<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nikolay_Ivanovich_Ryzhkov</id>
	<title>Nikolay Ivanovich Ryzhkov - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nikolay_Ivanovich_Ryzhkov"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nikolay_Ivanovich_Ryzhkov&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T15:34:39Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Nikolay_Ivanovich_Ryzhkov&amp;diff=7146392&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nikolay_Ivanovich_Ryzhkov&amp;diff=7146392&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-22T20:02:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox officeholder 1&lt;br /&gt;
|name = Nikolai Ryzhkov&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Николай Рыжков&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
|image = Nikolay Ryzhkov senator portrait.jpg&lt;br /&gt;
|caption = Chân dung chính thức, năm 2016&lt;br /&gt;
|citizenship = Liên Xô / Nga&lt;br /&gt;
|office = [[Hội đồng Liên bang Nga|Thượng nghị sĩ]] [[Belgorod (tỉnh)|Tỉnh Belgorod]]&lt;br /&gt;
|term_start = [[17 tháng 9]] năm [[2003]]&lt;br /&gt;
|term_end = [[28 tháng 2]] năm [[2024]]&amp;lt;br&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày |2003|9|17|2024|2|28}}&lt;br /&gt;
|office2 = Đại biểu [[Duma Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|term_start2 = [[17 tháng 12]] năm [[1995]]&lt;br /&gt;
|term_end2 = [[17 tháng 12]] năm [[2003]]&amp;lt;br&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày |1995|12|17|2003|12|17}}&lt;br /&gt;
|order3 = Chủ tịch Ủy ban Chấp hành [[Hội Liên hiệp Nhân dân yêu nước Nga|Hội Liên hiệp Nhân dân yêu nước]]&lt;br /&gt;
|term_start3 = [[7 tháng 8]] năm [[1996]]&lt;br /&gt;
|term_end3 = [[1998]]&lt;br /&gt;
|predecessor3= Chức vụ thành lập&lt;br /&gt;
|successor3 = [[Viktor Ilyich Zorkaltsev]]&lt;br /&gt;
|office4 = [[Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô|Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng &amp;lt;br&amp;gt; Liên Xô]]&lt;br /&gt;
|term_start4 = [[27 tháng 9]] năm [[1985]]&lt;br /&gt;
|term_end4 = [[14 tháng 1]] năm [[1991]]&amp;lt;br&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày |1985|9|27|1991|1|14}}&lt;br /&gt;
|president4 = [[Mikhail Gorbachev]] (1990-1991)&lt;br /&gt;
|deputy4 = {{Collapsible list&lt;br /&gt;
|title=[[Phó Thủ tướng thứ nhất Liên Xô|Phó Chủ tịch thứ nhất]]&lt;br /&gt;
|[[Ivan Arkhipov]]&lt;br /&gt;
|[[Heydar Aliyev]]&lt;br /&gt;
|[[Nikolai Talyzin]]&lt;br /&gt;
|[[Vsevolod Murakhovsky]]&lt;br /&gt;
|[[Yuri Maslyukov]]&lt;br /&gt;
|[[Lev Voronin]]&lt;br /&gt;
|[[Vladilen Nikitin]]}}&lt;br /&gt;
|predecessor4= [[Nikolai Tikhonov]]&lt;br /&gt;
|successor4 = [[Valentin Pavlov]]&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;(là Thủ tướng)&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
|office5 = Trưởng ban [[Ban Kinh tế Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô|Ban Kinh tế]] [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô|Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô]]&lt;br /&gt;
|term_start5 = [[1982]]&lt;br /&gt;
|term_end5 = [[tháng 8]] năm [[1985]]&lt;br /&gt;
|predecessor5 = [[Boris Gostev]]&lt;br /&gt;
|successor5 = Boris Gostev&lt;br /&gt;
|office6 = Ủy viên [[Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Liên Xô]] khóa [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô khóa XXVI (1981-1986)|XXVI]], [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô khóa XXVII (1986-1990)|XXVII]]&lt;br /&gt;
|term_start6 = [[23 tháng 4]] năm [[1985]]&lt;br /&gt;
|term_end6 = [[13 tháng 7]] năm [[1990]]&amp;lt;br&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày |1985|4|23|1990|7|13}}&lt;br /&gt;
