<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nico_H%C3%BClkenberg</id>
	<title>Nico Hülkenberg - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nico_H%C3%BClkenberg"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nico_H%C3%BClkenberg&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T04:20:08Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Nico_H%C3%BClkenberg&amp;diff=7747394&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Khang20130907 vào lúc 09:04, ngày 1 tháng 6 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nico_H%C3%BClkenberg&amp;diff=7747394&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-01T09:04:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox person&lt;br /&gt;
| name               = Nico Hülkenberg&lt;br /&gt;
| image              = Nico Hulkenberg 2016 Malaysia.jpg&lt;br /&gt;
| caption            = Hülkenberg tại [[Giải đua ô tô Công thức 1 Malaysia 2016]]&lt;br /&gt;
| birth_name         = Nicolas Hülkenberg&lt;br /&gt;
| birth_date         = {{birth date and age|1987|8|19|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place        = [[Emmerich am Rhein|Emmerich am Rhein, North Rhine-Westphalia]], [[Tây Đức]]&lt;br /&gt;
| spouse             = {{marriage|Eglė Ruškytė|2022}}&lt;br /&gt;
| children           = 1&lt;br /&gt;
| website            = {{URL|https://www.nicohulkenberg.net/}}&lt;br /&gt;
| module             = {{infobox F1 driver|embed=yes&lt;br /&gt;
| nationality       = {{flagicon|GER}} [[Danh sách các tay đua Công thức 1 quốc tịch Đức|Đức]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Please leave the 2024 team in the infobox until at least 1 January 2025, per WP:F1 convention --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2024 Team         = [[Haas F1 Team|Haas]]-[[Scuderia Ferrari|Ferrari]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;MAG-HUL&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news|title=Formula 1: The Haas team to retain Nico Hulkenberg and Kevin Magnussen in 2024|work=BBC Sport |date=24 August 2023 |url=https://www.bbc.co.uk/sport/formula1/66600477|access-date=24 August 2023|language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Car number        = 27&lt;br /&gt;
| Races             = 	227 (224 lần xuất phát)&lt;br /&gt;
| Championships     = 0&lt;br /&gt;
| Wins              = {{F1stat|HUL|wins}}&lt;br /&gt;
| Podiums           = 1&lt;br /&gt;
| Points            = 	561&lt;br /&gt;
| Poles             = {{F1stat|HUL|poles}}&lt;br /&gt;
| Fastest laps      = {{F1stat|HUL|fastestlaps}}&lt;br /&gt;
| First race        = [[Giải đua ô tô Công thức 1 Bahrain 2010]]&lt;br /&gt;
| First win         =&lt;br /&gt;
| Last win          =&lt;br /&gt;
| Last race         = [[Giải đua ô tô Công thức 1 São Paulo 2024]]&lt;br /&gt;
| Last season       = 2023&lt;br /&gt;
| Last position     = Hạng 16 (9 điểm)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| module2            = {{Infobox racing driver|embed=yes&lt;br /&gt;
| prev series       = [[GP2 Series]]&amp;lt;br&amp;gt;[[GP2 Asia Series]]&amp;lt;br&amp;gt;[[F3 Euro Series]]&amp;lt;br&amp;gt;[[A1 Grand Prix]]&amp;lt;br&amp;gt;[[German Formula Three Championship|German F3]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Formula BMW|Formula BMW ADAC]]&lt;br /&gt;
| prev series years = [[2009 GP2 Series|2009]]&amp;lt;br&amp;gt;[[2008–09 GP2 Asia Series|2008–2009]]&amp;lt;br&amp;gt;[[2007 Formula 3 Euro Series|2007]]–[[2008 Formula 3 Euro Series|2008]]&amp;lt;br&amp;gt;[[2006–07 A1 Grand Prix season|2006–2007]]&amp;lt;br&amp;gt;[[2006 German Formula Three Championship|2006]]&amp;lt;br&amp;gt;[[2005 Formula BMW ADAC season|2005]]&lt;br /&gt;
