<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Park_Jin-seob</id>
	<title>Park Jin-seob - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Park_Jin-seob"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Park_Jin-seob&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T01:51:33Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Park_Jin-seob&amp;diff=7947024&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Penningon: /* Liên kết ngoài */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Park_Jin-seob&amp;diff=7947024&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-03T14:31:50Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Liên kết ngoài&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{short description|Cầu thủ bóng đá Hàn Quốc}}&lt;br /&gt;
{{family name hatnote|Park||lang=tiếng Triều Tiên}}&lt;br /&gt;
{{distinguish|Park Jin-sub}}&lt;br /&gt;
{{Use dmy dates|date=February 2024}}&lt;br /&gt;
{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Park Jin-seob&lt;br /&gt;
| image = 250702 FC 서울 vs 전북 (박진섭).jpg&lt;br /&gt;
| caption = Park vào năm 2025&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|1995|10|23|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Jeonju]], Hàn Quốc&lt;br /&gt;
| height = {{height|m=1,84}}&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Zhejiang Professional F.C.|Zhejiang FC]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 4&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền vệ#Tiền vệ phòng ngự|Tiền vệ phòng ngự]], [[Hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|trung vệ]]&lt;br /&gt;
| youthyears1 = 2011–2013&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = Trường Trung học Kỹ thuật Jeonju&lt;br /&gt;
| collegeyears1 = 2014–2016&lt;br /&gt;
| college1 = Trường Đại học Văn hóa và &amp;lt;br&amp;gt;Nghệ thuật Kỹ thuật số Seoul&lt;br /&gt;
| years1 = 2017&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Daejeon Korail FC|Daejeon Korail]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 25&lt;br /&gt;
| goals1 = 11&lt;br /&gt;
| years2 = 2018–2019&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[Ansan Greeners FC|Ansan Greeners]]&lt;br /&gt;
| caps2 = 62&lt;br /&gt;
| goals2 = 7&lt;br /&gt;
| years3 = 2020–2021&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[Daejeon Hana Citizen]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 54&lt;br /&gt;
| goals3 = 7&lt;br /&gt;
| years4 = 2022–2025&lt;br /&gt;
| clubs4 = [[Jeonbuk Hyundai Motors]]&lt;br /&gt;
| caps4 = 127&lt;br /&gt;
| goals4 = 6&lt;br /&gt;
| years5 = 2026–&lt;br /&gt;
| clubs5 = [[Zhejiang Professional F.C.|Zhejiang FC]]&lt;br /&gt;
| caps5 = 13&lt;br /&gt;
| goals5 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2023&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá u-23 quốc gia Hàn Quốc|U-23 Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 6{{efn-lg|Số lần ra sân với tư cách là cầu thủ quá tuổi tại [[Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á|Đại hội Thể thao châu Á]]}}&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc|Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 13&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2023–&lt;br /&gt;
| pcupdate = 24 tháng 5 năm 2026&lt;br /&gt;
| ntupdate = 30 tháng 5 năm 2026&lt;br /&gt;
| medaltemplates =&lt;br /&gt;
{{MedalSport|[[Bóng đá]] nam}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Country|{{Fb|KOR}}}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[Đại hội Thể thao châu Á]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Gold|[[Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2022 – Nam|2022 Hàng Châu]]|}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Competition|[[Cúp bóng đá Đông Á]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|RU|[[Cúp bóng đá Đông Á 2025|2025 Hàn Quốc]]|}}&lt;br /&gt;
}}&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Park Jin-seob&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{Korean|박진섭}}; sinh ngày 23 tháng 10 năm 1995) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người Hàn Quốc chơi ở vị trí [[Tiền vệ#Tiền vệ phòng ngự|tiền vệ phòng ngự]] hoặc [[Hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|trung vệ]] cho câu lạc bộ [[Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc]] [[Zhejiang Professional F.C.|Zhejiang FC]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc|đội tuyển quốc gia Hàn Quốc]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Soccerway&amp;quot;&amp;gt;{{Soccerway|jin-seop-park/478103}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp câu lạc bộ ==&lt;br /&gt;
