<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=PLZ-05</id>
	<title>PLZ-05 - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=PLZ-05"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=PLZ-05&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T13:07:12Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=PLZ-05&amp;diff=7928923&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:01.0912073, replaced: {{Cite book → {{Chú thích sách, {{cite web → {{Chú thích web (18), {{reflist}} → {{tham khảo}}, accessdate → access-date (10), {{cite news → {{Chú thích báo, {{cite journal → {{Chú thích tập san học thuật, archiveurl → archive-url (4), archivedate → archive-date (3), “ → &quot;, ” → &quot;</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=PLZ-05&amp;diff=7928923&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-18T15:25:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:01.0912073, replaced: {{Cite book → {{Chú thích sách, {{cite web → {{Chú thích web (18), {{reflist}} → {{tham khảo}}, accessdate → access-date (10), {{cite news → {{Chú thích báo, {{cite journal → {{Chú thích tập san học thuật, archiveurl → archive-url (4), archivedate → archive-date (3), “ → &amp;quot;, ” → &amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox weapon&lt;br /&gt;
|name=PLZ-05&lt;br /&gt;
|image=PLZ-05 Self-Propelled Artillery 20170919.jpg&lt;br /&gt;
|image_size=300&lt;br /&gt;
|caption=PLZ-05 trưng bày tại Bảo tàng Quân sự Cách mạng Nhân dân Trung Quốc ở Bắc Kinh|origin=Trung Quốc&lt;br /&gt;
|type=[[Pháo tự hành]]&lt;br /&gt;
|is_vehicle=yes&lt;br /&gt;
|is_ranged=yes&lt;br /&gt;
|is_artillery=yes&lt;br /&gt;
|length=11,60 m&lt;br /&gt;
|width=3,38 m&lt;br /&gt;
|height=3,55 m&lt;br /&gt;
|weight=35 đến 45 tấn&amp;lt;ref name=strategy/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- Production history --&amp;gt;&lt;br /&gt;
 |designer=[[Norinco]]&lt;br /&gt;
 |design_date=những năm 1990&lt;br /&gt;
 |manufacturer=[[Norinco]]&lt;br /&gt;
 |unit_cost=&lt;br /&gt;
 |production_date=2003–2025&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Ranged weapon specifications --&amp;gt;&lt;br /&gt;
|cartridge=&lt;br /&gt;
|caliber=[[155&amp;amp;nbsp;mm]]&lt;br /&gt;
|barrels=L/52 (PLZ-05 &amp;amp; PLZ-05A)&amp;lt;br /&amp;gt;L/54 (PLZ-04)&lt;br /&gt;
|action=&lt;br /&gt;
|rate=8-10 phát/phút (PLZ-05)&amp;lt;ref name=&amp;quot;sinodefence1&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.sinodefence.com/army/artillery/plz05.asp|title=PLZ05 155mm Self-Propelled Howitzer|work=SinoDefence.com|date=2009-02-20|access-date=2010-03-21|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20100328022917/http://www.sinodefence.com/army/artillery/plz05.asp|archive-date=28 March 2010|df=dmy-all}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;8-10 viên/phút (PLZ-05A)&amp;lt;br/&amp;gt;Tốc độ bắn loạt: 4 phát trong 15 giây (PLZ-05)&amp;lt;ref name=&amp;quot;china&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
|velocity=&lt;br /&gt;
|range=&lt;br /&gt;
|max_range=Tùy thuộc loại đạn pháo.&amp;lt;br /&amp;gt;20km (laser-homing)&amp;lt;br /&amp;gt;39km (ERFB-BB)&amp;lt;ref name=&amp;quot;sinodefence1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;50km (ERFB-BB-RA)&amp;lt;ref name=&amp;quot;Thediplomat 20160309&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://thediplomat.com/2016/03/overview-chinas-peoples-liberation-army-equipment-at-a-glance/|title=Overview: China&amp;#039;s People&amp;#039;s Liberation Army Equipment at a Glance|publisher=[[The Diplomat (magazine)|The Diplomat]]|date=9 March 2016|archive-url=https://web.archive.org/web/20221013040540/https://thediplomat.com/2016/03/overview-chinas-peoples-liberation-army-equipment-at-a-glance/|archive-date=13 