|office7 = Ủy viên [[Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô]] khóa [[Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô khóa XXV (1976-1981)|XXV]]&lt;br /&gt;
|term_start7 = [[22 tháng 11]] năm [[1982]]&lt;br /&gt;
|term_end7 = [[15 tháng 10]] năm [[1985]]&amp;lt;br&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày |1982|11|22|1985|10|15}}&lt;br /&gt;
|office8 = Ủy viên [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô|Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô]] khóa [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô khóa XXVI|XXVI]], [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô khóa XXVII|XXVII]], [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô khóa XXVIII|XXVIII]]&lt;br /&gt;
| term_start8 = [[3 tháng 3]] năm [[1981]]&lt;br /&gt;
| term_end8 = [[29 tháng 8]] năm [[1991]]&amp;lt;br&amp;gt;{{số năm theo năm và ngày |1981|3|3|1991|8|29}}&lt;br /&gt;
|birth_name=&lt;br /&gt;
|birth_date = {{Birth date|1929|9|28|df=y}}&lt;br /&gt;
|birth_place = [[Toretsk|Shcherbynivka]], [[Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Ukraina]], [[Liên Xô]]&amp;lt;br/&amp;gt;(nay là Toretsk, [[Ukraine]])&lt;br /&gt;
|death_date = {{Death date and age|2024|02|28|1929|09|28|df=y}}&lt;br /&gt;
|death_place = [[Moskva]], Nga&lt;br /&gt;
|spouse = Ludmila Ryzhkova&lt;br /&gt;
|children = Marina&lt;br /&gt;
|party = [[Không đảng phái]] (nay)&lt;br /&gt;
|otherparty = [[Hội Liên hiệp Nhân dân yêu nước Nga|Hội Liên hiệp Nhân dân yêu nước]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Đảng Cộng sản Liên Xô]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nikolai Ivanovich Ryzhkov&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|ru|Николай Иванович Рыжков|}}; 28 tháng 9 năm 1929 – 28 tháng 2 năm 2024),&amp;lt;ref&amp;gt;[https://books.google.com/books?id=1UjdAAAAQBAJ&amp;amp;pg=PT38&amp;amp;dq=Nikolai+Ryzhkov+28+sep+1929&amp;amp;hl=en&amp;amp;sa=X&amp;amp;ved=0ahUKEwja_uSThp7UAhXKOSwKHXy1ANIQ6AEIHDAA#v=onepage&amp;amp;q=Nikolai%20Ryzhkov%2028%20sep%201929&amp;amp;f=false Profile of Nikolai Ryzhkov]&amp;lt;/ref&amp;gt; hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mikola Ivanovich Rizhkov&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|uk|Микола Іванович Рижков}}), là một [[chính khách]] Liên Xô gốc Ukraina, sau phục vụ Liên bang Nga sau khi Liên Xô sụp đổ. Ông là [[Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô]] cuối cùng (sau đó chức vụ được đổi thành Thủ tướng năm 1991). Ông chịu trách nhiệm quản lý văn hóa và kinh tế của Liên Xô trong thời kỳ cuối Gorbachev. Năm 1991, [[Valentin Pavlov]] thay thế ông làm lãnh đạo chính phủ. Cùng năm, ông bị miễn nhiệm khỏi [[Hội đồng Tổng thống Liên Xô]], trở thành đối thủ của [[Boris Yeltsin]] trong cuộc [[Bầu cử Tổng thống Nga năm 1991|bầu cử Tổng thống năm 1991]] tại [[Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ryzhkov sinh tại thành phố [[Toretsk|Shcherbynivka]], [[Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Ukraina]] (nay là Toretsk, [[Ukraina]]) năm 1929. Sau khi tốt nghiệp vào những năm 1950, ông bắt đầu làm việc vào những năm 1970 và bắt đầu sự nghiệp chính trị của mình trong ngành công nghiệp địa phương, một phần của Bộ Công nghiệp Liên Xô. Trong năm 1979 Ryzhkov ông được bổ nhiệm làm Phó Chủ tịch thứ nhất Ủy ban Kế hoạch Nhà nước. Sau khi [[Nikolai Tikhonov]] từ chức Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô, Ryzhkov được bầu thay thế. Trong nhiệm kỳ của mình, ông hỗ trợ [[Mikhail Gorbachev]] cải cách [[kinh tế Liên Xô]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông được bầu làm Đại biểu [[Duma Quốc gia]] [[Liên bang Nga]] tháng 12/1995 với tư cách là thành viên không đảng phái, Ryzhkov đã lãnh đạo khối [[Quyền lực Nhân dân (Nga)|Quyền lực Nhân dân]], sau đó làm lãnh đạo [[Hội Liên hiệp Nhân dân yêu nước Nga]] cùng [[Gennady Zyuganov]]. Ngày 17/9/2003, ông từ chức khỏi ghế ở Duma và trở thành Đại biểu của [[Hội đồng Liên bang Nga|Hội đồng Liên bang]]. Do cuộc [[Liên bang Nga sáp nhập Krym|khủng hoảng Krym]], ông bị Mỹ và Canada áp đặt lệnh trừng phạt ngày 17/3/2014.