<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Oleg_Leontyevich_Makarevich</id>
	<title>Oleg Leontyevich Makarevich - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Oleg_Leontyevich_Makarevich"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Oleg_Leontyevich_Makarevich&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T13:40:14Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Oleg_Leontyevich_Makarevich&amp;diff=7776788&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Phó Nháy vào lúc 12:53, ngày 24 tháng 11 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Oleg_Leontyevich_Makarevich&amp;diff=7776788&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-24T12:53:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Short description|Russian general}}&lt;br /&gt;
{{Use British English|date=January 2023}}&lt;br /&gt;
{{Use dmy dates|date=January 2023}}&lt;br /&gt;
{{Infobox military person&lt;br /&gt;
| name          = Oleg Leontyevich Makarevich&lt;br /&gt;
| native_name   = Олег Леонтьевич Макаревич&lt;br /&gt;
| image         = Макаревич_Олег_Леонтьевич.jpg&lt;br /&gt;
| caption       = &lt;br /&gt;
| birth_date    = {{birth date and age|1962|12|30|df=y}}&lt;br /&gt;
| death_date    = &lt;br /&gt;
| birth_place   = [[Kuznetsk]], [[Cộng hòa XHCN Liên bang Nga]], [[Liên Xô]]&lt;br /&gt;
| death_place   = &lt;br /&gt;
| placeofburial = &lt;br /&gt;
| placeofburial_label = &lt;br /&gt;
| placeofburial_coordinates = &amp;lt;!-- {{Coord|LAT|LONG|display=inline,title}} --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| nickname      = &lt;br /&gt;
| birth_name    = Oleg Leontyevich Makarevich&lt;br /&gt;
| allegiance    = {{USSR}}&amp;lt;br /&amp;gt;{{RUS}}&lt;br /&gt;
| branch        = {{army|RUS}}&lt;br /&gt;
| serviceyears  = 1979–nay&lt;br /&gt;
| rank          = [[Thượng tướng]]&lt;br /&gt;
| servicenumber = &lt;br /&gt;
| unit          = &lt;br /&gt;
| commands      = &lt;br /&gt;
| battles       = &lt;br /&gt;
| battles_label = &lt;br /&gt;
| awards        = &lt;br /&gt;
| relations     = &lt;br /&gt;
| laterwork     = &lt;br /&gt;
| signature     = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Oleg Leontyevich Makarevich&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[tiếng Nga]]: Олег Леонтьевич Макаревич; sinh ngày 30 tháng 12 năm 1962) là một tướng lĩnh quân đội [[Liên bang Nga]], hàm [[thượng tướng]] (2023), Phó Giám đốc thứ nhất của [[Học viện Quân sự của Bộ Tổng tham mưu Lực lượng Vũ trang Liên bang Nga]] kể từ năm 2019, nguyên Giám đốc [[Học viện Binh chủng hợp thành Lực lượng vũ trang Liên bang Nga]] (2014-2017).&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://42msd.ru/index.php?option=com_content&amp;amp;task=view&amp;amp;id=49&amp;amp;Itemid=40%2F |title=Генерал Макаревич Олег Леонтьевич. |access-date=2022-07-12 |archive-date=2021-06-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210608043159/http://42msd.ru/index.php?option=com_content&amp;amp;task=view&amp;amp;id=49&amp;amp;Itemid=40%2F |deadlink=no }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=https://structure.mil.ru/management/info.htm?id=12105894%40SD_Employee%2F |title=Макаревич Олег Леонтьевич |access-date=2022-07-12 |archive-date=2021-06-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210608044542/https://structure.mil.ru/management/info.htm?id=12105894%40SD_Employee%2F |deadlink=no }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Oleg Makarevich sinh ngày 30 tháng 12 năm 1962 tại thành phố [[Kuznetsk]], vùng [[Penza]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Học xong trung học phổ thông, ông vào học tại Trường cao đẳng Sĩ quan Binh chủng hợp thành ở Moskva và tốt nghiệp trường này năm 1984.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông bắt đầu sự nghiệp với tư cách là trung đội trưởng một trung đội [[trinh sát]] trong Nhóm Lực lượng Liên Xô tại [[Cộng hòa Dân chủ Đức|Đức]] (GSVG). Sau đó, ông là đại đội trưởng một đại đội trinh sát, rồi tham mưu trưởng - phó tiểu đoàn trưởng tiểu đoàn trinh sát độc lập.