;
| name = Nguyễn Hữu Chung&lt;br /&gt;
| image = Dân-biểu đơn-vị I Saigon Nguyễn Hữu Chung.jpg&lt;br /&gt;
| office = Dân biểu Hạ nghị viện Việt Nam Cộng hòa pháp nhiệm II&lt;br /&gt;
| term_start = 4 tháng 10 năm 1971&lt;br /&gt;
| term_end = 30 tháng 4 năm 1975 &lt;br /&gt;
| successor = &amp;#039;&amp;#039;Chức vụ bãi bỏ&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| constituency = [[Sài Gòn]] &lt;br /&gt;
| office1 = Dân biểu Hạ nghị viện Việt Nam Cộng hòa pháp nhiệm I&lt;br /&gt;
| term_start1 = 31 tháng 10 năm 1967&lt;br /&gt;
| term_end1 = 3 tháng 10 năm 1971&lt;br /&gt;
| successor1 = &amp;#039;&amp;#039;Nhiệm kỳ tiếp tục&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| constituency1 = [[Sài Gòn]] &lt;br /&gt;
| office2 = Dân biểu Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa&lt;br /&gt;
| term_start2 = 27 tháng 9 năm 1966&lt;br /&gt;
| term_end2 = 31 tháng 10 năm 1967&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date|1939|4|2}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Bến Tre]], [[Nam Kỳ]], [[Liên bang Đông Dương]]&lt;br /&gt;
| death_date = {{death date and age|2004|2|26|1939|4|2}}&lt;br /&gt;
| death_place = [[Montréal]], [[Canada]]&lt;br /&gt;
| occupation = Chính khách, kỹ sư, nhà báo&lt;br /&gt;
| nationality = {{flag|Canada}}&amp;lt;br&amp;gt;{{flag|Việt Nam Cộng hòa}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nguyễn Hữu Chung&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book|title=Công báo Việt Nam Cộng Hòa, ấn bản Quốc hội (Hạ Nghị Viện)|publisher=Phủ Thủ-Tướng (Sở Công-báo và Văn-khố)|date=1973|page=894|access-date=2026-03-16|url=https://www.google.com.vn/books/edition/C%C3%B4ng_b%C3%A1o_Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_Ho%C3%A0_%E1%BA%A5n_b/tJw7AAAAMAAJ?hl=en&amp;amp;gbpv=1&amp;amp;dq=D%C3%A2n+bi%E1%BB%83u+Nguy%E1%BB%85n+H%E1%BB%AFu+Chung&amp;amp;pg=PA894}}&amp;lt;/ref&amp;gt; (2 tháng 4 năm 1939 – 26 tháng 2 năm 2004), còn gọi là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Chung Nguyễn&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, là kỹ sư, nhà báo và chính khách người Việt Nam, đồng thời là cựu Dân biểu [[Quốc hội Việt Nam Cộng hòa|Quốc hội Lập hiến]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; thời kỳ Quân quản và Dân biểu [[Hạ nghị viện Việt Nam Cộng hòa|Hạ nghị viện]] thời [[Đệ Nhị Cộng hòa (Việt Nam Cộng hòa)|Đệ Nhị Cộng hòa]] qua hai nhiệm kỳ liên tiếp. Ông còn là nhân vật thuộc [[thành phần thứ ba]] chủ trương trung lập, ủng hộ hòa bình và hòa giải dân tộc. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tiểu sử==&lt;br /&gt;
===Thân thế và học vấn===&lt;br /&gt;
Nguyễn Hữu Chung sinh ngày 2 tháng 4 năm 1939 tại làng An Hội, tổng Bảo Hựu, quận [[Châu Thành (huyện Bến Tre)|Châu Thành]], tỉnh [[Bến Tre (tỉnh)|Bến Tre]] (nay là phường [[An Hội]], tỉnh [[Vĩnh Long]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{cite book|title=Niên-Giám Hạ-Nghị-Viện Việt-Nam Cộng-Hòa, Pháp-Nhiệm I (1967–1971)|publisher=[[Quốc hội Việt Nam Cộng hòa]]|date=1968|page=46|access-date=2026-03-16|url=https://www.google.com.vn/books/edition/Ni%C3%AAn_gi%C3%A1m_H%E1%BA%A1_ngh%E1%BB%8B_vi%E1%BB%87n/DVNRAQAAMAAJ?hl=en&amp;amp;gbpv=1&amp;amp;dq=D%C3%A2n+bi%E1%BB%83u+Nguy%E1%BB%85n+H%E1%BB%AFu+Chung&amp;amp;pg=PA46}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hồi trẻ ông theo học và tốt nghiệp kỹ sư nông lâm&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; rồi về nước công tác trong ngành nông lâm trước khi tham gia hoạt động chính trị về sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sự nghiệp chính trị===&lt;br /&gt;
Dưới thời Quân quản, Nguyễn Hữu Chung từng là Dân biểu [[Quốc hội Việt Nam Cộng hòa|Quốc hội Lập hiến]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; từ năm 1966 đến năm 1967. Sau cuộc [[Tuyển cử Việt Nam Cộng hòa 1967|tuyển cử Hạ nghị viện]] cuối năm 1967, ông đắc cử chức Dân biểu pháp nhiệm I (1967–1971) tại đơn vị I [[Sài Gòn]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine|title=Public Administration Bulletin USAID, Vietnam|publisher=US Agency for International Development|date=1967-11-30|issue=41|page=119|language=en|url=https://www.google.com.vn/books/edition/Public_Administration_Bulletin_USAID_Vie/jhhXAAAAMAAJ?hl=en&amp;amp;gbpv=1&amp;amp;dq=deputy+nguyen+huu+chung&amp;amp;pg=RA4-PA119}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cuộc [[Bầu cử Hạ nghị viện Việt Nam Cộng hòa 1971|bầu cử Hạ nghị viện]] năm 1971, ông đắc cử nhiệm kỳ tiếp theo khi nhận được 23.370 phiếu, tương