<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=ORP_Krakowiak_%28L115%29</id>
	<title>ORP Krakowiak (L115) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=ORP_Krakowiak_%28L115%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=ORP_Krakowiak_(L115)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T00:51:56Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=ORP_Krakowiak_(L115)&amp;diff=6752197&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260405)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=ORP_Krakowiak_(L115)&amp;diff=6752197&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-04-06T07:08:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260405)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:Arttillery of Polish Destroyer Krakowiak.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tháp pháo 4-inch nòng đôi của tàu khu trục ORP &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Ba Lan &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Poland|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= ORP &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; (L115)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Kraków]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[J. Samuel White]], [[Cowes]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[5 tháng 12]] năm [[1939]] (như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Silverton&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[4 tháng 12]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[20 tháng 4]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[28 tháng 5]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Silverton&amp;#039;&amp;#039; (L115)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Devon]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[28 tháng 9]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= F 55&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ, [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu II]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1430|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|9,6|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|2,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|km/h|lk=in}};&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|km/h|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|3600|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|14|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 164&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (3×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ORP &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; (L115)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nguyên được đặt lườn như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Silverton&amp;#039;&amp;#039;, là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] do [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] chế tạo nhưng được chuyển giao cho [[Hải quân Ba Lan]]. Nó được hạ thủy năm [[1940]] và đưa ra phục vụ năm [[1941]] và đã hoạt động cho đến khi [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] kết thúc. Nó được hoàn trả cho [[Anh Quốc]], lấy lại tên ban đầu &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Silverton&amp;#039;&amp;#039; (F 55)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và hoạt động hạn chế cho đến khi xuất biên chế năm [[1959]] và bị bán để tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Silverton&amp;#039;&amp;#039; thuộc vào số 33 chiếc tàu khu trục lớp Hunt nhóm II, có mạn tàu rộng hơn nhóm I, tạo độ ổn định cho một tháp pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] nòng đôi thứ ba, cũng như cho phép tăng số lượng [[mìn sâu]] mang theo từ 40 lên 110.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Silverton&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho hãng [[J. Samuel White]] tại [[Cowes]] trong Chương trình Chế tạo Khẩn cấp Chiến tranh 1939 và được đặt lườn vào ngày [[5 tháng 12]] năm [[1939]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[4 tháng 12]] năm [[1940]] và nhập biên chế như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Silverton&amp;#039;&amp;#039; nhưng không hoạt động do thiếu hụt nhân sự thủy thủ đoàn. Con tàu được chuyển giao cho [[Hải quân Ba Lan]] vào ngày [[20 tháng 4]] năm [[1941]], nhập biên chế ngày [[22 tháng 5]] và đổi tên thành ORP &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039;, theo tên điệu múa dân gian hoặc cư dân thành phố [[Kraków]].