| titles            = [[GP2 Series]]&amp;lt;br&amp;gt;[[F3 Euro Series]]&amp;lt;br&amp;gt;[[A1 Grand Prix]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Formula BMW|Formula BMW ADAC]]&lt;br /&gt;
| title years       = [[2009 GP2 Series|2009]]&amp;lt;br&amp;gt;[[2008 Formula 3 Euro Series|2008]]&amp;lt;br&amp;gt;[[2006–07 A1 Grand Prix season|2006–07]]&amp;lt;br&amp;gt;[[2005 Formula BMW ADAC season|2005]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nicolas &amp;quot;Nico&amp;quot; Hülkenberg&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPA|de|ˈniːko ˈhʏlkənbɛɐ̯k}}, sinh ngày 19 tháng 8 năm 1987 tại [[Emmerich am Rhein]]) là một tay đua người Đức đang đua tại [[Công thức 1|Giải đua ô tô Công thức 1]] cho đội đua [[Đội đua Audi|Audi]].Tại bộ môn [[đua xe sức bền]],Hülkenburg đã thắng chặng [[Le Mans 24 giờ]] vào [[Chặng đua Le Mans 24 giờ 2015|2015]] với đội đua [[Porsche trong lĩnh vực đua xe|Porsche]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh là nhà vô địch giải đua [[GP2 Series]] vào năm 2009 và bắt đầu sự nghiệp [[Công thức 1]] của mình vào năm [[Giải đua xe Công thức 1 2010|2010]] với [[Williams Grand Prix Engineering|Williams]]. Trong suốt mùa giải đầu tiên Công thức 1 của mình, anh đã giành được vị trí pole đầu tiên cho Williams sau hơn 5 năm nhưng không được giữ lại cho năm [[Công thức 1 năm 2011|2011]]. Sau đó, anh gia nhập [[Force India]] với tư cách là tay đua lái thử và dự bị. Vào năm [[Giải đua xe Công thức 1 2012|2012]], anh được thăng hạng lên vị trí tay đua chính thức với đội. Năm [[Giải đua xe Công thức 1 2013|2013]], anh đua cho [[Sauber Motorsport|Sauber]] với tay đua người Mexico [[Esteban Gutiérrez]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|title=Sauber sign Hulkenberg for 2013|language=en-GB|work=BBC Sport|url=https://www.bbc.com/sport/formula1/20152082|access-date=2023-01-31}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó, anh trở lại Force India vào năm [[Giải đua xe Công thức 1 2014|2014]] cho đến năm [[Giải đua xe Công thức 1 2016|2016]]. Năm 2015, anh giành chiến thắng trong giải đua [[Le Mans 24h]]. Sau khi mùa giải 2016 kết thúc, anh thi đấu cho [[Đội đua Alpine|Renault]] từ năm [[Giải đua xe Công thức 1 2017|2017]] đến năm [[Giải đua xe Công thức 1 2019|2019]] và sau năm 2019, hợp đồng của anh với Renault không được gia hạn cho năm 2020.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.formula1.com/en/latest/article.ocon-secures-f1-return-with-renault-for-2020-replacing-hulkenberg.2yPUvnr19arALf4J0QULFL.html|tựa đề=Ocon to Renault for 2020: Ocon secures F1 return with Renault for 2020 in place of Hulkenberg {{!}} Formula 1®|website=www.formula1.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2023-01-31}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, anh quay trở lại Công thức 1 với [[Racing Point]] sau khi [[Sergio Pérez]] và [[Lance Stroll]] phải nghỉ thi đấu do nhiễm COVID-19.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.letstalkmotorsport.com/2020/nico-hulkenberg-will-replace-sergio-perez/|tựa đề=Nico Hulkenberg will replace Sergio Pérez|họ=PelLaurens|ngày=2020-07-31|website=Let’s Talk Motorsport|ngôn ngữ=en-US|ngày truy cập=2023-01-31|archive-date=2020-07-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20200731125221/https://www.letstalkmotorsport.com/2020/nico-hulkenberg-will-replace-sergio-perez/|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.formula1.com/en/latest/article.breaking-super-sub-hulkenberg-drafted-in-to-replace-unwell-stroll-eifel.1wem3IoVVPhHijg8h3f041.html|tựa đề=BREAKING: Super sub Hulkenberg to replace unwell Stroll for remainder of Eifel GP weekend {{!