October 2022|access-date=13 October 2022|author=Ben Lowsen}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weaponsystems.net&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://weaponsystems.net/system/256-PLZ05|title=PLZ05|publisher=Weaponsystems.net|date=|archive-url=https://web.archive.org/web/20221013034056/https://weaponsystems.net/system/256-PLZ05|archive-date=13 October 2022|access-date=13 October 2022|author=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;60km (WS-35B)&amp;lt;ref&amp;gt;{{Citation |author=[[Janes Information Services|Janes]] |url=https://customer.janes.com/display/JAH_A971-JAH_ |title=155 mm WS-35 guided artillery projectile |date=26 October 2023 |website=Janes Weapons: Ammunition |publisher=Jane&amp;#039;s Group UK Limited. |publication-place=[[Coulsdon]], [[Surrey]] |url-access=subscription |access-date=5 November 2023}}.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|feed=&lt;br /&gt;
|sights=&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Artillery specifications --&amp;gt;&lt;br /&gt;
|breech=&lt;br /&gt;
|recoil=|carriage=&lt;br /&gt;
|elevation=|traverse=360°&lt;br /&gt;
|suspension=Thanh xoắn và hệ thống treo thủy khí nén&amp;lt;ref name=&amp;quot;china&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://military.china.com.cn/2015-08/27/content_36422483.htm |title=PLZ-05式155mm自行加榴炮 |publisher=中国网 |date=2015-08-27 |access-date= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20171007101427/http://military.china.com.cn/2015-08/27/content_36422483.htm |archive-date=7 October 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|speed=56 km/h (PLZ-05) &amp;lt;br /&amp;gt; 65 km/h (PLZ-05A)&lt;br /&gt;
|vehicle_range=550 km (PLZ-05) &amp;lt;br /&amp;gt; 450 km (PLZ-05A)&lt;br /&gt;
|primary_armament=Pháo 155mm&lt;br /&gt;
|secondary_armament=Đại liên W85 12 ly 7&amp;lt;br /&amp;gt;2 cụm súng phóng lựu 4 nòng&lt;br /&gt;
|armour=&lt;br /&gt;
|engine=Động cơ diesel có làm mát siêu nạp 8V150&lt;br /&gt;
|crew=4&lt;br /&gt;
|engine_power=800 hp (PLZ-05)&amp;lt;ref name=PLZ&amp;gt;{{Chú thích web|title=PLA in volume equipment PLZ-05 self-propelled howitzer|url=http://www.comhaha.com/blog/738998-pla-in-volume-equipment-plz-05-self-propelled-howitzer/|work=comhaha.com|date=22 December 2011|access-date=17 May 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;1000 hp (PLZ-05A)|pw_ratio=23&amp;amp;nbsp;hp/t (17,15&amp;amp;nbsp;kW/t)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;PLZ-05&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; hay còn gọi là Type 05 là một pháo tự hành cỡ nòng 155&amp;amp;nbsp;mm do [[Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc|Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc]] phát triển nhằm thay thế pháo kéo Type 59-1 130&amp;amp;nbsp;mm và pháo tự hành Type 83 152&amp;amp;nbsp;mm. PLZ-05 được chính thức ra mắt tại Bảo tàng Quân sự Cách mạng Nhân dân Trung Quốc nhân dịp kỷ niệm 80 năm thành lập Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc vào tháng 7 năm 2007, và bắt đầu được đưa vào trang bị từ năm 2008.&amp;lt;ref name=&amp;quot;plz05_mt&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title=PLZ05 |url=http://www.military-today.com/artillery/plz05.htm |url-status=usurped |archive-url=https://web.archive.org/web/20081210042311/http://www.military-today.com/artillery/plz05.htm |archive-date=10 December 2008 |website=military-today}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử ==&lt;br /&gt;