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1991, sau khi hoàn thành khóa học tại [[Học viện Quân sự Frunze]], ông phục vụ trong [[Quân khu Viễn Đông]] với tư cách là tiểu đoàn trưởng tiểu đoàn trinh sát, rồi làm tham mưu trưởng - phó trung đoàn trưởng, rồi trung đoàn trưởng trung đoàn bộ binh cơ giới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1998, ông được bổ nhiệm làm tham mưu trưởng - phó tư lệnh sư đoàn bộ binh cơ giới thuộc [[Quân khu Bắc Kavkaz]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2002, ông được bổ nhiệm làm Sư đoàn trưởng [[Sư đoàn 42 (Liên bang Nga)|Sư đoàn bộ binh ô tô 42]] đóng tại [[Cộng hòa Chechnya]]. Sư đoàn này là một trong những sư đoàn đầu tiên trong quân đội Nga được chuyển sang phương thức điều động theo hợp đồng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2006, sau khi tốt nghiệp [[Học viện Quân sự Bộ Tổng tham mưu Lực lượng vũ trang Liên bang Nga]], ông được bổ nhiệm làm Tham mưu trưởng - Phó Tư lệnh thứ nhất [[Tập đoàn quân 22 (Liên bang Nga)|Tập đoàn quân binh chủng hợp thành Cận vệ 22]] thuộc [[Quân khu Moskva]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông được thăng quân hàm Thiếu tướng ngày 21/2/2003.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 1 năm 2008, ông được bổ nhiệm làm Tư lệnh [[Tập đoàn quân số 2 (Liên bang Nga)|Tập đoàn quân binh chủng hợp thành Cận vệ số 2]] của Quân khu Volga-Urals.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ tháng 2 năm 2012 đến tháng 2 năm 2013, ông là Tư lệnh [[Tập đoàn quân số 36 (Liên bang Nga)|Tập đoàn quân số 36]] thuộc [[Quân khu Đông]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=https://function.mil.ru/news_page/country/more.htm?id=11503449%40egNews%2F |title=Войска ВВО, дислоцированные в Бурятии, продолжат участвовать в международных учениях |access-date=2022-07-12 |archive-date=2021-06-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210608044448/https://function.mil.ru/news_page/country/more.htm?id=11503449%40egNews%2F |deadlink=no }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ tháng 3 năm 2013, là Phó Tư lệnh [[Quân khu Tây]]. Tháng 10 năm 2013, ông được bổ nhiệm làm Phó Tư lệnh thứ nhất - Tham mưu trưởng Quân khu Đông.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=https://rus.team/people/makarevich-oleg-leontevich/ |title=Макаревич Олег Леонтьевич |access-date=2021-06-08 |archive-date=2021-06-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210608044014/https://rus.team/people/makarevich-oleg-leontevich/ |deadlink=no }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 9 năm 2017, ông làm Giám đốc Học viện Binh chủng hợp thành Lực lượng Vũ trang Liên bang Nga.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 3 năm 2019, ông là Tư lệnh [[Lực lượng Duyên hải Hải quân Liên bang Nga]] - Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kể từ tháng 2 năm 2019, ông là Phó Giám đốc thứ nhất Học viện Quân sự của Bộ Tổng tham mưu Lực lượng Vũ trang Liên bang Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=https://function.mil.ru/news_page/country/more.htm?id=12278994%40egNews%2F |title=Командование Военной академии ГШ ВС РФ поздравило ветеранов, слушателей, преподавателей, ученых и гостей вуза с Днем защитника Отечества |access-date=2022-07-12 |archive-date=2021-06-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210608050554/https://function.mil.ru/news_page/country/more.htm?id=12278994%40egNews%2F |deadlink=no }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2023, ông là chỉ huy của nhóm quân Dniepr theo hướng [[Kherson]] của [[Nga xâm lược Ukraina 2022|chiến dịch quân sự của Nga tại Ukraina]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.kremlin.ru/events/president/news/70944|title=Владимир Путин посетил штаб группировки войск «Днепр» и штаб национальной гвардии «Восток»|access-date=2023-04-18|archive-date=|archive-url=|deadlink=no }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[https://tuoitre.vn/nga-thay-tuong-lanh-dao-nhom-quan-dnipro-2023103021402354.htm Nga thay tướng lãnh đạo nhóm quân Dnipro]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông đã tham gia chiến đấu ở [[Bắc Kavkaz]] và [[Can thiệp quân sự của Nga trong nội chiến Syria|Syria]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tài liệu tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{thời gian sống|1962|}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Makarevich Leontyevich Oleg}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thượng tướng Liên bang Nga]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Phó Nháy</name></author>
	</entry>
</feed>