}} Formula 1®|website=www.formula1.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2023-01-31}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm [[Giải đua xe Công thức 1 2022|2022]], anh tiếp quản chỗ đua của [[Sebastian Vettel]] do Vettel nhiễm COVID-19 tại [[Aston Martin in Formula One|Aston Martin]]. Vào mùa giải [[Giải đua xe Công thức 1 2023|2023]], anh sẽ đua với [[Đội đua Haas|Haas F1]] với tư cách là tay đua chính.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.formula1.com/en/latest/article.breaking-nico-hulkenberg-to-make-full-time-racing-return-to-formula-1-with.1ZoycJ2wgYF82Vt7A2o3xF.html|tựa đề=Nico Hulkenberg to make full-time racing return to Formula 1 with Haas in 2023 {{!}} Formula 1®|website=www.formula1.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2023-01-31}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sự nghiệp Công thức 1 (2010-) ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 2010: Bắt đầu sự nghiệp Công thức 1 với Williams ====&lt;br /&gt;
Vào năm 2010, Nico Hülkenberg đua cho [[Đội đua Williams|Williams]] cùng với tay đua giàu kinh nghiệm người Brazil [[Rubens Barrichello]]. Anh có một khởi đầu khó khăn mặc dù xuất phát từ vị trí thứ năm ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 Malaysia 2010|Malaysia]] sau khi chỉ về đích ở vị trí thứ mười. Thế nhưng, anh bắt đầu tiến bộ và thường xuyên lọt vào top 10. Tại [[Giải đua ô tô Công thức 1 Hungary 2010|giải đua ô tô Công thức 1 Hungary]], anh đạt được kết quả tốt nhất trong mùa giải này sau khi về đích ở vị trí thứ sáu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại [[Giải đua ô tô Công thức 1 Brasil 2010|giải đua ô tô Công thức 1 Brazil]] ở [[Trường đua Jose Carlos Pace|trường đua José Carlos Pace]], anh giành được vị trí pole đầu tiên trong sự nghiệp Công thức 1 của mình&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|date=2010-11-06|title=Hulkenberg grabs pole in Brazil|language=en-GB|url=http://news.bbc.co.uk/sport1/hi/motorsport/formula_one/9163670.stm|access-date=2023-02-09}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng trong cuộc đua, anh chỉ về đích ở vị trí thứ tám. Ngày hôm sau, Williams thông báo rằng hợp đồng của anh sẽ không được gia hạn cho năm sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hülkenberg kết thúc mùa giải đầu tiên của mình ở Công thức 1 ở vị trí thứ 14 với 22 điểm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Force India (2011-2012) ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===== 2011: Gia nhập với tư cách là tay đua lái thử và dự bị =====&lt;br /&gt;
Vào ngày 26 tháng 1 năm 2011, Hülkenberg gia nhập [[Force India]] với tư cách là tay đua dự bị cho mùa giải 2011 và tham gia vào các buổi tập vào thứ Sáu. Anh thay thế [[Paul di Resta]] do di Resta được thăng chức lên vị trí tay đua chính thức. Trong mùa giải này, Hülkenberg tham gia trong các buổi tập đầu tiên của tất cả các cuộc đua ngoại trừ Monaco, Hungary, Hàn Quốc, Ấn Độ và Abu Dhabi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===== 2012: Quay trở lại với tư cách là tay đua chính =====&lt;br /&gt;
Vào ngày 16 tháng 12 năm 2011, Force India thông báo rằng di Resta và Hülkenberg sẽ là tay đua chính của đội cho mùa giải 2012. Hülkenberg vượt qua vòng phân hạng ở vị trí thứ chín tại [[Giải đua ô tô Công thức 1 Úc 2012|giải đua ô tô Công thức 1 Úc]] nhưng cuộc đua của anh kết thúc ngay ở vòng đua thứ 2 sau khi va chạm ở góc cua đầu tiên. Ngay tại chặng đua tiếp theo ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 Malaysia 2012|Malaysia]], anh đã lấy được điểm đầu tiên cho Force India sau khi về đích ở vị trí thứ chín. Tại [[Giải đua ô tô Công thức 1 Bỉ 2012|giải đua ô tô Công thức 1 Bỉ]], anh giành được kết quả tốt nhất trong sự nghiệp Công thức 1 của mình với vị trí thứ tư. Trong cuộc đua, anh đang ở vị trí thứ 2 trong cuộc đua sau khi bị [[Kimi Räikkönen]] và [[Sebastian Vettel]] vượt qua.