Vào những năm 1980, [[Norinco]] đã mua giấy phép sản xuất lựu pháo 155&amp;amp;nbsp;mm GHN-45 từ Noricum, một công ty con của tập đoàn Áo Voest-Alpine, đơn vị đã phát triển GHN-45 dựa trên thiết kế pháo GC-45. GHN-45 (Gun, Howitzer, Noricum) có nhiều cải tiến so với GC-45 ban đầu, như đạn tốt hơn và hệ thống điều khiển hỏa lực tiên tiến hơn. Nhờ các cải tiến này, GHN-45 có tầm bắn xa hơn đáng kể so với các hệ thống pháo 155&amp;amp;nbsp;mm khác được NATO và các nước phương Tây sử dụng. Khả năng này ban đầu đã gây lo ngại cho lực lượng liên minh trong [[Chiến tranh Vùng Vịnh]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;globalsecurity&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title=G5 155mm 45-calibre, towed gun howitzer |url=http://www.globalsecurity.org/military/world/rsa/g5.htm |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120829005623/http://www.globalsecurity.org/military/world/rsa/g5.htm |archive-date=2012-08-29 |access-date=2013-08-15 |publisher=GlobalSecurity.org}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiết kế [[Gerald Bull]] đã được Trung Quốc liên hệ vào cuối những năm 1980 để tiếp tục phát triển các nghiên cứu của ông, và ông đã đồng ý. Trung Quốc cũng mua công nghệ đạn tầm xa từ ông.&amp;lt;ref name=&amp;quot;wapo&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo |author=William Scott Malon |date=February 10, 1991 |title=THE GUNS OF SADDAM |url=https://www.washingtonpost.com/archive/opinions/1991/02/10/the-guns-of-saddam/e31bbb3a-52c3-4f29-bc47-cca57a80b6db/ |access-date=2020-01-09 |newspaper=[[The Washington Post]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tên định danh sản xuất của GHN-45 tại Trung Quốc là WAC-021 và PLL-01,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=PLL01 |url=http://www.military-today.com/artillery/pll_01.htm |website=military-today}}{{dead link|date=December 2024|bot=medic}}{{cbignore|bot=medic}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;pll01_gs&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title=PLL01 |url=https://www.globalsecurity.org/military/world/china/wac-021.htm |website=globalsecurity}}&amp;lt;/ref&amp;gt; được đưa vào trang bị từ năm 1987.&amp;lt;ref name=&amp;quot;survey&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |date=1989 |title=A general survey of recent artillery developments |url=http://www.thefreelibrary.com/A+general+survey+of+recent+artillery+developments%3B+refurbishment+is...-a08529007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110520141620/http://www.thefreelibrary.com/A+general+survey+of+recent+artillery+developments%3B+refurbishment+is...-a08529007 |archive-date=2011-05-20 |publisher=Armada International}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;PLL01 155mm Gun-Howitzer&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title=PLL01 155mm Gun-Howitzer |url=http://www.sinodefence.com/army/artillery/pll01towed_155mm.asp |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20110809111705/http://www.sinodefence.com/army/artillery/pll01towed_155mm.asp |archive-date=9 August 2011 |access-date=11 March 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trung Quốc tiếp tục tiếp nhận và phát triển các công nghệ khác cho PLL-01, chẳng hạn như đạn dẫn đường chính xác GP1. Trung Quốc cũng lắp đặt PLL-01 lên khung gầm bánh xích do nước này tự thiết kế, tạo ra pháo tự hành PLZ-45 (còn gọi là Type 88) cùng các phương tiện hỗ trợ dựa trên cùng khung gầm. Hai lô lớn PLZ-45 đã được bán cho Kuwait vào năm 1997 và Ả Rập Xê Út vào năm 2008. Tuy nhiên, PLZ-45 không được đưa vào trang bị trong [[Lục quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc]] do Trung Quốc khi đó vẫn sử dụng học thuyết pháo binh dựa trên tiêu chuẩn đạn 152&amp;amp;nbsp;mm của Liên Xô.