<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nh%C3%B4m_sulfat</id>
	<title>Nhôm sulfat - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nh%C3%B4m_sulfat"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nh%C3%B4m_sulfat&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:28:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Nh%C3%B4m_sulfat&amp;diff=6744748&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nh%C3%B4m_sulfat&amp;diff=6744748&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-22T19:52:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{chembox&lt;br /&gt;
| Verifiedfields = changed&lt;br /&gt;
| Watchedfields = changed&lt;br /&gt;
| verifiedrevid = 476992891&lt;br /&gt;
| ImageFile = Aluminium sulfate.jpg&lt;br /&gt;
| ImageName = Mẫu nhôm sunfat hexadecahydrat&lt;br /&gt;
| IUPACName = Aluminium sulfate&lt;br /&gt;
| OtherNames = Cake alum&amp;lt;br /&amp;gt;Filter alum&amp;lt;br /&amp;gt;Papermaker&amp;#039;s alum&amp;lt;br /&amp;gt;Alunogenite&amp;lt;br/&amp;gt; aluminum salt (3:2)&lt;br /&gt;
|Section1={{Chembox Identifiers&lt;br /&gt;
| ChemSpiderID_Ref = {{chemspidercite|correct|chemspider}}&lt;br /&gt;
| ChemSpiderID = 23233&lt;br /&gt;
| UNII_Ref = {{fdacite|correct|FDA}}&lt;br /&gt;
| UNII = I7T908772F&lt;br /&gt;
| InChI = 1/2Al.3H2O4S/c;;3*1-5(2,3)4/h;;3*(H2,1,2,3,4)/q2*+3;;;/p-6&lt;br /&gt;
| SMILES = [Al+3].[Al+3].[O-]S(=O)(=O)[O-].[O-]S([O-])(=O)=O.[O-]S([O-])(=O)=O&lt;br /&gt;
| InChIKey = DIZPMCHEQGEION-CYFPFDDLAS&lt;br /&gt;
| StdInChI_Ref = {{stdinchicite|correct|chemspider}}&lt;br /&gt;
| StdInChI = 1S/2Al.3H2O4S/c;;3*1-5(2,3)4/h;;3*(H2,1,2,3,4)/q2*+3;;;/p-6&lt;br /&gt;
| StdInChIKey_Ref = {{stdinchicite|correct|chemspider}}&lt;br /&gt;
| StdInChIKey = DIZPMCHEQGEION-UHFFFAOYSA-H&lt;br /&gt;
| CASNo = 10043-01-3&lt;br /&gt;
| CASNo_Ref = {{cascite|correct|CAS}}&lt;br /&gt;
| CASNo2_Ref = {{cascite|changed|??}}&lt;br /&gt;
| CASNo2 = 7784-31-8&lt;br /&gt;
| CASNo2_Comment = (18 nước)&lt;br /&gt;
| PubChem = 24850&lt;br /&gt;
| EINECS = 233-135-0&lt;br /&gt;
| RTECS = BD1700000}}&lt;br /&gt;
|Section2={{Chembox Properties&lt;br /&gt;
| Formula = Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;(SO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;)&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;&lt;br /&gt;
| MolarMass = 342,1528 g/mol (khan)&amp;lt;br&amp;gt;630,39728 g/mol (16 nước)&amp;lt;br&amp;gt;648,41256 g/mol (17 nước)&amp;lt;br&amp;gt;666,42784 g/mol (18 nước)&lt;br /&gt;
| Appearance = tinh thể trắng hút ẩm&lt;br /&gt;
| Density = 2,672 g/cm³ (khan)&amp;lt;br&amp;gt;1,62 g/cm³ (18 nước)&lt;br /&gt;
| Solubility = 31,2 g/100 mL (0 °C)&amp;lt;br&amp;gt;36,4 g/100 mL (20 °C)&amp;lt;br&amp;gt;89 g/100 mL (100 °C)&lt;br /&gt;
| SolubleOther = ít hòa tan trong [[alcohol]], axit khoáng loãng&lt;br /&gt;
| MeltingPtC = 770&lt;br /&gt;
| MeltingPt_notes = (phân hủy, khan)&amp;lt;br&amp;gt;{{convert|86,5|C|F K}} (18 nước)&lt;br /&gt;
| pKa = 3,3–3,6&lt;br /&gt;
| RefractIndex = 1,47&amp;lt;ref&amp;gt;Pradyot Patnaik. &amp;#039;&amp;#039;Handbook of Inorganic Chemicals&amp;#039;&amp;#039;. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0-07-049439-8&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| MagSus = –93,0·10&amp;lt;sup&amp;gt;−6&amp;lt;/sup&amp;gt; cm³/mol}}&lt;br /&gt;
|Section3={{Chembox Structure&lt;br /&gt;
| Coordination = &lt;br /&gt;
| CrystalStruct = [[monoclinic]] (nước)}}&lt;br /&gt;
|Section4={{Chembox Thermochemistry&lt;br /&gt;
| DeltaHf = –3440 kJ/mol}}&lt;br /&gt;
|Section7={{Chembox Hazards&lt;br /&gt;
| NFPA-H = 1&lt;br /&gt;
| NFPA-F = 0&lt;br /&gt;
| NFPA-R = 0&lt;br /&gt;
| IDLH = N.D.&amp;lt;ref name=PGCH&amp;gt;{{PGCH|0024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| PEL = none&amp;lt;ref name=PGCH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| REL = 2 mg/m³&amp;lt;ref name=PGCH/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
|Section8={{Chembox Related&lt;br /&gt;
| OtherCations = [[Gali(III) sunfat]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Magie sunfat]]&lt;br /&gt;