Park đã chơi bóng đá tại tất cả các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông của mình ở [[Jeonju]], nhưng gặp khó khăn trong việc vào đại học.&amp;lt;ref name=&amp;quot;omn&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=https://star.ohmynews.com/NWS_Web/OhmyStar/at_pg.aspx?CNTN_CD=A0002944820 |script-title=ko:생애 첫 국가대표를 AG 와일드카드로, 박진섭 그는 누구인가? |publisher=OhmyNews |language=ko |date=2023-07-15 |access-date=2025-02-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi suýt soát ghi danh vào câu lạc bộ bóng đá của Trường Đại học Văn hóa và Nghệ thuật Kỹ thuật số Seoul, anh đã trở nên nổi tiếng khi là một trong những chân sút hàng đầu của khu vực tại giải [[Giải bóng đá sinh viên Hàn Quốc|U-League]] vào các năm 2014 và 2016.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://post.naver.com/viewer/postView.nhn?volumeNo=7393975&amp;amp;memberNo=25549011 |script-title=ko:안 풀리면 올라간다, 대전코레일 박진섭 |website=Naver |publisher=S&amp;amp;B Company |language=ko |date=2017-04-27 |access-date=2025-02-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh đã chuẩn bị gia nhập câu lạc bộ [[K League 2]] [[Daejeon Hana Citizen|Daejeon Citizen]] bằng cách thu hút sự chú ý của huấn luyện viên câu lạc bộ [[Choi Moon-sik]] trước mùa giải 2017, nhưng kế hoạch đã bị hủy bỏ do ông Choi bị sa thải.&amp;lt;ref name=&amp;quot;kbs&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=https://news.kbs.co.kr/news/pc/view/view.do?ncd=7819452 |script-title=ko:6년 만에 ‘실업선수’에서 ‘국가대표’까지…박진섭의 인생역전 |publisher=KBS |language=ko |date=2023-11-16 |access-date=2025-02-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thay vào đó, anh chuyển đến câu lạc bộ bán chuyên nghiệp [[Daejeon Korail FC|Daejeon Korail]], thi đấu tại giải [[Giải bóng đá hạng Ba Hàn Quốc|Korea National League]] trong một năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;kbs&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Park gia nhập một câu lạc bộ K League 2 khác là [[Ansan Greeners FC|Ansan Greeners]] vào năm 2018, chính thức trở thành cầu thủ chuyên nghiệp. Anh là cầu thủ ghi bàn nhiều thứ hai tại [[Giải bóng đá hạng Ba Hàn Quốc 2017|Korea National League 2017]], nhưng đã chuyển đổi vai trò sang một [[Tiền vệ#Tiền vệ phòng ngự|tiền vệ phòng ngự]] tại Ansan.&amp;lt;ref name=&amp;quot;kbs&amp;quot;/&amp;gt; Màn trình diễn của anh ở tuyến giữa trong hai năm đã nhận được sự chú ý từ Daejeon Citizen (được tổ chức lại thành Daejeon Hana Citizen vào năm 2020), và đội bóng đã đưa ra lời đề nghị với anh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;kbs&amp;quot;/&amp;gt; Anh từng có cảm giác không tốt đối với Daejeon do việc hủy bỏ thỏa thuận trước đó, nhưng đã quyết định tin tưởng họ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;kbs&amp;quot;/&amp;gt; Anh làm đội trưởng câu lạc bộ trong mùa giải đầu tiên của mình, và được điền tên vào danh sách [[Đội hình tiêu biểu K League|Đội hình tiêu biểu K League 2]] vào năm sau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;kbs&amp;quot;/&amp;gt; Sau đó, anh đã có thể chuyển tới [[Jeonbuk Hyundai Motors]], câu lạc bộ mơ ước nằm ở quê nhà Jeonju của anh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;kbs&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Park gia nhập Jeonbuk Hyundai Motors trước khi mùa giải 2022 bắt đầu, tự thử thách bản thân tại giải đấu cao nhất [[K League 1]]. Khi chơi cho Jeonbuk, anh một lần nữa thay đổi vai trò của mình thành một [[Hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|trung vệ]]. Tài năng đa năng đã giúp anh nhanh chóng thích nghi ở vị trí lùi sâu nhất này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;omn&amp;quot;/&amp;gt; Trong mùa giải đầu tiên tại Jeonbuk, anh đã được lựa chọn vào [[Đội hình tiêu biểu K League|Đội hình tiêu biểu K League 1]], và giành chức vô địch [[Cúp Quốc gia Hàn Quốc]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;omn&amp;quot;/&amp;gt; Anh được bổ nhiệm làm đội trưởng của câu lạc bộ vào nửa sau của mùa giải 2024,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://sports.news.nate.com/view/20240705n14566 |script-title=ko:&amp;#039;주장 박탈&amp;#039; 김진수 &amp;#039;문책성 교체&amp;#039; 아니었다…전북 &amp;quot;팀 분위기 쇄신 차원, 본인도 주장직 힘들어했다&amp;quot; |language=ko |publisher=Starnews Korea |website=Nate |date=2024-07-05 |access-date=2026-01-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng tự trách bản thân vì sự sa sút về năng lực của mình cũng như kết quả kém cỏi của câu lạc bộ vào cuối mùa giải.&amp;lt;ref name=&amp;quot;24s&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=https://www.sportsseoul.com/news/read/1482401 |script-title=ko:눈물 쏟은 전북 &amp;#039;주장&amp;#039; 박진섭의 자기반성 &amp;quot;자존심 많이 상해, 내년엔 신인의 마음과 &amp;#039;초심&amp;#039;으로&amp;quot;[현장인터뷰] |language=ko |publisher=Sports Seoul |date=2024-12-09 |access-date=2026-01-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đội bóng của anh đã kết thúc ở vị trí thứ 10 trong số 12 câu lạc bộ tại giải đấu và tránh được việc xuống hạng sau khi giành chiến thắng trong các trận play-off trụ hạng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;24s&amp;quot;/&amp;gt; Năm sau đó, năng lực của anh đã hồi phục trở lại dưới thời huấn luyện viên mới [[Gus Poyet]], giúp đội bóng đạt được danh hiệu [[Cú đúp (bóng đá)|Cú đúp]]. Sau khi giành chiến thắng trong trận chung kết [[Cúp Quốc gia Hàn Quốc 2025|Korea Cup 2025]], anh được chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mvp&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 3 tháng 1 năm 2026, Park gia nhập câu lạc bộ [[Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc]] [[Zhejiang Professional F.C.|Zhejiang FC]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://www.dongqiudi.com/articles/5587752 |title=官方：韩国国脚、全北现代队长朴镇燮转会加盟浙江队 |publisher=Dongqiudi |date=2 January 2026 |access-date=2 January 2026 |language=zh}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp quốc tế ==&lt;br /&gt;