&amp;lt;ref name=&amp;quot;plz45_ws&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title=PLZ-45 |url=https://weaponsystems.net/system/862-PLZ45 |website=weaponsystems}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;plz45_gs&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title=plz-45 |url=https://www.globalsecurity.org/military/world/china/plz-45.htm |website=globalsecurity}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;plz45_mt&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title=plz45 |url=http://www.military-today.com/artillery/plz45.htm |url-status=usurped |archive-url=https://web.archive.org/web/20081229082604/http://www.military-today.com/artillery/plz45.htm |archive-date=29 December 2008 |website=military-today}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2003, Trung Quốc bắt đầu phát triển các nguyên mẫu PLZ-05, một phiên bản phát triển từ PLZ-45, nhằm phục vụ nhu cầu trong nước. PLZ-05 được quân đội Trung Quốc tiếp nhận vào năm 2008 để thay thế pháo tự hành Type 83 cỡ 152&amp;amp;nbsp;mm cũ. Việc đưa PLZ-05 vào trang bị đánh dấu sự chuyển đổi quan trọng trong học thuyết pháo binh của Trung Quốc, từ mô hình Liên Xô sang mô hình phương Tây. PLZ-45 ban đầu sử dụng pháo 155&amp;amp;nbsp;mm/L45, nhưng PLZ-05 có nòng dài hơn cùng tầm bắn, độ chính xác và tốc độ bắn được cải thiện.&amp;lt;ref name=&amp;quot;plz05_mt&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế ==&lt;br /&gt;
PLZ-05 sử dụng khung gầm do Trung Quốc tự phát triển, có nguồn gốc từ PLZ-45. Mặc dù PLZ-45 đã có cơ cấu nạp đạn bán tự động,&amp;lt;ref name=&amp;quot;plz05_mt&amp;quot; /&amp;gt; PLZ-05 được cho là trang bị hệ thống nạp đạn hoàn toàn tự động tương tự như 2S19 Msta, cho tốc độ bắn đạt 8–10 phát/phút. Bộ nạp tự động này có thể hỗ trợ tốc độ bắn cao hơn, với chế độ bắn loạt đạt 4 phát trong 15 giây, tuy nhiên sẽ làm giảm tuổi thọ của hệ thống. Pháo cũng có thể duy trì tốc độ bắn liên tục ở mức 3–5 phát/phút.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Pháo chính có tầm bắn tối đa khoảng 40&amp;amp;nbsp;km khi sử dụng đạn ERFB-BB và hơn 50&amp;amp;nbsp;km với đạn ERFB-BB-RA. Hệ thống có thể đạt tầm bắn tới 70&amp;amp;nbsp;km khi sử dụng đạn tăng tầm bằng động cơ phản lực. Pháo có thể triển khai hoàn toàn tự động, cho phép kíp chiến đấu luôn ở trong xe trong quá trình tác chiến.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Thediplomat 20160309&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weaponsystems.net&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
PLZ-05 được trang bị hệ thống điều khiển hỏa lực kỹ thuật số, máy tính đường đạn, hệ thống ngắm ảnh nhiệt ngày/đêm cho pháo thủ, máy đo xa laser và kính quan sát ảnh nhiệt độc lập cho trưởng xe. Ngoài nhiệm vụ chi viện hỏa lực gián tiếp, pháo chính còn có thể được sử dụng như pháo chống tăng hoặc pháo công phá công sự trong tình huống khẩn cấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;china&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;plz05_mt&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giáp của PLZ-05 có thể bảo vệ kíp xe trước hỏa lực vũ khí bộ binh và mảnh đạn pháo. Phần giáp trước có khả năng chống lại đạn súng máy cỡ 14,5&amp;amp;nbsp;mm. Khung gầm được trang bị hệ thống bảo vệ NBC (hạt nhân, sinh học, hóa học) và hệ thống chữa cháy tự động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Pháo tự hành PLZ-05 còn được hỗ trợ bởi nhiều biến thể khác cùng dòng, bao gồm xe chỉ huy cấp đại đội, xe chỉ huy cấp tiểu đoàn, xe trinh sát pháo binh, xe chở đạn, xe radar, xe thu thập dữ liệu khí tượng và xe cứu kéo bọc thép, v.v.&amp;lt;ref name=&amp;quot;china&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;plz05_mt&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