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông qua đời ở tuổi 94 tại Moskva vào ngày 28 tháng 2 năm 2024.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |title=Умер Николай Рыжков — разочаровавшийся реформатор |url=https://www.bbc.com/russian/features-36686987 |access-date=28 February 2024 |publisher=BBC News |date=28 February 2024|lang = ru}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url = https://iz.ru/1656944/ekaterina-militckaia/chelovek-truda-umer-nikolai-ryzhkov|title = Человек труда: умер Николай Рыжков|last1 = Militckaia|first1 = Ekaterina|last2 = Nefedova|first2 = Alena|date = 28 February 2024|newspaper = [[Izvestia]]|lang = ru|access-date = 29 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url = https://apnews.com/article/russia-ryzhkov-dies-soviet-former-prime-minister-39a7393aa59be6dd3b28bdc96a7e756f|title = Soviet ex-premier Nikolai Ryzhkov, who vainly tried to prevent USSR&amp;#039;s economic meltdown, dies at 94|date = 28 February 2024|access-date = 29 February 2024|agency = [[Associated Press]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đầu đời==&lt;br /&gt;
Ryzhkov sinh ngày 28/9/1929 tại Dzerzhynsk, Ukraina.&amp;lt;ref name=arch&amp;gt;{{chú thích web|title=Nikolaj Ivanovič Ryzhkov|url=http://www.archontology.org/nations/ussr/ussr_govt/ryzhkov.php|publisher=Archontology|access-date =ngày 1 tháng 4 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông tốt nghiệp [[Học viện Bách kho Ural]] năm 1959.&amp;lt;ref name=&amp;quot;FedCoun&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|author=[[Government of Russia]]|url=http://www.council.gov.ru/staff/members/functionary1647915.html|script-title=ru:Рыжков, Николай Иванович|trans-title=Ryzhkov, Nikolai Ivanovich|language=ru|publisher=[[Federation Council of Russia]]|access-date =ngày 28 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 21 tháng 12 năm 2012 |archive-url=https://archive.today/20121221144704/www.council.gov.ru/staff/members/functionary1647915.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông là nhà [[kỹ trị]], bắt đầu công việc thợ hàn sau đó kỹ sư trưởng [[Uralmash|Nhà máy Uralmash]] [[Sverdlovsk, Ukraine|Sverdlovsk]], sau đó, trong khoảng thời gian từ 1970-1975, ông làm Giám đốc Nhà máy Sản xuất Hỗn hợp Uralmash.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.peoples.ru/technics/designer/nikolay_rizhkov/|script-title=ru:Николай Иванович Рыжков|trans-title=Nikolai Ivanovich Ryzhkov|language=ru|publisher=Peoples|access-date =ngày 28 tháng 3 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ryzhkov gia nhập [[Đảng Cộng sản Liên Xô]] (ĐCSLX) năm 1956.{{sfn|Bialer|1986|p=158}} Ông được chuyển đến Moskva năm 1975 và được bổ nhiệm vào vị trí Thứ trưởng thứ nhất của [[Bộ Xây dựng máy giao thông và hạng nặng]]. Ryzhkov trở thành Phó Chủ tịch [[Gosplan|Ủy ban Kế hoạch Nhà nước]] năm 1979 và{{sfn|Hough|1997|p=92}} được bầu làm Ủy viên [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô|Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô]] năm 1981. Ông là một trong số thành viên của lãnh đạo Liên Xô thuộc nhóm &amp;quot;[[Andrei Kirilenko]]&amp;quot;.{{sfn|Hough|1997|p=90}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Yuri Andropov]] bổ nhiệm Ryzhkov làm Trưởng ban Ban Kinh tế Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô khi ông chịu trách nhiệm giám sát các cơ quan kế hoạch và tài chính, trừ ngành công nghiệp. Là người đứng đầu Ban, ông báo cáo trực tiếp với Mikhail Gorbachev{{sfn|Hough|1997|p=93}} và là người đứng đầu Ban Kinh tế Trung ương Đảng khi ông phải gặp Andropov hàng tuần. Ryzhkov tin rằng Andropov có thể sống thêm hơn 5 năm nữa, và muốn Liên Xô được cải cách kinh tế như đã thực hiện tại [[Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa|Trung Quốc]].