đương 16,4% ở khu vực ứng cử. Lúc làm Dân biểu pháp nhiệm II (1971–1975), ông thuộc Khối Dân tộc Xã hội&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book|author=K. W. Taylor|title=Voices from the Second Republic of South Vietnam (1967–1975)|publisher=Cornell University Press|date=2015|page=130 |access-date=2026-03-16|url=https://www.google.com.vn/books/edition/Voices_from_the_Second_Republic_of_South/37ZeDwAAQBAJ?hl=en&amp;amp;gbpv=1&amp;amp;dq=deputy+nguyen+huu+chung&amp;amp;pg=PA130}}&amp;lt;/ref&amp;gt; thể hiện lập trường trung lập, chống chiến tranh kéo dài, đòi chính phủ phải thi hành [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] và thúc đẩy hòa hợp dân tộc. Ngoài ra ông còn làm biên tập viên và viết bài cho mấy tờ &amp;#039;&amp;#039;Đại Dân Tộc&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Điện Tín&amp;#039;&amp;#039;, đồng thời tham gia hoạt động phản chiến cùng nhóm dân biểu đối lập chính quyền Tổng thống [[Nguyễn Văn Thiệu]] gồm [[Lý Quí Chung]], [[Hồ Ngọc Nhuận]], [[Dương Văn Ba]] và [[Ngô Công Đức]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau này ông gia nhập Lực lượng Hòa giải Dân tộc của [[Vũ Văn Mẫu]] và cộng tác với nhóm [[Dương Văn Minh]] rồi làm đại diện báo chí cho tướng Minh. Sau khi tướng Minh lên làm Tổng thống vào chiều ngày 28 tháng 4 năm 1975 thì nhóm này lại càng hoạt động tích cực cho giải pháp thương thuyết nhằm chấm dứt chiến tranh nhưng không thành công. Ngày 29 tháng 4 năm 1975, Tổng thống Minh đã ký giấy cho phép ông thực hiện chuyến di tản trá hình bằng tàu [[Việt Nam Thương tín (tàu)|Việt Nam Thương tín]] với lý do chính thức là để tránh pháo kích của cộng quân.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|author=Phạm Cao Phong|title=Chỉ có Mặt trời từ trưa 30/04/1975 ở đô thành Sài Gòn hay sao?|url=https://www.bbc.com/vietnamese/articles/c721lpk13l0o|work=[[BBC]]|date=2023-04-26|access-date=2026-03-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông còn được giao nhiệm vụ đến [[Việt Nam Thương tín|Ngân hàng Việt Nam Thương tín]] để lấy một phần vàng dự trữ đưa lên tàu nhưng liền bị từ chối. Sáng sớm [[Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975|ngày 30 tháng 4 năm 1975]], trước khi Tổng thống Minh tuyên bố đầu hàng [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] vào buổi trưa, ông là thành viên duy nhất trong chính phủ Dương Văn Minh rời khỏi [[Dinh Độc Lập]] cùng gia đình xuống cảng Sài Gòn, leo lên tàu Việt Nam Thương Tín di tản do người anh làm hoa tiêu,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|author=GS Trình Quang Phú|title=Dương Văn Minh và những ngày cuối tháng 4.1975|url=https://thanhnien.vn/duong-van-minh-va-nhung-ngay-cuoi-thang-41975-185250426233101912.htm|work=[[Thanh Niên (báo)|Thanh Niên]]|date=2025-04-29|access-date=2026-03-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; sau đó tàu cập bến đảo [[Guam]] rồi được hỗ trợ định cư nước ngoài.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sau năm 1975===&lt;br /&gt;
Sau khi [[Sài Gòn thất thủ]], Nguyễn Hữu Chung chọn [[Canada]] và dọn sang định cư tại [[Montréal]], [[Québec]]. Ông tiếp tục theo học và lấy bằng kỹ sư tại Trường Polytechnique Montréal rồi vào làm việc cho Công ty Điện lực Québec. Ông sống kín đáo và hầu như không tham gia hoạt động chính trị công khai ở hải ngoại. Ông qua đời ngày 26 tháng 2 năm 2004 tại Montréal, hưởng thọ 64 tuổi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đọc thêm==&lt;br /&gt;
*Dương Văn Ba, &amp;#039;&amp;#039;Những ngã rẽ&amp;#039;&amp;#039;, Hồi ký bản lưu hành trên Internet.&lt;br /&gt;
*Lý Quí Chung (Chánh Trinh), &amp;#039;&amp;#039;[[Hồi ký không tên]]&amp;#039;&amp;#039;, Nhà xuất bản Trẻ, 2004.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1939]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 2004]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Vĩnh Long]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người họ Nguyễn tại Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Kỹ sư Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà báo Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Canada gốc Việt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Dân biểu Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính khách Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật trong chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thành phần thứ ba trong chiến tranh Việt Nam]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Lưu Mỹ Vân</name></author>
	</entry>
</feed>