PLZ-05 được trang bị động cơ diesel 8V150 công suất 800 mã lực. Động cơ này cho phép xe đạt tốc độ tối đa trên đường khoảng 55&amp;amp;nbsp;km/h. Xe có sáu bánh chịu tải mỗi bên, sử dụng hệ thống treo thanh xoắn kết hợp với treo thủy khí nén. Các bộ phận treo thủy khí nén được lắp ở bánh thứ nhất và thứ sáu, giúp tăng khả năng hấp thụ chấn động và thích nghi với địa hình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phương tiện được trang bị hộp số CH700, mang lại khả năng cơ động tốt hơn so với các thế hệ xe trước của Trung Quốc. Ngoài ra, một bộ nguồn phụ (APU) có thể cung cấp điện cho các hệ thống vũ khí trên xe khi động cơ chính không hoạt động.&amp;lt;ref name=&amp;quot;china&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=PLZ05 |url=https://weaponsystems.net/system/256-PLZ05 |website=weaponsystems}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=PLZ-05 Artillery SPG |url=https://www.tanks-encyclopedia.com/modern/China/PZL-05.php |website=tanks-encyclopedia}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Các phiên bản ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== PLZ-05 (Type 05) ===&lt;br /&gt;
PLZ-05 là pháo tự hành trang bị pháo nòng dài L/52, động cơ diesel 800 mã lực và có khối lượng toàn bộ khoảng 35 tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;PLZ&amp;quot; /&amp;gt; Hệ thống này hiện chỉ được triển khai trong Quân đội Trung Quốc&amp;lt;ref name=&amp;quot;strategy&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |date=25 July 2010 |title=China Upgrades Self-Propelled Artillery |url=http://www.strategypage.com/htmw/htart/20100725.aspx |access-date=17 May 2013 |work=strategypage.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt; PLZ-05 có thể bắn đạn WS-35, một loại đạn dẫn đường nặng khoảng 18&amp;amp;nbsp;kg với độ chính xác khoảng 40 m và tầm bắn tối đa được cho là lên tới 100&amp;amp;nbsp;km. Đạn này được dẫn đường bằng [[Hệ thống định vị Bắc Đẩu|hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đẩu]] (Beidou) của Trung Quốc kết hợp với [[Hệ thống dẫn đường quán tính|dẫn đường quán tính]].&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.strategypage.com/htmw/htart/20131128.aspx Artillery: The Chinese Magical Mystery Shell] - Strategypage.com, 28 November 2013&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== PLZ-05A (PLZ-52) ===&lt;br /&gt;
PLZ-52 là pháo tự hành bánh xích cỡ 155&amp;amp;nbsp;mm L/52, có cấu hình tương tự PLZ-45 nhưng dựa trên khung thân khác đôi chút. Với trọng lượng 43 tấn, PLZ-52 được trang bị tổ hợp động lực mới gồm động cơ diesel công suất 1.000 mã lực tại 2.300 vòng/phút, kết hợp với hộp số hoàn toàn tự động. Nhờ đó, xe đạt tốc độ tối đa trên đường tới 65&amp;amp;nbsp;km/h và tầm hoạt động khoảng 450&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Janes22&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích tập san học thuật |last=F Foss |first=Christopher |date=18 October 2012 |title=China details latest PLZ52 155 mm self-propelled artillery system |url=http://www.janes.com/article/13109/china-details-latest-plz52-155-mm-self-propelled-artillery-system |journal=[[Jane&amp;#039;s International Defence Review]] |access-date=2 September 2013}}&amp;lt;!-- May need Login --&amp;gt;&amp;lt;/ref&amp;gt; The Pháo của PLZ-52 có tầm bắn tối đa khoảng 50&amp;amp;nbsp;km (khi sử dụng đạn ERFB-BB-RA), tốc độ bắn tối đa 8 phát/phút, tốc độ bắn loạt 3 phát trong 15 giây và có khả năng bắn nhiều viên đạn cùng lúc rơi trúng mục tiêu (MRSI) với 4 viên.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Thediplomat 20160309&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weaponsystems.net&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Người lái và khoang động lực được bố trí ở phía trước thân xe, trong khi tháp pháo kín hoàn toàn đặt ở phía sau. Xe sử dụng hệ thống treo thanh xoắn kết hợp thủy khí nén,&amp;lt;ref name=&amp;quot;china&amp;quot; /&amp;gt; với sáu bánh chịu tải bọc cao su mỗi bên, bánh dẫn động phía trước, bánh dẫn hướng phía sau và các con lăn đỡ xích. PLZ-52 được chào bán cho thị trường xuất khẩu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Janes22&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== PLZ-04 ===&lt;br /&gt;