Park đã chơi với tư cách là cầu thủ quá tuổi cho [[Đội tuyển bóng đá u-23 quốc gia Hàn Quốc|đội tuyển U-23 Hàn Quốc]] tại [[Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2022 – Nam|Đại hội Thể thao châu Á 2022]], giành được huy chương vàng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Park đã chơi ở vị trí dự bị cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc|đội tuyển quốc gia]] trong bốn trận đấu tại [[Cúp bóng đá châu Á 2023]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://kfa.or.kr/archive/player_record.php?search_val=%EB%B0%95%EC%A7%84%EC%84%AD |title=Park Jin-seob at Korea Football Association |publisher=KFA |language=ko |access-date=2024-02-07}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 26 tháng 3 năm 2024, Park đã ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên của mình trong một trận đấu thuộc [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 khu vực châu Á (Vòng 2)|vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới]] gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan|Thái Lan]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thống kê sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
=== Câu lạc bộ ===&lt;br /&gt;
{{updated|trận đấu diễn ra ngày 24 tháng 5 năm 2026}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Soccerway&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ!!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải!!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Giải vô địch quốc gia!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp quốc gia!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu lục!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng đấu!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;1&amp;quot;|[[Daejeon Korail FC|Daejeon Korail]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá hạng Ba Hàn Quốc 2017|2017]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá hạng Ba Hàn Quốc|Korea National League]]&lt;br /&gt;
|25||11||2||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||3{{efn|Số lần ra sân tại [[Giải bóng đá hạng Ba Hàn Quốc Championship|Korea National League Championship]]}}||2||30||14&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Ansan Greeners FC|Ansan Greeners]]&lt;br /&gt;
|[[K League 2 2018|2018]]&lt;br /&gt;
|[[K League 2]]&lt;br /&gt;
|26||2||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||27||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[K League 2 2019|2019]]&lt;br /&gt;
|K League 2&lt;br /&gt;
|36||5||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||37||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng!!62!!7!!2!!0!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||64!!7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Daejeon Hana Citizen]]&lt;br /&gt;
|[[K League 2 2020|2020]]&lt;br /&gt;
|K League 2&lt;br /&gt;
|23||3||3||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||1{{efn|name=KLPO|Số lần ra sân tại các trận play-off thăng hạng-xuống hạng [[K League]]}}||0||27||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[K League 2 2021|2021]]&lt;br /&gt;
|K League 2&lt;br /&gt;
|31||4||1||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||4{{efn|name=KLPO}}||1||36||7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!54!!7!!4!!3!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||5!!1||63!!11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;5&amp;quot;|[[Jeonbuk Hyundai Motors]]&lt;br /&gt;
|[[K League 1 2022|2022]]&lt;br /&gt;
|[[K League 1]]&lt;br /&gt;
|33||2||3||0||7{{efn|name=ACL|Số lần ra sân tại [[UEFA Champions League]]}}||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||43||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[K League 1 2023|2023]]&lt;br /&gt;
|K League 1&lt;br /&gt;
|32||1||4||1||4{{efn|name=ACL}}||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||40||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[K League 1 2024|2024]]&lt;br /&gt;
|K League 1&lt;br /&gt;
|27||0||0||0||4{{efn|name=ACL}}||0||2{{efn|name=KLPO}}||0||33||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[K League 1 2025|2025]]&lt;br /&gt;
|K League 1&lt;br /&gt;