&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Silverton.htm |title=HMS Silverton (L 115) - Type I, Hunt-class Escort Destroyer |publisher=naval-history.net |date=2004 |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |access-date=ngày 4 tháng 5 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1941 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất trang bị và chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Scapa Flow]] vào [[tháng 6]] năm [[1941]] để thực hành cùng các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]]. Là chiếc tàu chiến đầu tiên được chuyển giao cho một thủy thủ đoàn người [[Ba Lan]], cho đến ngày [[10 tháng 7]] năm [[1941]], nó dành phần lớn thời gian cho việc huấn luyện và làm quen với con tàu, và gia nhập Chi hạm đội Khu trục 15 tại [[Plymouth]] vào ngày [[15 tháng 7]] trước khi tham gia hộ tống các đoàn tàu vận tải tại [[Bắc Đại Tây Dương]]. Vào ngày [[26 tháng 10]], nó hộ tống [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{HMS|Trinidad|46|3}} di chuyển từ [[Xưởng tàu Devonport]] đến [[Clyde]] trong chuyến đi chạy thử máy, rồi tiếp tục hộ tống vận tải từ Plymouth. Sang [[tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; được tạm thời điều động sang Hạm đội Nhà, tham gia lực lượng hải quân hỗ trợ cho [[Chiến dịch Anklet]], cuộc đổ bộ đột kích lên [[Lofoten]] thuộc [[Na Uy]] như một đòn tấn công nghi binh hỗ trợ cho [[Chiến dịch Archery]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Fergusson|1961}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; tiếp nối nhiệm vụ từ căn cứ tại Devonport, hộ tống các đoàn tàu vận tải tại [[Khu vực Tiếp cận phía Tây]] cho những chuyến đi đến [[Gibraltar]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Macintyre|2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày [[17 tháng 6]] năm [[1942]], nó được bố trí cùng các tàu khu trục {{HMS|Wild Swan|D62|3}}, {{HMS|Beagle|H30|3}} và [[tàu frigate]] {{HMS|Sprey|K246|3}} để hộ tống cho Đoàn tàu HG84 tại Khu vực Tiếp cận Tây Nam. Lực lượng chịu đựng không kích ác liệt của đối phương, khi &amp;#039;&amp;#039;Wild Swan&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Smith|1985}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ [[tháng 7]] đến [[tháng 9]], nó hoạt động tuần tra và bảo vệ vận tải tại Khu vực Tiếp cận Tây Nam và dọc theo bờ biển miền Bắc nước [[Pháp]].&amp;lt;ref name=Smith&amp;gt;{{Harvnb|Smith|1984}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày [[13 tháng 10]], nó tham gia cùng các tàu khu trục {{HMS|Brocklesby|L42|3}}, {{HMS| Fernie|L11|3}} và {{HMS|Tynedale|L96|3}} để hình thành nên Lực lượng B nhằm đánh chặn [[tàu tuần dương phụ trợ]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[Komet (tàu tuần dương phụ trợ Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Komet&amp;#039;&amp;#039;]] đang tìm cách vượt ra [[Đại Tây Dương]]. Khi &amp;#039;&amp;#039;Komet&amp;#039;&amp;#039; bị các tàu chiến thuộc Lực lượng A đánh chặn và tiêu diệt, &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; đã đụng độ với những [[xuồng phóng lôi]] [[E-boat]] hộ tống nó.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Scott|2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục nhiệm vụ hộ tống vận tải tại Khu vực Tiếp cận phía Tây. Nó lại đụng độ với các xuồng phóng lôi E-boat ngoài khơi vào ngày [[5 tháng 3]] năm [[1943]]. Đến [[tháng 6]], nó được điều động đến Gibraltar để hộ tống các đoàn tàu vận tải tại Đại Tây Dương và khu vực Tây Địa Trung Hải, gia nhập Đội 60 trực thuộc Bộ chỉ huy Hải quân Đồng Minh. Sang [[tháng 7]], nó tham gia [[Chiến dịch Husky]], cuộc đổ bộ của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] lên [[Sicily]], [[Ý]]. Nó khởi hành từ [[Algiers]] vào ngày [[5 tháng 7]] để hộ tống cho Đoàn tàu KMS 18, tách ra để tiếp nhiên liệu vào ngày [[8 tháng 7]] rồi gia nhập trở lại đoàn tàu, và sau khi đi đến ngoài khơi bãi đổ bộ Bark West vào ngày [[10 tháng 7]], nó tách khỏi KMS 18 để làm nhiệm vụ hỗ trợ hỏa lực cho cuộc đổ bộ. Nó tiếp tục hỗ trợ cho chiến dịch tại đây, tuần tra ngăn ngừa tàu đối phương can thiệp và hộ tống các đoàn tàu vận tải tiếp liệu cho đến [[tháng 8]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Winser&amp;gt;{{Harvnb|Winser|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội hộ tống 4 đặt căn cứ tại [[Malta]] vào [[tháng 9]] để chuẩn bị hỗ trợ cho [[Chiến dịch Avalanche]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên [[Salerno]], Ý. Từ ngày [[9 tháng 9|9]] đến ngày [[16 tháng 9]], nó được bố trí trong thành phần hộ tống cho Lực lượng Đặc nhiệm 88, bao gồm các [[tàu sân bay]] {{HMS|Battler|D18|3}}, {{HMS|Attacker|D02|3}}, {{HMS|Hunter|D80|3}} và {{HMS|Stalker|D91|3}} được các tàu khu trụ hộ tống lớp &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; đặt căn cứ tại Malta hộ tống, có nhiệm vụ hỗ trợ trên không cho chiến dịch.