Pháo tự hành trang bị pháo nòng dài L/54 (nòng dài gấp 54 lần đường kính) và dường như được chào bán cho thị trường xuất khẩu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;strategy&amp;quot; /&amp;gt; Phiên bản này được cho là đã xuất khẩu sang Kuwait và Ả Rập Xê Út.&amp;lt;ref name=&amp;quot;plz05_mt&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== PLZ-05B ===&lt;br /&gt;
Phiên bản pháo tự hành với thân xe được kéo dài, sử dụng bảy cặp bánh chịu tải (tổng cộng 14 bánh). Ngoài ra còn có biến thể xe tiếp đạn đi kèm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=6 September 2021 |title=US report lifts a lid on PLA fighting status |url=https://www.aninews.in/news/world/asia/us-report-lifts-a-lid-on-pla-fighting-status20210906112735/ |access-date=16 May 2022 |website=ANI}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Vận hành ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
; {{PRC}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Lục quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc]] - 320 hệ thống PLZ-05{{sfn|The International Institute for Strategic Studies|2022|p=257}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Ảnh ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery widths=&amp;quot;240px&amp;quot; heights=&amp;quot;160px&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Tập_tin:PLZ_05_self_propelled_gun.jpg|PLZ-05 trưng bày tại [[Bảo tàng Quân sự Cách mạng Nhân dân Trung Quốc]] ở Bắc Kinh trong triển lãm &amp;quot;Quân ta hướng về phía mặt trời&amp;quot; năm 2007.&lt;br /&gt;
Tập_tin:PLZ-05_Self-Propelled_Artillery_20170902.jpg|Mặt trước của PLZ-05&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[AHS Krab]] – pháo tự hành 155&amp;amp;nbsp;mm của Ba Lan (kết hợp khung gầm Hàn Quốc và tháp pháo Anh)&lt;br /&gt;
* [[K9 Thunder]] – pháo tự hành 155&amp;amp;nbsp;mm L/52 của Hàn Quốc, được xuất khẩu rất rộng rãi&lt;br /&gt;
* [[Pháo tự hành M109|M109]] – pháo tự hành 155&amp;amp;nbsp;mm tiêu chuẩn của Hoa Kỳ, được sử dụng từ thập niên 1960&lt;br /&gt;
* [[Panzerhaubitze 2000]] – pháo tự hành 155&amp;amp;nbsp;mm L/52 hiện đại của Đức, có tốc độ bắn cao và tầm xa lớn&lt;br /&gt;
* [[Raad-2]] – pháo tự hành 155&amp;amp;nbsp;mm của Iran, phát triển dựa trên thiết kế tương tự M109&lt;br /&gt;
* [[SSPH Primus]] – pháo tự hành 155&amp;amp;nbsp;mm của Singapore&lt;br /&gt;
* [[T-155 Fırtına]] – pháo tự hành 155&amp;amp;nbsp;mm của Thổ Nhĩ Kỳ, phát triển dựa trên K9 Thunder&lt;br /&gt;
* [[Pháo tự hành 155 mm Type 99]] – pháo tự hành 155&amp;amp;nbsp;mm L/52 của Nhật Bản&lt;br /&gt;
* [[2S35 Koalitsiya-SV]] – pháo tự hành thế hệ mới 152&amp;amp;nbsp;mm của Nga, có mức độ tự động hóa cao&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Nguồn ==&lt;br /&gt;
{{refbegin}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách |author=The International Institute for Strategic Studies |title=The Military Balance 2022 |publisher=Routledge |year=2022 |isbn=978-1-032-27900-8}}&lt;br /&gt;
{{refend}}{{PRCAFVs}}{{Use dmy dates|date=June 2017}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lựu pháo tự hành Trung Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Pháo tự hành bánh xích]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Pháo 155 mm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>