| OtherCompounds = &amp;#039;&amp;#039;xem&amp;#039;&amp;#039; [[Alum]]}}}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nhôm sunfat&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một hợp chất hóa học với công thức &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[aluminium|Al]]&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;[[sulfate|(SO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;)]]&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó hòa tan trong nước và chủ yếu được sử dụng như một chất kết tủa (khiến các hạt ô nhiễm co cụm lại thành các hạt lớn hơn, dễ dàng bị mắc kẹt) trong lọc nước uống&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last = Global Health and Education Foundation | title = Conventional Coagulation-Flocculation-Sedimentation | work = Safe Drinking Water is Essential | publisher = National Academy of Sciences | year = 2007 | url = http://drinking-water.org/html/en/Treatment/Coagulation-Flocculation-technologies.html | access-date = ngày 1 tháng 12 năm 2007 | archive-date = 2007-10-07 | archive-url = https://web.archive.org/web/20071007195603/http://www.drinking-water.org/html/en/Treatment/Coagulation-Flocculation-technologies.html | url-status = dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích tạp chí | author=Kvech S, Edwards M | title=Solubility controls on aluminum in drinking water at relatively low and high pH | url=https://archive.org/details/sim_water-research_2002-10_36_17/page/4356 | journal=Water Research | volume=36 | issue=17 | year=2002 | pages=4356–4368 | pmid=12420940 | doi=10.1016/S0043-1354(02)00137-9 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và các nhà máy xử lý nước thải, và trong sản xuất giấy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhôm sunfat đôi khi được gọi là một loại phèn. Phèn là muối sunfat kép, với công thức {{chem|&amp;#039;&amp;#039;AM&amp;#039;&amp;#039;(SO|4|)|2|·12H|2|O}}, trong đó A là một cation hóa trị một như kali hoặc amoni và M là một ion kim loại hóa trị ba như nhôm.&amp;lt;ref name=shreve84&amp;gt;{{chú thích sách|last=Austin|first=George T.|title=Shreve&amp;#039;s Chemical process industries.|year=1984|publisher=McGraw-Hill|location=New York|isbn=9780070571471|pages=357|url=https://books.google.com/books?id=12ahTF69BAEC&amp;amp;pg=PA357&amp;amp;lpg=PA357&amp;amp;dq=alums|edition=5th}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dạng khan xảy ra một cách tự nhiên như một [[millosevichit]] khoáng sản quý hiếm, tìm thấy ví dụ trong môi trường núi lửa và đốt cháy các bãi thải khai thác than. Nhôm sunfat là hiếm khi, nếu bao giờ hết, gặp phải như muối khan. Nó tạo thành một số lượng hydrat khác nhau, trong đó hexadecahydrat Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;(SO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;)&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;•16H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O và octadecahydrat Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;(SO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;)&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;•18H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O là phổ biến nhất. Muối heptadecahydrat, có công thức có thể được viết là [Al(H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O)&amp;lt;sub&amp;gt;6&amp;lt;/sub&amp;gt;]&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;(SO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;)&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;•5H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O, xuất hiện trong tự nhiên như [[alunogen]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Điều chế==&lt;br /&gt;
Nhôm sunfat có thể được điều chế bằng cách thêm [[nhôm hydroxide]], Al(OH)&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; vào [[Axit sulfuric|axit sunfuric]], H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;SO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:2Al(OH)&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; + 3H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;SO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt; → Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;(SO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;)&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; + 6H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