|35||3||6||1||4{{efn|name=ACLT|Số lần ra sân tại [[Cúp C2 bóng đá châu Á]]}}||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||45||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!127!!6!!13!!2!!19!!1!!2!!0!!161!!9&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;1&amp;quot;|[[Zhejiang Professional F.C.|Zhejiang FC]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc 2026|2026]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Trung Quốc|Chinese Super League]]&lt;br /&gt;
|13||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||13||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!281!!31!!21!!6!!19!!1!!10!!3!!331!!41&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Quốc tế ===&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Bàn thắng và kết quả của Hàn Quốc được để trước.&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NFT&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.national-football-teams.com/player/93132/Jin_Seob_Park.html|title=Park, Jin-seob|publisher=National Football Teams|access-date=26 March 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; &lt;br /&gt;
|+ Danh sách các bàn thắng quốc tế được ghi bởi Park Jin-seob&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Số !! Ngày !! Địa điểm !! Đối thủ !! Bàn thắng !! Kết quả !! Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|1 || 26 tháng 3 năm 2024 || [[Sân vận động Rajamangala]], [[Bangkok]], Thái Lan || {{fb|THA}} || align=&amp;quot;center&amp;quot;|3–0 || align=&amp;quot;center&amp;quot;|3–0 || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 khu vực châu Á (Vòng 2)|Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jeonbuk Hyundai Motors&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[K League 1]]: [[K League 1 2025|2025]]&lt;br /&gt;
* [[Cúp Quốc gia Hàn Quốc]]: [[Cúp Quốc gia Hàn Quốc 2022|2022]], [[Cúp Quốc gia Hàn Quốc 2025|2025]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;U-23 Hàn Quốc&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á|Đại hội Thể thao châu Á]]: [[Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2022 – Nam|2022]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Hàn Quốc&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* Á quân [[Cúp bóng đá Đông Á]]: [[Cúp bóng đá Đông Á 2025|2025]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá nhân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Đội hình tiêu biểu K League|Đội hình tiêu biểu K League 2]]: [[K League 2 2021|2021]]&lt;br /&gt;
* [[Đội hình tiêu biểu K League|Đội hình tiêu biểu K League 1]]: [[K League 1 2022|2022]], [[K League 1 2025|2025]]&lt;br /&gt;
* [[K League All-Star Game|K League All-Star]]: 2024, 2025&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.kleague.com/news_view.do?seq=90697&amp;amp;orderBy=seq&amp;amp;viewOption=album&amp;amp;page=6 |script-title=ko:팀 K리그 22명 선수단 확정.. 린가드, 기성용 부상으로 정호연, 오베르단 대체 선발 |language=ko |publisher=K League |date=2024-07-23 |access-date=2024-07-31}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://int.soccerway.com/matches/2025/07/30/world/hybrid-friendlies/k-league-xi/newcastle/I1915494/lineups/ |title=K-League XI v Newcastle lineups &amp;amp; squad list |publisher=Soccerway |date=2025-07-30 |access-date=2025-07-31}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Cầu thủ xuất sắc nhất [[Cúp Quốc gia Hàn Quốc]]: [[Cúp Quốc gia Hàn Quốc 2025|2025]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;mvp&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=https://sports.news.nate.com/view/20251206n08453 |script-title=ko:프로축구 전북, 광주 꺾고 2관왕…코리아컵 MVP 박진섭(종합) |website=Nate |publisher=Newsis |language=ko |date=2025-12-06 |access-date=2025-12-27}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Ghi chú ==&lt;br /&gt;
{{notelist-lg}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{K League player}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Navboxes&lt;br /&gt;
|title= Đội hình Hàn Quốc&lt;br /&gt;
|bg= #C21E2B&lt;br /&gt;
|fg= white&lt;br /&gt;
|bordercolor= #0047A0&lt;br /&gt;
|list1=&lt;br /&gt;
{{Đội hình Hàn Quốc tại Cúp bóng đá châu Á 2023}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Hàn Quốc tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Authority control}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Park, Jin-seob}}&lt;br /&gt;
[[Category:Sinh năm 1995]]&lt;br /&gt;
[[Category:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Category:Tiền vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá nam Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá Daejeon Korail FC]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá Ansan Greeners FC]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá Daejeon Hana Citizen]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá Jeonbuk Hyundai Motors FC]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá K League 1]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá K League 2]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ Đại hội Thể thao châu Á 2022]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Penningon</name></author>
	</entry>
</feed>