{{sfn|Hough|1997|p=19}} Trong thời gian [[Konstantin Chernenko]] lãnh đạo, giữa Ryzhkov và Gorbachev đã xây dựng một số biện pháp cải cách, đôi khi phải đối mặt với sự phản đối từ Chernenko.{{sfn|Service|2009|p=435}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi Gorbachev nắm quyền, [[Nikolai Tikhonov]], Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô, được bầu làm Chủ tịch Ủy ban Cải thiện Quản lý Hệ thống. Chức danh Chủ tịch mang tính chất danh dự, Ryzhkov làm Phó Chủ tịch nhưng nắm phần lớn quyền lực.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|author=Gaidar, Yegor|title=Days of Defeat and Victory|url=https://archive.org/details/daysofdefeatvict0000gaid|publisher= [[University of Washington Press]]|year=1999|isbn=978-0-295-97823-9|page=[https://archive.org/details/daysofdefeatvict0000gaid/page/26 26]|authorlink=Yegor Gaidar}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cùng với [[Yegor Ligachev]], Ryzhkov trở thành Ủy viên Dự khuyết [[Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Liên Xô|Bộ Chính trị]] ngày 23/4/1985 trong nhiệm kỳ Gorbachev làm [[Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô|Tổng Bí thư]].{{sfn|Bialer|1986|p=116}} Ryzhkov đã thay thế Tikhonov ngày 27/9/1985.{{sfn|Service|2009|p=439}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lãnh đạo==&lt;br /&gt;
===Sự kiện chính trị===&lt;br /&gt;
Sau [[thảm họa Chernobyl]], cùng Yegor Ligachev, Ryzhkov đến thăm [[Nhà máy điện hạt nhân Chernobyl|nhà máy bị tê liệt]] trong thời gian từ ngày 2–3/5/1986. Theo lệnh của Ryzhkov, chính quyền đã sơ tán người dân trong bán kính {{Convert|30|km}} tính từ nhà máy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách | author = McCauley, Martin | title = The Rise and Fall of the Soviet Union | location = | publisher = [[Pearson Education]] | year = 2008 | isbn = 978-0-582-78465-9 | page = 404 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bán kính 30&amp;amp;nbsp;km là một phỏng đoán hoàn toàn ngẫu nhiên và sau đó cho rằng một số khu vực bị nhiễm chất phóng xạ, chính quyền tiếp tục sơ tán với phạm vi rộng hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách | author = Mitchell, James | title = The Long Road to Recovery: Community Responses to Industrial Disaster | location = | publisher = United Nations University Press | year = 1996 | isbn = 978-92-808-0926-8 | page = 190 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau trận [[Động đất Armenia năm 1988|động đất năm 1988]] tại [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Armenia]] (Armenia Xô Viết), Ryzhkov hứa sẽ xây dựng lại thành phố [[Spitak]] trong vòng 2 năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bradt&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách | author = Holdning, Nicholas | title = Armenia: With Nagorno Karabagh | url = https://archive.org/details/armeniawithnagor0000nich | location = | publisher = [[Bradt Travel Guides]] | year = 2006 | isbn = 978-1-84162-163-0 | page = 151 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một Ủy ban của Bộ Chính trị được thành lập để hỗ trợ hướng dẫn cho Chính quyền Armenia Xô và Ryzhkov được bầu làm Chủ tịch.