&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Winser/&amp;gt; Con tàu sau đó được điều đến [[Alexandria]], [[Ai Cập]] để hỗ trợ các hoạt động phòng thủ các đảo tại khu vực [[biển Aegean]], được bố trí tuần tra ngăn chặn các tàu Đức đang điều động binh lính thay thế cho binh lính Ý đồn trú đã đầu hàng. Nó thường xuyên phải chịu đựng không kích của đối phương mà không được hỗ trợ trên không thích đáng. Vào ngày [[27 tháng 10]], nó hộ tống cho tàu tuần dương hạng nhẹ{{HMS|Aurora|12|3}} trong chuyến đi băng qua biển Aegean.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Smith|Walker|2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[10 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu khu trục {{HMS|Petard|G56|3}} và {{HMS|Rockwood|L39|3}} càn quét vùng bờ biển phía Tây đảo [[Kalymnos]], bắn phá cảng tại đây. Lực lượng bị máy bay đối phương không kích trên đường rút lui, và khi &amp;#039;&amp;#039;Rockwood&amp;#039;&amp;#039; bị đánh trúng một quả [[bom lượn]] vào ngày hôm sau nhưng không kích nổ, nó đã giúp bảo vệ trong khi &amp;#039;&amp;#039;Petard&amp;#039;&amp;#039; kéo &amp;#039;&amp;#039;Rockwood&amp;#039;&amp;#039; rút lui về vùng biển [[Thổ Nhĩ Kỳ]]. Sau khi {{HMS|Birmingham|C19|3}} trúng [[ngư lôi]] phóng từ [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[U-407 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-407&amp;#039;&amp;#039;]] ngoài khơi [[Cyrenaica]], nó đã hộ tống chiếc tàu tuần dương hạng nhẹ bị hư hại rút lui về Alexandria.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục đặt căn cứ tại Malta, hoạt động tuần tra và hộ tống vận tải tại khu vực Trung tâm Địa Trung Hải, cho đến [[tháng 4]], [[1944]], khi được lệnh quay trở về Anh tập trung lực lượng để chuẩn bị cho Chiến dịch Neptune, hoạt động hải quân hỗ trợ cho cuộc [[Đổ bộ Normandy]] sắp diễn ra. Nó tham gia Lực lượng G thuộc Lực lượng Đặc nhiệm phía Đông vào [[tháng 5]], tham gia các hoạt động diễn tập chuẩn bị cho cuộc đổ bộ. Sang đầu [[tháng 6]], nó cùng với {{HMS|Cattistock|L35|3}} được điều động đến [[Solent]] hộ tống Đoàn tàu G1 đi đến khu vực tấn công, tuy nhiên việc xuất phát bị trì hoãn mất 24 giờ.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Edwards|2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|1994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cuối cùng Đoàn tàu G1 cũng xuất phát vào ngày [[5 tháng 6]] dưới sự hộ tống của &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Cattistock&amp;#039;&amp;#039; và bốn tàu đổ bộ cùng các tàu quét mìn và xuồng máy thuộc Chi hạm đội 55. Khi đi đến ngoài khơi khu vực tấn công thuộc bãi Gold vào Ngày D [[6 tháng 6]], chiếc tàu khu trục bắn pháo hỗ trợ cho cuộc đổ bộ, và sang ngày hôm sau đã tuần tra ngoài khơi khu vực đổ bộ ngăn chặn sự can thiệp của tàu ngầm hay tàu nổi đối phương. Đang khi tuần tra cùng với các tàu khu trục {{HMS|Ursa|R22|3}} và {{HMS|Glaisdale|L44|3}} ngoài khơi [[Le Havre]] vào ngày [[10 tháng 6]], nó đã đánh trả cuộc tấn công của các tàu phóng lôi đối phương; và sau đó tiếp tục nhiệm vụ tuần tra và hộ tống các đoàn tàu vận tải hỗ trợ cuộc đổ bộ cho đến ngày [[26 tháng 6]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; sau đó được điều về Chi hạm đội Khu trục 16 đặt căn cứ tại [[Harwich]], làm nhiệm vụ tuần tra ngăn chặn và hộ tống các đoàn tàu vận tải tại [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]]. Nó phải thường xuyên đối đầu với tàu ngầm U-boat, tàu phóng lôi [[E-boat]] cũng như các hoạt động rải mìn đối phương suốt giai đoạn này.