<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nippon_Series_1979</id>
	<title>Nippon Series 1979 - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Nippon_Series_1979"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nippon_Series_1979&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:04:41Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Nippon_Series_1979&amp;diff=7918766&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;KKhuc92 vào lúc 09:06, ngày 13 tháng 4 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Nippon_Series_1979&amp;diff=7918766&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-04-13T09:06:55Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Chỉ có một nguồn|date=tháng 2/2026}}&lt;br /&gt;
{{Hộp thông tin loạt trận vô địch bóng chày|champion=[[Hiroshima Carp]] &amp;lt;small&amp;gt;(lần đầu tiên)&amp;lt;/small&amp;gt;|champion_manager=[[Koba Takeshi]]|runnerup=[[Kintetsu Buffaloes]]|runnerup_manager=[[Nishimoto Yukio ]]|date=24 tháng 10 – 4 tháng 11|MVP=[[Takahashi Yoshihiko]] (Hiroshima)|FSA=Imoto Takashi (Kintetsu)|television=|announcers=|radio_network=|radio_announcers=|giải=Nippon Series|năm=1979|tỷ_số=4 - 3}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nippon Series năm 1979&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là loạt trận tranh chức vô địch lần thứ 30 của [[Hệ thống bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản|Giải bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản]] (NPB) mùa giải 1979 Đây là loạt trận theo thể thức bảy ván thắng bốn, giữa hai CLB chưa một lần lên ngôi toàn NPB: nhà vô địch [[Central League]] (CL)[[Hiroshima Toyo Carp|, Hiroshima Carp,]] và nhà vô địch [[Pacific League,|Pacific League]] (PL) là [[Osaka Kintetsu Buffaloes|Kintetsu Buffaloes]]. Trong đó, Buffaloes tiến vào Nippon Series sau khi vùi dập [[Hankyu Braves]] 3 ván không gỡ tại vòng playoff PL.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kết thúc loạt đấu, Hiroshima Carp dành chiến thắng chung cuộc sau bảy ván để giành danh hiệu vô địch Nhật Bản đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ. [[Takahashi Yoshihiko]] giành danh hiệu [[Cầu thủ xuất sắc nhất Nippon Series|Cầu thủ xuất sắc nhất]] (MVP), với thành tích ghi hit trong tất cả bảy ván đấu, trong đó ghi 1 [[home run]] và đánh về 2 điểm (RBI).&amp;lt;ref&amp;gt;報知新聞1979年11月5日1面「やったぜ車と百万円 高橋慶 『最高の年です』一流の階段かけ上がる」&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, đội Carp năm 1979 cũng được xem là nhà vô địch Nippon Series có hàng công hạn chế nhất, với việc ghi được ít hơn 6 điểm trong suốt bảy ván so với Buffaloes, cách biệt lớn hơn lần còn lại đội ghi ít điểm hơn thắng Nippon Series [[Nippon Series 2022|vào năm 2022]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news|title=両球団の総得点差が大きかった日本シリーズ。20得点以上の差は過去３度。今年はその４度目になる!?|newspaper=[[Yahoo!ニュース]]|date=2020-11-25|author=宇根夏樹|url=https://news.yahoo.co.jp/byline/unenatsuki/20201125-00209517|access-date=2022-04-26|publisher=[[ヤフー (企業)|ヤフー]]|language=ja|archive-url=https://web.archive.org/web/20220426133700/https://news.yahoo.co.jp/byline/unenatsuki/20201125-00209517|archive-date=2022年4月26日}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong suốt loạt trận, Buffaloes đã tổ chức bốn ván đấu trên sân nhà của mình tại [[Sân vận động Osaka]] thuê lại từ CLB chủ nhà là [[Nankai Hawks]], do các [[Sân vận động Nippon Life|sân Nippon Life]] và [[Sân vận động Fujiidera|Fujiidera]] đều không đạt chuẩn, với những vấn đề lần lượt là thiếu sức chứa hơn 30.000 người và không có cơ sở vật chất chiếu sáng buổi tối. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tất cả sáu ván đầu tiên, phần thắng đều thuộc về đội chủ nhà. Ván 7 đã diễn ra vô cùng giằng co, với đội khách Hiroshima dẫn trước với chỉ một điểm. Ở hiệp 9, tay ném bóng tiếp sức [[Enatsu Yutaka]] đã ném 21 cú, tạo nên một trong những hiệp 9 nổi tiếng nhất trong lịch sử NPB, với việc để Kintetsu có người ở cả ba chốt mà không out trước khi chính Enatsu thoát thua trong gang tấc, với một tình huống bắt bài chân chạy đối phương trước chốt nhà, và cú strikeout trước Ishiwatari Shigeru đem về chiến thắng chung cuộc cho Hiroshima.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=名将・古葉と守護神・江夏。日本シリーズ”21球”の37年目の新事実【二宮清純コラム】 |url=https://www2.myjcom.jp/npb/column/20160909.shtml?cid=sc_fb_npb_column_20160909 |access-date=2026-02-08 |website=J:COMプロ野球中継 {{!}} MY J:COM |language=ja}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tóm tắt ==&lt;br /&gt;
{{bb res start}}&lt;br /&gt;
{{bb res|27 tháng 10 năm 1979|13:00|Hiroshima|2–5|Kintetsu||[[Sân vận động Osaka|SVĐ Osaka]]|3 giờ 7 phút|25.121|[https://npb.jp/bis/scores/nipponseries/boxscore1979_1.html Bảng điểm]}}&lt;br /&gt;
{{bb res|28 tháng 10 năm 1979|13:00|Hiroshima|0–4|Kintetsu||[[Sân vận động Osaka|SVĐ Osaka]]|3 giờ 1 phút|27.848|[https://npb.jp/bis/scores/nipponseries/boxscore1979_2.html Bảng điểm]}}&lt;br /&gt;
{{bb res|30 tháng 10 năm 1979|13:00|Kintetsu|2–3|Hiroshima||[[Sân vận động Hiroshima|SVĐ Hiroshima]]|3 giờ 8 phút|29.032|[https://npb.jp/bis/scores/nipponseries/boxscore1979_3.html Bảng điểm]}}&lt;br /&gt;
{{bb res|31 tháng 10 năm 1979|13:00|Kintetsu|3–5|Hiroshima||[[Sân vận động Hiroshima|SVĐ Hiroshima]]|2 giờ 46 phút|29.057|[https://npb.jp/bis/scores/nipponseries/boxscore1979_4.html Bảng điểm]}}&lt;br /&gt;
{{bb res|1 tháng 11 năm 1979|13:00|Kintetsu|0–1|Hiroshima||[[Sân vận động Hiroshima|SVĐ Hiroshima]]|3 giờ 8 phút|29.090|[https://npb.jp/bis/scores/nipponseries/boxscore1979_5.html Bảng điểm]}}&lt;br /&gt;
{{bb res|3 tháng 11 năm 1979|13:00|Hiroshima|2–6|Kintetsu||[[Sân vận động Osaka|SVĐ Osaka]]|2 giờ 48 phút|27.872|[https://npb.jp/bis/scores/nipponseries/boxscore1979_6.html Bảng điểm]}}&lt;br /&gt;
{{bb res|4 tháng 11 năm 1979|13:00|Hiroshima|4–3|Kintetsu||[[Sân vận động Osaka|SVĐ Osaka]]|3 giờ 29 phút|24.376|[https://npb.jp/bis/scores/nipponseries/boxscore1979_7.html Bảng điểm]}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[World Series 1979]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nippon Series}}{{Hiroshima Toyo Carp}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nippon Series|1979]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bóng chày năm 1979]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hiroshima Toyo Carp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Osaka Kintetsu Buffaloes]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;KKhuc92</name></author>
	</entry>
</feed>