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chặng đua cuối cùng của mùa giải ở [[Giải đua ô tô Công thức 1 Brazil 2012|Brazil]], Hülkenberg đã vượt qua vòng phân hạng ở vị trí thứ 7 nhưng được thăng lên vị trí thứ 6 sau khi Pastor Maldonado bị tụt mười vị trí. 19 vòng đua sau đó, Hülkenberg vượt qua [[Jenson Button]] để dẫn đầu cho đến vòng đua thứ 55 sau khi va chạm với [[Lewis Hamilton]] vì đuôi xe bị trượt ra ngoài khi cố gắng vượt qua Hamilton ở góc cua số 1. Cuộc va chạm này khiến Hamilton phải bỏ cuộc trong cuộc đua cuối cùng của mình với [[McLaren]]. Sau khi bị phạt do gây ra vụ va chạm này, Hülkenberg về đích ở vị trí năm và bỏ lỡ cơ hội lên bục vinh quang và đồng thời giành chiến thắng lần đầu tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi mùa giải 2012 kết thúc, anh đứng ở vị trí thứ 11 trong bảng xếp hạng các tay đua với 63 điểm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*{{official website|http://www.nicohulkenberg.net}} {{in lang|de}}&lt;br /&gt;
*{{DriverDB driver|nico-hulkenberg|old_id=4072}}&lt;br /&gt;
*{{IMDb name|3822322}}&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{s-start}}&lt;br /&gt;
{{s-sports}}&lt;br /&gt;
{{succession box| before=[[Sebastian Vettel]]| title=[[Formula BMW|Formula BMW ADAC]]&amp;lt;br&amp;gt;Nhà vô địch| after=[[Christian Vietoris]]| years=[[Giải đua xe Formula BMW ADAC 2005|2005]]}}&lt;br /&gt;
{{succession box| before=[[Nicolas Lapierre]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Alexandre Prémat]]&amp;lt;br&amp;gt;([[A1 Team France|Team France]])| title=[[A1 Grand Prix]]&amp;lt;br&amp;gt;Nhà vô địch&amp;lt;br&amp;gt;([[A1 Team Germany|Team Germany]])|with=[[Christian Vietoris]]| after=[[Neel Jani]]&amp;lt;br&amp;gt;([[A1 Team Switzerland|Team Switzerland]])| years=2006–07}}&lt;br /&gt;
{{succession box| before = [[Paul di Resta]] | title = [[Masters of Formula 3|Formula Three Masters]]&amp;lt;br&amp;gt;Chiến thắng| after = [[Jules Bianchi]] | years = 2007}}&lt;br /&gt;
{{succession box| before = [[Romain Grosjean]] | title = [[Formula 3 Euro Series]]&amp;lt;br&amp;gt;Nhà vô địch | after = [[Jules Bianchi]] | years = 2008}}&lt;br /&gt;
{{succession box| before = [[Giorgio Pantano]] | title = [[GP2 Series]]&amp;lt;br&amp;gt;Nhà vô địch | after = [[Pastor Maldonado]] | years = 2009}}&lt;br /&gt;
{{succession box|title= Người chiến thắng giải đua&lt;br /&gt;
[[&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Le Mans 24h&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;]]|before= [[Marcel Fässler (racing driver)|Marcel Fässler]]&amp;lt;br&amp;gt;[[André Lotterer]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Benoît Tréluyer]] |after=[[Romain Dumas]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Neel Jani]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Marc Lieb]]|years= [[Giải đua xe Le Mans 24h 2015|2015]]|with=[[Earl Bamber]] &amp;amp; [[Nick Tandy]]}}&lt;br /&gt;
{{s-end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Các đội đua Công thức 1}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Hulkenberg, Nico}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vận động viên đua xe Công thức 1]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tay đua F1]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1987]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Đức]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Khang20130907</name></author>
	</entry>
</feed>