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Smith/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục nhiệm vụ tuần tra và hộ tống vận tải, đặc biệt khi đối phương tăng cường các hoạt động rải mìn và tấn công bằng tàu E-boat tại khu vực cửa [[sông Thames]]. Các đoàn tàu vận tải vượt Đại Tây Dương đến các cảng bờ Đông giờ đây chuyển hướng băng qua [[eo biển Manche]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Smith/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[22 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039; đụng độ với các tàu phóng lôi E-boat Đức đang rải mìn dọc các tuyến đường vận tải giữa cửa sông Thames và bờ biển [[Hà Lan]]. Nó tiếp tục ở lại cùng Hạm đội Nhà khi xung đột kết thúc tại Châu Âu, và đã hỗ trợ các hoạt động chiếm đóng tại Châu Âu.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Sau khi các cường quốc Đồng Minh ngừng hỗ trợ cho chính phủ Ba Lan lưu vong, con tàu được cho ngừng hoạt động và hoàn trả cho Anh vào ngày [[28 tháng 9]], [[1946]]. Nó trở lại biên chế Hải quân Hoàng gia dưới tên gọi ban đầu HMS &amp;#039;&amp;#039;Silverton&amp;#039;&amp;#039; và đưa về thành phần dự bị tại [[Devonport]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Critchley|1982|p=32}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được xếp lớp lại như một [[tàu frigate]] với ký hiệu lườn mới F 55, nhưng con tàu vẫn trong thành phần hạm đội dự bị tại [[Harwich]], và sau được chuyển đến [[Sheerness]]. &amp;#039;&amp;#039;Silverton&amp;#039;&amp;#039; hiếm khi rời cảng và chỉ hoạt động trong những dịp hiếm hoi. Nó có mặt trong buổi [[Duyệt binh Hạm đội]] tại [[Spithead]] vào [[tháng 7]], [[1953]], nhân dịp Lễ Đăng Quang của [[Elizabeth II của Anh|Nữ hoàng Elizabeth đệ nhị]].&amp;lt;ref&amp;gt;Souvenir Programme, &amp;#039;&amp;#039;Coronation Review of the Fleet, Spithead, 15th June 1953&amp;#039;&amp;#039;, HMSO, Gale and Polden&amp;lt;/ref&amp;gt; Cuối cùng nó được cho xuất biên chế vào năm [[1959]], được đưa vào Danh sách Loại bỏ, và được bán cho hãng [[British Iron &amp;amp; Steel Corporation|BISCO]], và được tháo dỡ bởi hãng [[Thomas W. Ward Ltd]] tại [[Essex]] vào ngày [[3 tháng 3]], [[1959]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | year=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Edwards | first=Kenneth | title=Operation Neptune: The Normandy Landings 1944 | year=2015 | publisher=Fonthill Media | isbn=9781781551271 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Fergusson | first=Bernard | title=The Watery Maze: The Story of Combined Operations | url=https://archive.org/details/waterymazestoryo0000bern | year=1961 | publisher=Holt, Rinehart &amp;amp; Winston }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=London | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Macintyre | first=Donald G.F.W. | title=The Battle or the Atlantic | year=2014 | publisher=Pen &amp;amp; Sword Maritime | location=London | isbn=9781473822870 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Scott | first=Peter | title=The Battle of the Narrow Seas: The History of the Light Coastal Forces in the Channel and North Sea 1939-1945 | year=2009 | publisher=Seaforth Publishing | location=London | isbn=9781848320352 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Smith | first=Peter C. | title=H.M.S. Wild Swan | year=1985 | publisher=William Kimber &amp;amp; Co. Ltd. | isbn=9780718305420 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Smith | first=Peter C. | title=Hold the Narrow Seas: Naval Warfare in the English Channel 1939-1945 | url=https://archive.org/details/holdnarrowseanav0000smit | year=1984 | publisher=Moorland Publishing | isbn=9780870219382 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Smith | first1=Peter C. | last2=Walker | first2=Edwin | title=War in the Aegean: The Campaign for the Eastern Mediterranean in World War II | year=2008 | publisher=Stackpole Books | isbn=9780811735193 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de S. | title=British Invation Fleets: The Miditerranean and Beyond 1942-1945 | year=2002 | publisher=World Ship Society | isbn=9780954331009 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de S. | title=D-day Ships: Neptune, The Greatest Amphibious Operation in History | year=1994 | publisher=World Ship Society | isbn=9780905617756 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/4661.html ORP &amp;#039;&amp;#039;Krakowiak&amp;#039;&amp;#039;] at uboat.net&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh|Ba Lan}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Krakowiak (L115)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Ba Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1940]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>