hoặc bằng cách nung nóng kim loại nhôm trong dung dịch axit sunfuric:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:2Al&amp;lt;sub&amp;gt;(s)&amp;lt;/sub&amp;gt; + 3H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;SO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt; → Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;(SO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;)&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; + 3H&amp;lt;sub&amp;gt;2 (g)&amp;lt;/sub&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sử dụng==&lt;br /&gt;
Nhôm sunfat được sử dụng trong lọc nước và như là một gắn màu trong dệt nhuộm và in ấn. Trong lọc nước, nó khiến các tạp chất làm đông lại thành các hạt lớn hơn và sau đó lắng xuống đáy của bình nước (hoặc được lọc ra) dễ dàng hơn. Quá trình này được gọi là đông hoặc kết bông. Nghiên cứu cho thấy ở Úc, nhôm sunfat được sử dụng cách này trong xử lý nước uống là nguồn chủ yếu của khí [[hydro sulfide]] trong hệ thống cống thoát nước vệ sinh. Việc sử dụng không đúng và vượt quá liều lượng vào năm 1988 ô nhiễm nguồn cung cấp nước của Camelford ở Cornwall.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi hòa tan trong một lượng lớn nước trung tính hoặc hơi kiềm, nhôm sunfat tạo tủa keo nhôm hydroxide, Al(OH)&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;. Trong nhuộm và in vải, kết tủa keo giúp thuốc nhuộm dính vào sợi quần áo bằng cách làm cho các sắc tố không hòa tan.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhôm sunfat đôi khi được dùng để giảm độ pH của đất vườn, vì nó thủy phân để tạo thành chất kết tủa nhôm hydroxide và một dung dịch axit sunfuric loãng. Một ví dụ về những gì thay đổi độ pH của đất có thể làm cho các nhà máy có thể nhìn thấy khi nhìn vào Hydrangea macrophylla. Những người làm vườn có thể thêm nhôm sunfat vào đất để làm giảm pH do đó sẽ khiến những bông hoa của &amp;#039;&amp;#039;[[Hydrangea]]&amp;#039;&amp;#039; biến một màu sắc khác nhau (màu xanh). Nhôm là thứ làm cho những bông hoa màu xanh; ở độ pH cao, nhôm là không có sẵn cho cây. Như vậy, cả nhôm và lưu huỳnh giữ cây xanh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kali-nhôm sunfat và một hình thức khác của phèn nhôm [[amoni sunfat]], là những thành phần tích cực trong một số chất chống mồ hôi; Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2005, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ không còn nhận ra đó là một bộ giảm tình trạng ẩm ướt. Mặc dù vậy, một số quốc gia, chủ yếu là ở châu Á, vẫn còn sử dụng phổ biến rộng rãi và rẻ sulfate phèn như là chữa bệnh rất hiệu quả đối với một điều kiện y tế nổi tiếng như Hyperhydrosis.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kali-nhôm sunfat thường được tìm thấy trong bột nở.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong ngành công nghiệp xây dựng, nó được sử dụng như chống thấm và tác nhân tăng tốc trong bê tông. Một sử dụng là một chất tạo bọt trong bọt chữa cháy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nó cũng được sử dụng trong bút chì, thuốc cầm máu và giảm đau do bị động vật đốt và cắn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nó cũng có thể rất hiệu quả như một [[molluscicide]], giết chết [[sên Tây Ban Nha]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nó được sử dụng trong nha khoa (đặc biệt là trong dây rút nướu) vì đặc tính làm se và cầm máu của nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Nhôm triacetat|Nhôm(III) axetat]] cầm màu và [[Nhôm sulfaxetat|nhôm sunfaxetat]] có thể được điều chế từ nhôm sunfat, các sản phẩm hình thành được xác định bởi số lượng [[chì(II) acetat]] được sử dụng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Hợp chất nhôm}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hợp chất nhôm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Muối sulfat]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xử lý nước]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>