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách | author = International Association for Earthquake Engineering | title = Proceedings of the tenth World Conference on Earthquake Engineering | location = | publisher = [[Taylor &amp;amp; Francis]] | year = 1992 | isbn = 978-90-5410-071-3 | volume = 11 | page = 7013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ủy ban sau đó đã đi đến Armenia Xô để đánh giá thiệt hại do trận động đất gây ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách | author = Suny, Ronald | title = Looking Toward Ararat: Armenia in Modern History | location = | publisher = [[Indiana University Press]] | year = 1993 | isbn = 978-0-253-20773-9 | page = [https://archive.org/details/lookingtowardara00rona/page/210 210] | url = https://archive.org/details/lookingtowardara00rona/page/210 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong chuyến thăm tiếp theo của Gorbachev tới Armenia Xô và nhận thức được cảm giác của địa phương sau thảm họa, Ryzhkov đã thuyết phục Gorbachev từ bỏ việc sử dụng xe Limousine của mình để đi phương tiện giao thông công cộng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách | author = Mantle, Jonathan | title = Car Wars: Fifty Years of Greed, Treachery, and Skulduggery in the Global Marketplace | url = https://archive.org/details/carwarsfiftyyear0000mant | location = | publisher = [[Arcade Publishing]] | year = 1995 | isbn = 978-1-55970-333-8 | page = [https://archive.org/details/carwarsfiftyyear0000mant/page/145 145] }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi Gorbachev rời Armenia Xô, Ryzhkov vẫn điều phối chiến dịch giải cứu và thực hiện một số lần xuất hiện trên truyền hình để tăng vị thế của ông trong giới lãnh đạo Liên Xô và người dân nói chung.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách |author1=Palazhchenko, Pavel |author2=Oberdorfer, Don | title = My Years with Gorbachev and Shevardnadze: The Memoir of a Soviet Interpreter |url=https://archive.org/details/myyearswithgorba0000pala | location = | publisher = [[Penn State Press]] | year = 1997 | isbn = 978-0-271-01603-0 | page = [https://archive.org/details/myyearswithgorba0000pala/page/109 109] }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Với vị thế của mình được tăng cường, vào ngày 19 tháng 7 năm 1988, tại Hội nghị Trung ương, Ryzhkov chỉ trích gần như mọi chính sách của Gorbachev, cam kết thêm rằng với tư cách là Bí thư Trung ương Đảng, ông sẽ dành nhiều thời gian hơn cho Đảng.{{sfn|Åslund|1992|p=106}} Cuối cùng, Ryzhkov thất bại trong lời hứa xây dựng lại Spitak, một phần do các vấn đề kinh tế của Liên Xô, và một phần do nhiều tòa nhà thời Xô viết của thành phố không được thiết kế để bảo vệ khỏi động đất, khiến việc tái thiết của họ trở nên khó khăn hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bradt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Chính sách kinh tế ===&lt;br /&gt;
Nhà lịch sử [[Jerry F. Hough]] lưu ý rằng Gorbachev đối xử với Ryzhkov và những nỗ lực cải cách của ông cũng tệ như [[Leonid Brezhnev]] đối xử với [[Alexei Kosygin]], thời gian làm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô, trong thời kỳ [[Lịch sử Liên Xô (1964–1982)|Brezhnev]]. Brezhnev thường không đồng tình với [[cải cách kinh tế Liên Xô năm 1965]].{{sfn|Hough|1997|p=19}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thời gian sống|1929|2024}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Ryzhkov, Nikolai}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thành viên Bộ Chính trị Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính khách Liên Xô]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Ukraina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính khách Nga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Cờ đỏ Lao động]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Giải thưởng Nhà nước Liên Xô]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người cộng sản Nga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Kỹ sư Liên Xô]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>